(1- α) cho biết:
lực của kiểm định.
xác suất mắc sai lầm loại 1.
xác suất mắc sai lầm loại 2.
xác suất thừa nhận giả thuyết không khi nó đúng.
(1- β) cho biết:
lực của kiểm định.
xác suất mắc sai lầm loại 1.
xác suất mắc sai lầm loại 2.
xác suất thừa nhận giả thuyết không khi nó đúng.
“Thu nhập bình quân một tháng của nhân viên công ty A năm 2008 là 12 triệu đồng” là chỉ tiêu:
check_box thời kỳ và giá trị.
thời điểm và hiện vật.
thời điểm và hiện vật.
thời kỳ và hiện vật.
Biểu tượng α là ký hiệu của:
lực của kiểm định.
xác suất mắc sai lầm loại 1.
xác suất mắc sai lầm loại 2.
xác suất thừa nhận giả thuyết không khi nó đúng.
Các yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê:
check_box chính xác và kịp thời.
chính xác.
dễ trả lời.
kịp thời.
Chỉ số ảnh hưởng kết cấu phản ánh biến động của:
check_box kết cấu tổng thể theo tiêu thức đang nghiên cứu.
bản thân lượng biến tiêu thức đang nghiên cứu.
tổng lượng biến tiêu thức.
tổng số đơn vị trong tổng thể.
Chỉ số cấu thành cố định phản ánh biến động của:
check_box bản thân lượng biến tiêu thức đang nghiên cứu.
kết cấu tổng thể theo tiêu thức đang nghiên cứu.
tổng lượng biến tiêu thức.
tổng số đơn vị trong tổng thể.
Chỉ số đơn về giá của từng mặt hàng:
check_box Phản ánh sự biến động về giá của từng hàng hoá nghiên cứu.
Cho biết sự biến động chung về giá của một nhóm các mặt hàng.
Cho thấy vai trò của lượng tiêu thụ khi tính chỉ số.
Không sử dụng để tính chỉ số tổng hợp phản ánh biến động chung về giá của các mặt hàng.
Chỉ số tổng hợp nêu lên sự biến động về giá qua thời gian thực chất là:
check_box bình quân cộng gia quyền của các chỉ số đơn về giá.
bình quân cộng giản đơn của các chỉ số đơn về giá.
bình quân nhân gia quyền của các chỉ số đơn về giá.
bình quân nhân giản đơn của các chỉ số đơn về giá.
Chỉ số tổng hợp nêu lên sự biến động về lượng qua thời gian thực chất là
check_box bình quân cộng gia quyền của các chỉ số đơn về lượng.
bình quân cộng giản đơn của các chỉ số đơn về lượng.
bình quân nhân gia quyền của các chỉ số đơn về lượng.
bình quân nhân giản đơn của các chỉ số đơn về lượng.
Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher thực chất là:
bình quân cộng gia quyền của của chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres và chỉ số tổng hợp về giá của Paasche.
bình quân cộng giản đơn của của chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres và chỉ số tổng hợp về giá của Paasche.
bình quân nhân gia quyền của của chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres và chỉ số tổng hợp về giá của Paasche.
bình quân nhân giản đơn của chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres và chỉ số tổng hợp về giá của Paasche.
Chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres là chỉ số bình quân cộng gia quyền của các chỉ số đơn về giá với quyền số là:
doanh thu bán hàng kỳ gốc.
doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu.
lượng hàng tiêu thụ kỳ gốc.
lượng tiêu thụ kỳ nghiên cứu.
Chỉ số tổng hợp về giá của Paasche là chỉ số bình quân cộng điều hoà gia quyền của các chỉ số đơn về giá với quyền số là:
check_box tỷ trọng doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu.
lượng hàng tiêu thụ kỳ gốc.
lượng hàng tiêu thụ kỳ nghiên cứu.
tỷ trọng doanh thu bán hàng kỳ gốc.
Chỉ số tổng hợp về lượng của Fisher là:
check_box bình quân nhân giản đơn của chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres và chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche.
bình quân cộng gia quyền của chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres và chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche.
bình quân cộng giản đơn của chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres và chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche.
bình quân nhân gia quyền của chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres và chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche.
Chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres là chỉ số bình quân cộng gia quyền của các chỉ số đơn về lượng với quyền số là:
check_box doanh thu bán hàng kỳ gốc.
doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu.
lượng hàng tiêu thụ kỳ gốc.
lượng hàng tiêu thụ kỳ nghiên cứu.
Chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche là chỉ số bình quân cộng điều hoà gia quyền của các chỉ số đơn về lượng với quyền số là:
doanh thu bán hàng kỳ gốc.
doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu.
lượng hàng tiêu thụ kỳ gốc.
lượng hàng tiêu thụ kỳ nghiên cứu.
Chỉ tiêu nào dưới đây phản ánh lượng tăng (giảm) tuyệt đối:
bình quân mỗi năm lợi nhuận của doanh nghiệp tăng 12%.
năm 2012 lợi nhuận của doanh nghiệp bằng 140% so với năm 2007.
năm 2012 lợi nhuận của doanh nghiệp tăng 40% so với năm 2007.
năm 2012 lợi nhuận của doanh nghiệp tăng 5 tỷ đồng so với năm 2007.
Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh tốc độ tăng (giảm):
bình quân mỗi năm vốn lưu động của doanh nghiệp tăng 0,5 tỷ đồng.
năm 2012 vốn lưu động của doanh nghiệp bằng 140% so với năm 2008.
năm 2012 vốn lưu động của doanh nghiệp tăng 2,5 tỷ đồng so với năm 2008.
năm 2012 vốn lưu động của doanh nghiệp tăng 40% so với năm 2008.
Chỉ tiêu thống kê phản ánh:
check_box đặc điểm của tổng thể.
đặc điểm của đơn vị tổng thể.
đặc điểm của một vài đơn vị.
mặt chất của hiện tượng.
Cho biết giá thành sản phẩm và tỷ trọng sản lượng của từng phân xưởng. Giá thành trung bình chung của các phân xưởng được tính theo công thức:
số trung bình cộng điều hòa gia quyền.
số trung bình cộng gia quyền.
số trung bình cộng giản đơn.
số trung bình nhân.
Cho biết năng suất lao động và số lao động của từng cửa hàng. Năng suất lao động trung bình của các cửa hàng được tính theo công thức:
số trung bình cộng điều hòa gia quyền.
số trung bình cộng gia quyền.
số trung bình cộng giản đơn.
số trung bình nhân.
Cho biết tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về doanh thu và doanh thu thực tế của từng phân xưởng. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch trung bình về doanh thu các phân xưởng được tính theo công thức
check_box số trung bình cộng điều hòa gia quyền.
số trung bình cộng gia quyền.
số trung bình cộng giản đơn.
số trung bình nhân.
Có thể sử dụng hàm xu thế tuyến tính để biểu diễn xu hướng phát triển của hiện tượng qua thời gian khi:
dãy số có các giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn xấp xỉ nhau.
dãy số có các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.
dãy số có các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau.
dãy số có các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn xấp xỉ nhau.
Công nhân của doanh nghiệp A được chia thành 5 nhóm tương ứng với 5 mức năng suất lao động : rất thấp, tương đối thấp, trung bình, tương đối cao và rất cao. Người ta chọn ngẫu nhiên từ mỗi nhóm này ra một số lượng công nhân bằng nhau để tiến hành điều tra về thu nhập. Phương pháp tổ chức chọn mẫu được sử dụng ở đây là:
hệ thống.
ngẫu nhiên giản đơn.
phân loại.
phân tầng.
Công thức trung bình cộng gia quyền được sử dụng khi:
check_box tài liệu đã phân tổ, có số liệu về lượng biến và tần số.
các lượng biến có quan hệ tích số.
tài liệu chưa phân tổ.
tài liệu đã phân tổ, có số liệu về lượng biến và tổng lượng biến từng bộ phận.
Đặc điểm nào không đúng đối với trung vị?
check_box San bằng, bù trừ các chênh lệch về lượng của tiêu thức nghiên cứu.
Không chịu ảnh hưởng của lượng biến đột xuất.
Nêu lên đặc trưng phân phối của dãy số.
Nêu lên mức độ đại biểu của hiện tượng.
Đặc điểm nào không phải của số trung bình?
check_box Kém nhạy bén với sự biến thiên của tiêu thức.
Chịu ảnh hưởng của lượng biến đột xuất.
Nêu lên đặc trưng phân phối của dãy số.
San bằng các chênh lệch về lượng giữa các đơn vị.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của số tuyệt đối
check_box Có gốc so sánh.
Bao hàm nội dung kinh tế - xã hội cụ thể.
Có đơn vị tính cụ thể.
Qua điều tra và tổng hợp thực tế.
Đặc điểm nào sau không phải của trung vị và mốt?
Không chịu ảnh hưởng của lượng biến đột xuất.
Không san bằng, bù trừ các chênh lệch về lượng.
Nêu lên đặc trưng phân phối của dãy số.
Tính ra từ cả tiêu thức thuộc tính và tiêu thức số lượng.
Đánh số các nhóm “Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký, Thủ quỹ, Thành viên Ban giám đốc” là loại thang đo nào trong các loại sau?
check_box Định danh.
Khoảng.
Thứ bậc.
Tỷ lệ.
Đánh số các nhóm thu nhập: “Dưới 1 triệu”, “từ 1 – 2 triệu”, “từ 2 triệu trở lên” là sử dụng thang đo:
check_box thứ bậc.
định danh.
khoảng.
tỷ lệ.
Đánh số mức độ hài lòng về sản phẩm bao gồm” rất hài lòng, hài lòng, bình thuờng, không hài lòng, rất không hài lòng” sử dụng thang đo nào dưới đây?
check_box Thứ bậc.
Định danh.
Khoảng.
Tỷ lệ.
Dãy số lượng biến là kết quả của:
phân tổ có khoảng cách tổ không đều nhau.
phân tổ theo tiêu thức thuộc tính và không có khoảng cách tổ.
phân tổ theo tiêu thức thuộc tính và số lượng.
phân tổ theo tiêu thức thuộc tính.
Để đánh giá cường độ của mối liên hệ tương quan phi tuyến, người ta dùng:
hệ số chặn.
hệ số hồi quy.
hệ số tương quan.
tỷ số tương quan.
Để tính số tương đối cường độ, hai mức độ thiết lập quan hệ so sánh không cần phải đảm bảo yêu cầu nào dưới đây
check_box Có cùng đơn vị tính.
Có cùng không gian.
Có cùng thời gian.
Có mối liên hệ với nhau.
Để xác định đơn vị ở vị trí giữa trong một dãy số lượng biến, cần dựa vào:
không xác định được.
tần số tích lũy.
tần số.
tần suất.
Điểm IQ đối với một người nào đó sử dụng thang đo nào dưới đây?
check_box Khoảng.
Định danh.
Thứ bậc.
Tỷ lệ.
Điều kiện nào không áp dụng đối với số bình quân?
check_box Không có sự khác biệt về chất và lượng giữa các đơn vị trong tổng thể.
Kết hợp với số trung bình tổ.
Không có sự khác biệt về chất giữa các đơn vị trong tổng thể.
Vận dụng kết hợp với dãy số phân phối.
Điều tra chọn mẫu không sử dụng được trong trường hợp nào dưới đây?
Các tổng thể tiềm ẩn.
Cần phải có thông tin về mọi đơn vị trong tổng thể nghiên cứu.
Muốn đưa ra một nhận định nào đó nhưng chưa có tài liệu cụ thể.
Tổng thể bộc lộ nhưng việc điều tra gắn liền với việc phá huỷ đơn vị điều tra.
Điều tra thường xuyên là:
check_box khi hiện tượng có phát sinh biến động thì điều tra.
khi nào thấy cần thiết thì tiến hành điều tra.
thu thập số liệu hàng tháng.
thường được thực hiện theo chu kỳ.
Điều tra toàn bộ:
check_box tốn kém về chi phí và cho biết thông tin về tất cả các đơn vị tổng thể.
cho biết thông tin về tất cả các đơn vị tổng thể.
tiết kiệm thời gian.
tốn kém về chi phí.
Doanh nghiệp A đặt kế hoạch năm x phải đạt doanh thu là 1 tỷ đồng. Kết quả thực tế, năm x doanh nghiệp A đạt mức doanh thu 1,2 tỷ đồng. Vậy, tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch về doanh thu của doanh nghiệp năm x là
check_box 120%
20%
80%
83%
Doanh nghiệp đặt kế hoạch trong 5 năm, doanh thu sẽ tăng lên gấp đôi. Vậy trong giai đoạn nói trên, bình quân mỗi năm, doanh thu của doanh nghiệp phải tăng thêm bao nhiêu phần trăm?
114,87%
14,87%
18,92%
20%
Doanh nghiệp M có 250 lao động vào ngày đầu tháng 5. Do nhu cầu mở rộng sản xuất, ngày 1/6, doanh nghiệp tuyển dụng thêm 100 lao động. Vậy, số lao động của doanh nghiệp trong 2 tháng là
175 người.
350 người.
600 người.
không tính được.
Đối với dãy số lượng biến có khoảng cách tổ không bằng nhau, để xác định tổ chứa mốt, cần dựa vào:
khoảng cách tổ của các tổ.
mật độ phân phối của các tổ.
tần số của các tổ.
tần suất của các tổ.
Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau, mức độ bình quân qua thời gian chính là:
bình quân cộng của từng nhóm hai mức độ kế tiếp nhau.
bình quân cộng gia quyền của các mức độ trong dãy số với quyền số là khoảng cách thời gian.
bình quân cộng giản đơn của các mức độ trong dãy số.
bình quân nhân giản đơn của các mức độ trong dãy số.
Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau, mức độ bình quân qua thời gian chính là:
bình quân cộng của từng nhóm hai mức độ kế tiếp nhau.
bình quân cộng gia quyền của các mức độ trong dãy số với quyền số là khoảng cách thời gian.
bình quân cộng giản đơn của các mức độ trong dãy số.
bình quân nhân giản đơn của các mức độ trong dãy số.
Đối với dãy số tuyệt đối thời kỳ thì:
các mức độ không có sự tích lũy về lượng theo thời gian.
có thể tổng hợp các mức độ của dãy số lại với nhau để hình thành chỉ tiêu phản ánh mức độ của hiện tượng trong khoảng thời gian dài.
khoảng cách thời gian giữa các mức độ có thể không bằng nhau.
khoảng cách thời gian không ảnh hưởng đến quy mô tích lũy của các mức độ.
Đối với dãy số tuyệt đối thời kỳ, mức độ bình quân qua thời gian chính là:
bình quân cộng của từng nhóm hai mức độ kế tiếp nhau.
bình quân cộng gia quyền của các mức độ trong dãy số với quyền số là khoảng cách thời gian.
bình quân cộng giản đơn của các mức độ trong dãy số.
bình quân nhân giản đơn của các mức độ trong dãy số.
Đơn vị tính của chỉ tiêu giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn là:
đơn vị %.
đơn vị kép.
đơn vị tính của chỉ tiêu nghiên cứu.
không có đơn vị tính.
Dự đoán dựa trên lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân được thực hiện khi dãy số có các:
giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn xấp xỉ nhau.
lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.
tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau.
tốc độ tăng (giảm) liên hoàn xấp xỉ nhau.
Dự đoán dựa trên tốc độ phát triển bình quân được thực hiện khi:
dãy số có các giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn xấp xỉ nhau.
dãy số có các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.
dãy số có các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau.
dãy số có các tốc độ tăng (giảm) định gốc xấp xỉ nhau.
Dữ liệu cho biết tuổi nghề của lao động mới vào doanh nghiệp nhưng không cho biết năng suất lao động của lao động đó. Khi đó, có thể sử dụng phương trình hồi quy để ước tính năng suất lao động dựa vào tuổi nghề. Như vậy
chưa có cơ sở để kết luận.
năng suất lao động là tiêu thức nguyên nhân.
tuổi nghề là tiêu thức kết quả.
tuổi nghề là tiêu thức nguyên nhân.
Giả sử bạn muốn kiểm định giả thuyết: H0: µ=0,54 và H1: µ
tα, n-1
tα/2, n-1

Zα/2
Giả sử bạn muốn xác định phần trăm các hộ gia đình muốn mua Tivi HD trong năm tới. Bạn nhận được phiếu điều tra từ tất cả thuê bao của dịch vụ Internet ở địa phương. Loại sai số mà bạn chắc chắn sẽ gặp trong cuộc điều tra này là:
sai số chọn mẫu.
sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên.
sai số do đăng ký ghi chép.
sai số do mẫu không đủ lớn.
Giả sử rằng bạn lấy một mẫu và tính được bằng 100. Sau đó bạn tính giới hạn trên của khoảng tin cậy 90% hai phía cho µ; giá trị của nó là 112. Vậy giới hạn dưới của khoảng tin cậy này là bao nhiêu?
100
88
90
92
Giả thuyết không là giả thuyết về:
phương sai mẫu.
tham số của tổng thể chung.
tham số của tổng thể mẫu.
trung bình mẫu.
Giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp A ngày 1/5 là 50 triệu đồng. Đến ngày 1/6, giá trị hàng tồn kho là 42 triệu đồng. Vậy, giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp qua 2 tháng là
142 triệu đồng.
46 triệu đồng.
92 triệu đồng.
không tính được.
Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn là:
có đơn vị tính bằng %.
luôn là 1 số không đổi.
một trường hợp vận dụng số tuyệt đối và số tương đối.
phản ánh lượng giá trị tuyệt đối tăng (giảm) qua thời gian.
Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng giảm định gốc là:
chỉ tiêu có đơn vị tính là %.
chỉ tiêu sử dụng trong thực tế để phản ánh ý nghĩa của 1% tăng (giảm) trong thời gian dài.
một số cố định.
tổng các giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng giảm liên hoàn.
Hạn chế của Mốt là:
kém nhạy bén với sự biến thiên của tiêu thức.
không chịu ảnh hưởng của lượng biến đột xuất.
nêu lên đặc trưng phân phối của dãy số.
tính ra từ cả tiêu thức thuộc tính và tiêu thức số lượng.
Hệ số hồi quy phản ánh:
ảnh hưởng của các tiêu thức nguyên nhân không nghiên cứu tới tiêu thức kết quả.
ảnh hưởng của tất cả các tiêu thức nguyên nhân tới tiêu thức kết quả.
ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu tới tiêu thức kết quả.
cường độ của mối liên hệ.
Kế hoạch doanh nghiệp B năm x phải tăng lợi nhuận 10% so với năm trước. Thực tế doanh nghiệp đã tăng lợi nhuận được 7%. Tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch về lợi nhuận của doanh nghiệp B năm x là
1,03%
1,43%
70,0%
97,27%
Kết cấu tổng thể cho biết
check_box tầm quan trọng của từng bộ phận trong tổng thể.
độ phân tán của tổng thể.
mức độ phổ biến của hiện tượng.
quy mô tổng thể.
Kết luận rút ra được từ nghiên cứu của thống kê học:
check_box chỉ đúng với hiện tượng số lớn.
chỉ đúng với hiện tượng cá biệt.
đúng với một số đơn vị trong tổng thể.
đúng với toàn bộ các đơn vị trong tổng thể nghiên cứu.
Kết quả của loại điều tra nào có thể được dùng để suy rộng cho toàn bộ hiện tượng?
check_box Điều tra chọn mẫu.
Điều tra chọn mẫu và điều tra chuyên đề.
Điều tra chuyên đề.
Điều tra trọng điểm.
Khi chúng ta không có nguồn thông tin độc lập về phương sai của tổng thể, chúng ta phải sử dụng ước lượng tốt nhất về phương sai tổng thể. Đó là:
khoảng tin cậy.
phương sai mẫu.
sai số.
trung bình mẫu.
Khi giá trị tiêu thức nguyên nhân tăng làm giá trị tiêu thức kết quả giảm, hệ số tương quan sẽ nằm trong khoảng:
0 đến 1.
-1 đến 0.
-1 đến 1.
không xác định được.
Khi muốn có thông tin về tất cả doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn cả nước, có thể tiến hành:
điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên.
điều tra chọn mẫu phi ngẫu nhiên.
điều tra toàn bộ.
điều tra trọng điểm.
Khi nghiên cứu biến động của các hiện tượng phức tạp, cần tiến hành phân tổ thống kê vì:
phân tổ chính là một phương pháp nghiên cứu liên hệ và phân tổ cho thấy tầm quan trọng của từng bộ phận trong tổng thể.
phân tổ chính là một phương pháp nghiên cứu liên hệ.
phân tổ cho phép nghiên cứu từng đơn vị một cách cụ thể.
phân tổ cho thấy tầm quan trọng của từng bộ phận trong tổng thể.
Khi phân tổ kết hợp:
chỉ phân tổ theo tiêu thức thuộc tính.
người ta phân tổ cùng một lúc theo từ 2 tiêu thức trở lên.
người ta phân tổ lần lượt theo từ 2 tiêu thức trở lên.
người ta phân tổ theo 1 tiêu thức.
Khi phân tổ theo tiêu thức số lượng thì:
dựa vào đặc điểm của lượng biến tiêu thức để xác định số tổ.
mỗi lượng biến thành lập một tổ.
phải phân tổ có khoảng cách tổ bằng nhau.
phân tổ theo khoảng cách tổ không bằng nhau.
Khi phân tổ theo tiêu thức thuộc tính thì:
mỗi biểu hiện của tiêu thức không nhất thiết hình thành một tổ.
mỗi biểu hiện của tiêu thức luôn luôn hình thành một tổ.
phân tổ có khoảng cách tố không bằng nhau.
phân tổ có không có khoảng cách tổ.
Khi tiến hành điều tra toàn bộ, những loại sai số nào dưới đây có thể xảy ra?
check_box Sai số do ghi chép.
Sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên.
Sai số do số lượng đơn vị không đủ lớn.
So số do tính chất đại biểu.
Khi tính chỉ số phản ánh biến động về giá bán các mặt hàng giữa hai thị trường A và B, quyền số được sử dụng là:
check_box tổng lượng hàng hoá tiêu thụ ở cả hai thị trường của từng mặt hàng.
lượng hàng hóa tiêu thụ bình quân chung hai thị trường.
lượng hàng hoá tiêu thụ ở thị trường A.
lượng hàng hoá tiêu thụ ở thị trường B.
Khi tính chỉ số tổng hợp bao gồm nhiều nhân tố cùng tham gia tính toán thì:
check_box chỉ có một nhân tố nghiên cứu thay đổi, các nhân tố còn lại cố định.
chỉ có các nhân tố chất lượng thay đổi còn các nhân tố số lượng cố định.
chỉ có một nhân tố cố định, các nhân tố còn lại thay đổi.
một số nhân tố sẽ được cố định, một số còn lại thay đổi.
Khi tính số trung bình cộng, quyền số không thể là:
check_box lượng biến của mỗi tổ.
tần số của mỗi tổ.
tần suất của mỗi tổ.
tổng lượng biến của mỗi tổ.
Khi tính số trung bình của một tài liệu phân tổ có khoảng cách tổ, lượng biến được xác định là:
giới hạn dưới của mỗi tổ.
giới hạn trên của mỗi tổ.
không xác định được.
trị số giữa của mỗi tổ.
Khi tuổi nghề giảm, năng suất lao động của công nhân doanh nghiệp A giảm. Điều nào sau đây là đúng?
Hệ số hồi quy âm và hệ số tương quan dương.
Hệ số hồi quy dương và hệ số tương quan âm.
Hệ số hồi quy và hệ số tương quan cùng âm.
Hệ số hồi quy và hệ số tương quan cùng dương.
Khi xác định số đơn vị mẫu cần điều tra để ước lượng số trung bình, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể lấy phương sai:
gần 0,25 nhất trong các lần điều tra trước.
lớn nhất trong các lần điều tra trước.
nhỏ nhất trong các lần điều tra trước.
trung bình trong các lần điều tra trước.
Khi xác định số đơn vị mẫu cần điều tra để ước lượng tỷ lệ, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể lấy phương sai:
gần 0,25 nhất trong các lần điều tra trước.
gần 0,5 nhất trong các lần điều tra trước.
nhỏ nhất trong các lần điều tra trước.
trung bình trong các lần điều tra trước.
Khi xác định số đơn vị tổng thể mẫu cần điều tra, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể
điều tra thí điểm để xác định phương sai.
dùng phương sai của tổng thể mẫu sẽ chọn.
lấy phương sai nhỏ nhất của những lần điều tra trước.
lấy trung bình các phương sai của những lần điều tra trước.
Khi xây dựng bảng thống kê, nếu xuất hiện ký hiệu “-”, có nghĩa là:
không có liên quan, không cần ghi số liệu vào đó.
không có số liệu.
không có ý nghĩa thống kê.
số liệu thiếu sẽ bổ sung sau.
Không tính được trung vị đối với:
dãy số lượng biến có khoảng cách tổ bằng nhau.
dãy số lượng biến có khoảng cách tổ mở.
dãy số lượng biến không có khoảng cách tổ.
dãy số thuộc tính.
Lợi nhuận của một doanh nghiệp trong giai đoạn sau là: Tốc độ phát triển bình quân về lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn từ tháng 8-12 là:
135,69 %
146,45%
9 tỷ đồng
không tính được Vì thiếu số liệu.
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân là:
bình quân cộng của các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn
bình quân cộng của các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn.
bình quân nhân của các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn.
bình quân nhân của các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn.
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc là chỉ tiêu được tính bằng:
bình quân cộng của các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn trong khoảng thời gian đó.
bình quân nhân của các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn trong khoảng thời gian đó.
tích của các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn trong khoảng thời gian đó.
tổng các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn trong khoảng thời gian đó.
Mối liên hệ hàm số không có đặc điểm nào sau đây?
Biểu hiện trên từng đơn vị cá biệt.
Hoàn toàn chặt chẽ.
Khi một hiện tượng thay đổi hoàn toàn quyết định tới sự thay đổi của hiện tượng liên quan.
Thường gặp trong các hiện tượng kinh tế - xã hội.
Mối liên hệ tương quan là mối liên hệ:
biểu hiện trên từng đơn vị cá biệt.
hoàn toàn chặt chẽ.
không cần nghiên cứu hiện tượng số lớn.
không hoàn toàn chặt chẽ.
Mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa hai tiêu thức số lượng được biểu diễn bằng:
đường cong.
đường thẳng.
phương trình hypebol.
phương trình parabol.
Mốt được sử dụng tốt nhất trong trường hợp nào sau đây?
Các tần số đều bằng nhau.
Các tần số khác biệt rõ rệt.
Tần số lớn nhất được lặp lại ít nhất ở ba tổ khác nhau.
Tất cả các lượng biến đều chỉ xuất hiện một lần.
Một mẫu gồm n quan sát được lựa chọn từ một tổng thể vô hạn. Khi n tăng thì:
độ lệch tiêu chuẩn của tổng thể giảm.
độ lệch tiêu chuẩn của tổng thể tăng.
sai số bình quân chọn mẫu giảm.
sai số bình quân chọn mẫu tăng
Một nhà nghiên cứu y tế đang muốn tìm bằng chứng chứng minh rằng thu nhập bình quân năm của các bác sĩ gia đình ở Hà Nội là ít hơn 200 triệu đồng, khi đó sẽ sử dụng kiểm định với miền bác bỏ ở:
hai phía.
phía phải.
phía trái hoặc phía phải.
phía trái.
Một tổng thể phức tạp, phân bố không đồng đều phù hợp nhất với phương pháp chọn mẫu:
chùm
hệ thống.
ngẫu nhiên giản đơn.
phân loại.
Mốt về tiền lương của công nhân doanh nghiệp A là 4,5 triệu đồng. Điều này có nghĩa là:
check_box phần lớn công nhân có mức tiền lương là 4,5 triệu đồng.
50% công nhân doanh nghiệp có mức lương từ 5 triệu đồng trở lên.
rất ít công nhân có mức tiền lương là 4,5 triệu đồng.
trung bình mỗi công nhân nhận được mức tiền lương là 4,5 triệu đồng.
Mục đích vận dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng nhằm:
đảm bảo tính chất so sánh được giữa các mức độ trong dãy số.
loại bỏ tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
loại trừ sự ảnh hưởng của yếu tố thời vụ.
phân tích đặc điểm biến động của dãy số.
Mục đích xác định tổng thể thống kê để xem:
check_box những đơn vị nào thuộc đối tượng nghiên cứu.
tổng thể chung hay bộ phận.
tổng thể đó đồng chất hay không đồng chất.
tổng thể đó là tiềm ẩn hay bộc lộ.
Mức ý nghĩa là:
1-α
1-β
xác suất mắc sai lầm loại 1.
xác suất mắc sai lầm loại 2.
Muốn lựa chọn tiêu thức phân tổ thì:
dựa vào mục đích nghiên cứu và phân tích bản chất của hiện tượng trong điều kiện lịch sử cụ thể.
dựa vào mục đích nghiên cứu.
dựa vào tiêu thức số lượng hay tiêu thức chất lượng.
phân tích bản chất của hiện tượng trong điều kiện lịch sử cụ thể.
Muốn tính tốc độ phát triển trung bình, cần sử dụng công thức
số trung bình cộng điều hòa gia quyền.
số trung bình cộng gia quyền.
số trung bình cộng giản đơn.
số trung bình nhân.
Năng suất lao động trung bình là biểu hiện của:
check_box số tương đối cường độ.
số tương đối động thái.
số tương đối không gian.
số tuyệt đối thời kỳ.
Nếu kiểm định cặp giả thuyết H0: µ=100 và H1: µ≠100, miền bác bỏ để kiểm định giả thuyết này nằm ở phía nào của phân phối?
Chưa đủ thông tin để kết luận.
Phía phải.
Phía trái và phía phải.
Phía trái.
Người ta tính mật độ phân phối khi:
dãy số phân phối có khoảng cách tổ bằng nhau.
dãy số phân phối có khoảng cách tổ không bằng nhau.
dãy số phân phối không có khoảng cách tổ.
dãy số phân phối thuộc tính.
Nhận định nào sau đây đúng?
Hệ số hồi quy và hệ số tương quan cùng đánh giá chiều hướng của mối liên hệ.
Hệ số hồi quy và hệ số tương quan cùng đánh giá chiều hướng và cường độ của mối liên hệ.
Hệ số hồi quy và hệ số tương quan cùng đánh giá cường độ của mối liên hệ.
Hệ số tương quan và tỷ số tương quan cùng đánh giá chiều hướng của mối liên hệ.
Nhận định nào sau đây đúng?
Chỉ số chỉ biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai hiện tượng bao gồm nhiều đơn vị, phần tử.
Chỉ số chỉ biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai hiện tượng cá biệt.
Chỉ số là số tương đối.
Số tương đối là chỉ số.
Nhận định nào sau đây không đúng về lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân?
Chỉ phụ thuộc vào mức độ đầu tiên và mức độ cuối cùng của dãy số thời gian.
Được tính bằng bình quân cộng của các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn.
Luôn có ý nghĩa phân tích với mọi loại dãy số thời gian.
Phản ánh sự biến động bình quân về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu trong một khoảng thời gian.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Phương pháp chỉ số chỉ có tính tổng hợp, không mang tính phân tích.
Phương pháp chỉ số cho phép nghiên cứu sự biến động của hiện tượng qua không gian.
Phương pháp chỉ số cho phép nghiên cứu sự biến động của hiện tượng qua thời gian.
Phương pháp chỉ số là phương pháp phân tích mối liên hệ, cho phép nghiên cứu cái chung và các bộ phận một cách kết hợp.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) định gốc bằng tích các giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn.
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) định gốc bằng tổng các giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn.
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn và định gốc tại thời gian i = 2 là bằng nhau.
Khi nghiên cứu thống kê cần vận dụng kết hợp giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn và định gốc.
Nhận định nào sau đây là không đúng ?
Thương hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau là tốc độ phát triển liên hoàn.
Tích các tốc độ phát triển liên hoàn là tốc độ phát triển định gốc.
Tích các tốc độ tăng giảm liên hoàn là tốc độ tăng giảm định gốc.
Tổng các lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn là lượng tăng (giảm) tuỵêt đối định gốc.
Những loại sai số nào dưới đây không xảy ra trong điều tra toàn bộ?
check_box Sai số do tính chất đại biểu và sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên
Sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên.
Sai số do ghi chép.
Sai số do tính chất đại biểu.
Nhược điểm của số trung bình là:
check_box chịu ảnh hưởng của lượng biến đột xuất.
nêu lên đặc trưng phân phối của dãy số.
nêu lên mức độ đại diện theo một tiêu thức nào đó của tổng thể đồng chất.
san bằng các chênh lệch về lượng giữa các đơn vị.
Phân tích thống kê là:
check_box dựa vào mức độ của hiện tượng trong quá khứ nêu lên được bản chất cụ thể và tính quy luật của hiện tượng.
tập trung và hệ thống hoá tài liệu thu được qua điều tra thống kê.
tính toán các mức độ của hiện tượng trong tương lai.
xử lý tài liệu thu thập được trong điều tra thống kê.
Phân tổ có khoảng cách tổ được áp dụng trong trường hợp:
tiêu thức số lượng có lượng biến liên tục.
tiêu thức số lượng có lượng biến rời rạc có nhiều biểu hiện và tiêu thức số lượng có lượng biến liên tục.
tiêu thức số lượng có lượng biến rời rạc có nhiều biểu hiện.
tiêu thức thuộc tính.
Phân tổ có vai trò trong:
ba giai đoạn của quá trình nghiên cứu thống kê.
điều tra thống kê.
phân tích thống kê.
tổng hợp thống kê.
Phân tổ không có khoảng cách tổ được áp dụng trong trường hợp:
tiêu thức số lượng có ít lượng biến.
tiêu thức số lượng có lượng biến liên tục.
tiêu thức thuộc tính có ít biểu hiện.
tiêu thức thuộc tính có nhiều biểu hiện.
Phát biểu nào dưới đây không đúng với cách chọn không hoàn lại trong điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên:
Các đơn vị trong tổng thể mẫu là hoàn toàn khác nhau.
Mỗi đơn vị có cơ hội được chọn nhiều lần.
Qui mô tổng thể mẫu thay đổi trong quá trình chọn.
Xác suất được chọn của mỗi đơn vị là tăng dần trong quá trình chọn.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Để xác định số tương đối thực hiện kế hoạch, có thể lấy số tương đối động thái chia cho số tương đối nhiệm vụ kế hoạch.
Số tương đối động thái có đơn vị là lần, % hoặc ‰.
Số tương đối động thái so sánh hai mức độ cùng loại khác nhau về thời gian.
Số tương đối thực hiện kế hoạch lớn hơn 100% là tốt trong mọi trường hợp.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
check_box Có thể nhận biết được hết các đơn vị trong tổng thể tiềm ẩn.
Có thể nhận biết được hết các đơn vị trong tổng thể bộc lộ.
Khi mục đích nghiên cứu thay đổi, một tổng thể đồng chất có thể trở thành một tổng thể không đồng chất và ngược lại.
Tổng thể bộ phận là một phần của tổng thể chung.
Phát biểu nào sau đây không đúng về số trung bình?
Được tính ra từ cả tiêu thức thuộc tính và tiêu thức số lượng.
Nêu lên đặc trưng phân phối của dãy số.
Nhạy bén với sự biến thiên của tiêu thức.
San bằng các chênh lệch về lượng.
Phương án nào không đúng với phương pháp chọn mẫu chùm?
Có thể có sai số lớn nếu giữa các khối chênh lệch nhiều.
Đơn vị mẫu là từng đơn vị tổng thể.
Được áp dụng khi các đơn vị trong khối có sự khác nhau đáng kể nhưng các khối lại giống nhau về bản chất.
Giảm chi phí điều tra.
Phương pháp bình phương nhỏ nhất sẽ xác định b0, b1 sao cho:
tổng bình phương các độ lệch giữa các giá trị thực tế và giá trị lý thuyết của tiêu thức kết quả là nhỏ nhất.
tổng bình phương các độ lệch giữa các giá trị thực tế và giá trị trung bình của tiêu thức kết quả là nhỏ nhất.
tổng các độ lệch giữa các giá trị thực tế và giá trị lý thuyết của tiêu thức kết quả là nhỏ nhất.
tổng các độ lệch giữa các giá trị thực tế và giá trị trung bình của tiêu thức kết quả là nhỏ nhất.
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên giản đơn không thích hợp với tổng thể:
có kết cấu đơn giản
có kết cấu phức tạp.
có tương đối ít các đơn vị.
tương đối đồng đều
Phương trình hồi quy tuyến tính giữa vốn tới thu nhập xác định được b0 = 2,1 và b1 = 2,8. Khi vốn là 8 triệu đồng thì giá trị lý thuyết của thu nhập sẽ là:
19,6 triệu đồng.
2,1 triệu đồng.
24,5 triệu đồng.
không xác định được.
Quyền số của chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres có thể là:
giá bán kỳ gốc.
giá bán kỳ nghiên cứu.
lượng hàng tiêu thụ kỳ gốc.
lượng hàng tiêu thụ kỳ nghiên cứu.
Quyền số của chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres không phải là:
check_box giá bán hàng hoá kỳ gốc.
doanh thu bán hàng kỳ gốc.
lượng hàng hoá tiêu thụ kỳ gốc.
tỷ trọng doanh thu bán hàng kỳ gốc.
Quyền số của chỉ số tổng hợp về giá của Paasche có thể là:
check_box lượng hàng tiêu thụ kỳ nghiên cứu.
giá bán kỳ gốc.
giá bán kỳ nghiên cứu.
lượng hàng tiêu thụ kỳ gốc.
Quyền số của chỉ số tổng hợp về giá của Paasche không phải là:
check_box tỷ trọng doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu.
doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu.
giá bán hàng hóa kỳ nghiên cứu.
lượng hàng hoá tiêu thụ kỳ nghiên cứu.
Quyền số của chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres có thể là:
doanh thu bán hàng kỳ gốc.
doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu.
giá bán kỳ gốc hoặc kỳ nghiên cứu.
lượng tiêu thụ kỳ gốc hoặc kỳ nghiên cứu.
Quyền số của chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres không phải là:
check_box lượng hàng hoá tiêu thụ kỳ gốc.
doanh thu bán hàng kỳ gốc.
giá bán hàng hoá kỳ gốc.
tỷ trọng doanh thu bán hàng kỳ gốc.
Quyền số của chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche có thể là:
doanh thu bán hàng kỳ gốc.
doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu.
giá bán kỳ gốc hoặc kỳ nghiên cứu.
lượng tiêu thụ kỳ gốc hoặc kỳ nghiên cứu.
Quyền số khi tính chỉ số tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ giữa hai thị trường A và B có thể là:
check_box giá bình quân của từng mặt hàng tính chung cho hai thị trường.
giá của từng mặt hàng ở thị trường A.
giá của từng mặt hàng ở thị trường B.
giá của từng mặt hàng ở thị trường thứ ba lấy làm giá cố định.
Sai lầm loại 2 là xác suất:
bác bỏ giá thuyết đối khi nó đúng.
bác bỏ giả thuyết không khi nó đúng.
thừa nhận giả thuyết đối khi nó sai.
thừa nhận giả thuyết không khi nó sai.
Sai số chọn mẫu trong trường hợp đã biết phương sai tổng thể chung không chịu ảnh hưởng của:
Phương pháp tổ chức chọn mẫu
Phương sai tổng thể chung
Qui mô mẫu
Trung bình mẫu
Sai số do tính chất đại biểu là sai số do
check_box số lượng đơn vị mẫu không đủ lớn và sai số do mẫu được chọn không ngẫu nhiên.
ghi chép.
mẫu được chọn không ngẫu nhiên.
số lượng đơn vị mẫu không đủ lớn.
Sau khi phân tích kết quả một mẫu điều tra, người ta tính được với xác suất là 0,88, giới hạn trên khi suy rộng số bình quân tổng thể chung là 122 và giới hạn dưới là 106. Điều đó có nghĩa, với xác suất là:
0,88 thì µ
114, điểm giữa của khoảng trên.
88% thì µ nằm trong khoảng 106 và 122.
88%, µ ≤ 114.
88%, µ ≥ 106.
Sau khi phân tổ thống kê thì:
các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ và giữa các tổ có tính chất giống nhau.
các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ.
các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ.
giữa các tổ có tính chất giống nhau.
Số bình quân mẫu được dùng để ước lượng:
phương sai của tổng thể chung.
sai số của tổng thể chung.
số bình quân của tổng thể chung.
tỷ lệ theo một tiêu thức nào đó của tổng thể chung.
Số đơn vị mẫu điều tra giảm khi:
độ biến thiên của tổng thể lớn.
phạm vi sai số chọn mẫu lớn.
phương sai của tổng thể chung lớn.
trình độ tin cậy của ước lượng lớn.
Số lao động của doanh nghiệp M vào ngày đầu tháng 7 là 500 người. Đây là biểu hiện của:
số tương đối cường độ.
số tương đối động thái.
số tuyệt đối thời điểm.
số tuyệt đối thời kỳ.
Số trung bình phải được tính ra từ tổng thể đồng chất Vì:
có sự khác biệt về chất giữa các đơn vị trong tổng thể.
không có sự khác biệt về chất giữa các đơn vị trong tổng thể.
không có sự khác biệt về chất và lượng giữa các đơn vị trong tổng thể.
không có sự khác biệt về lượng giữa các đơn vị trong tổng thể.
Số trung bình và số trung vị không có đặc điểm chung sau:
chịu ảnh hưởng của lượng biến đột xuất.
có thể tính ra từ tiêu thức số lượng.
đo mức độ trung tâm.
nêu lên đặc trưng phân phối của dãy số.
Số tương đối nào dưới đây không phải là chỉ số?
check_box Số tương đối cường độ.
Số tương đối động thái.
Số tương đối kế hoạch.
Số tương đối không gian.
So với cách chọn hoàn lại, sai số bình quân chọn mẫu theo cách chọn không hoàn lại là:
bằng bình phương sai số bình quân chọn mẫu theo cách chọn hoàn lại
bằng nhau
lớn hơn
nhỏ hơn
Tài liệu trong điều tra thống kê phải được thu thập một cách đầy đủ, có nghĩa là
check_box thu thập đầy đủ các nội dung phục vụ nghiên cứu ở tất cả các đơn vị theo kế hoạch.
phản ánh trung thực, khách quan tình hình thực tế của hiện tượng.
thu thập tất cả các nội dung theo kế hoạch.
thu thập thông tin trên tất cả các đơn vị theo kế hoạch.
Tài liệu trong điều tra thống kê:
check_box phản ánh trung thực, khách quan tình hình thực tế của hiện tượng và luôn tồn tại một sai số nhất định.
chính xác một cách tuyệt đối.
luôn tồn tại một sai số nhất định.
phản ánh trung thực, khách quan tình hình thực tế của hiện tượng.
Tần số thu được sau khi phân tổ được biểu hiện bằng:
số bình quân.
số tương đối kết cấu.
số tương đối.
số tuyệt đối.
Tần số tích lũy có tác dụng cho biết:
1 đơn vị đứng ở vị trí nào trong dãy số có lượng biến bằng bao nhiêu và cho biết có bao nhiêu đơn vị có lượng biến lớn hơn hay nhỏ hơn một lượng biến cụ thể nào đó.
1 đơn vị đứng ở vị trí nào trong dãy số có lượng biến bằng bao nhiêu.
có bao nhiêu đơn vị có lượng biến lớn hơn hay nhỏ hơn một lượng biến cụ thể nào đó.
tầm quan trọng của từng lượng biến trong dãy số.
Tần suất cho biết:
tầm quan trọng của toàn bộ tổng thể trong nghiên cứu thống kê.
tầm quan trọng của từng bộ phận trong tổng thể và tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể.
tầm quan trọng của từng bộ phận trong tổng thể.
tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể.
Tham số tự do (hệ số chặn) phản ánh:
ảnh hưởng của các tiêu thức nguyên nhân không nghiên cứu tới tiêu thức kết quả.
ảnh hưởng của tất cả các tiêu thức nguyên nhân tới tiêu thức kết quả.
ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu tới tiêu thức kết quả.
chiều hướng của mối liên hệ.
Thang đo khoảng được sử dụng với tiêu thức nào?
check_box Số lượng.
Không được phép sử dụng các phép tính cộng trừ.
Thuộc tính và số lượng.
Thuộc tính.
Thời kỳ điều tra là:
check_box độ dài thời gian có sự tích luỹ về mặt lượng của hiện tượng đang được điều tra.
độ dài cuộc phỏng vấn (thu thập thông tin).
độ dài thời gian để nhân viên điều tra đi thu thập tài liệu.
độ dài thời gian diễn ra cuộc điều tra.
Thống kê học:
check_box chỉ nghiên cứu mặt chất của hiện tượng.
chỉ nghiên cứu mặt lượng của hiện tượng.
không nghiên cứu mặt chất.
nghiên cứu mặt lượng và mặt chất của hiện tượng.
Thống kê học:
check_box nghiên cứu hiện tượng số lớn và hiện tượng cá biệt
chỉ nghiên cứu hiện tượng cá biệt.
chỉ nghiên cứu hiện tượng số lớn.
không nghiên cứu hiện tượng cá biệt.
Tiêu thức bậc thợ của công nhân là:
check_box sử dụng thang đo thứ bậc.
sử dụng thang đo khoảng.
sử dung thang đo tỷ lệ.
tiêu thức số lượng.
Tiêu thức thay phiên:
check_box là tiêu thức thuộc tính hoặc tiêu thức số lượng.
chỉ là tiêu thức số lượng.
chỉ là tiêu thức thuộc tính.
phản ánh thời gian của hiện tượng.
Tiêu thức thống kê phản ánh:
check_box đặc điểm của đơn vị tổng thể.
đặc điểm của một nhóm đơn vị tổng thể.
đặc điểm của toàn bộ tổng thể.
mặt lượng của đơn vị tổng thể.
Tiêu thức thuộc tính nào dưới đây có biểu hiện gián tiếp?
check_box Quy mô.
Loại hình doanh nghiệp.
Ngành kinh tế.
Thành phần kinh tế.
Tốc độ phát triển bình quân không phải là:
bình quân cộng của các tốc độ phát triển liên hoàn.
bình quân nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn.
chỉ nên tính khi dãy số thời gian có cùng xu hướng.
chỉ tiêu phản ánh mức độ đại biểu cho các tốc độ phát triển liên hoàn.
Tốc độ phát triển định gốc là chỉ tiêu được tính bằng:
bình quân cộng của các tốc độ phát triển liên hoàn trong khoảng thời gian đó.
bình quân nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn trong khoảng thời gian đó.
tích của các tốc độ phát triển liên hoàn trong khoảng thời gian đó.
tổng các tốc độ phát triển liên hoàn trong khoảng thời gian đó.
Tốc độ phát triển liên hoàn được tính bằng:
hiệu số của hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau.
hiệu số của tốc độ phát triển định gốc cuối cùng và tốc độ phát triển định gốc đầu tiên.
thương số của hai tốc độ phát triển định gốc liền nhau.
thương số của tốc độ phát triển định gốc cuối cùng và tốc độ phát triển định gốc đầu tiên.
Tốc độ phát triển liên hoàn là:
chênh lệch giữa các mức độ ở hai thời gian liền nhau.
chỉ tiêu cho thấy giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn.
chỉ tiêu tương đối nói lên nhịp độ tăng giảm của hiện tượng qua thời gian.
số tương đối động thái.
Tốc độ tăng (giảm) bình quân là:
bình quân cộng giản đơn của các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn.
bình quân nhân gia quyền của các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn.
bình quân nhân giản đơn của các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn.
đại diện cho các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn nhưng không tính được theo công thức bình quân cộng hoặc bình quân nhân.
Tốc độ tăng (giảm) bình quân là:
bình quân của các tốc độ phát triển liên hoàn.
chỉ tiêu phản ánh lượng tăng (giảm) đại diện trong một khoảng thời gian.
chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ đại diện cho sự phát triển trong một khoảng thời gian.
chỉ tiêu tương đối phản ánh nhịp điệu tăng (giảm) đại diện trong một thời kỳ nhất định.
Trong các đặc điểm sau đây, đâu là đặc điểm của số tương đối?
Là sự so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kê đã có.
Phản ánh quy mô hiện tượng nghiên cứu.
San bằng, bù trừ chênh lệch giữa các trị số.
Trực tiếp thu thập được qua điều tra.
Trong các loại điều tra dưới đây, loại hình điều tra nào không thực hiện với số lớn các đơn vị?
check_box Điều tra chuyên đề.
Điều tra chọn mẫu.
Điều tra toàn bộ.
Điều tra trọng điểm.
Trong các loại điều tra dưới đây, loại hình điều tra nào thường áp dụng cho nghiên cứu điển hình?
check_box Điều tra chuyên đề.
Điều tra chọn mẫu.
Điều tra toàn bộ.
Điều tra trọng điểm.
Trong các số sau đây, đâu là biểu hiện của số tương đối không gian?
Doanh thu doanh nghiệp A năm 2012 cao hơn 10% năm 2011.
Tốc độ phát triển doanh thu doanh nghiệp A năm 2012 là 110%.
Trong năm 2012, doanh thu doanh nghiệp A bằng 95% doanh thu doanh nghiệp B.
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về doanh thu của doanh nghiệp A năm 2012 là 113%.
Trong các số sau đây, đâu là số tuyệt đối thời kỳ
Giá trị sản xuất của doanh nghiệp A năm yyyy là 1 tỷ đồng.
Năng suất lao động trung bình của doanh nghiệp A 6 tháng đầu năm yyyy là 200 triệu đồng/người.
Số lao động của doanh nghiệp A ngày 1/1/yyyy là 503 người.
Tỷ lệ lao động nam so với tổng số lao động doanh nghiệp A là 40%.
Trong các số tương đối sau đây, đâu là số tương đối động thái
Chi phí sản xuất doanh nghiệp B cao hơn 10% so với doanh nghiệp M.
Chi phí sản xuất doanh nghiệp M tháng 12 bằng 0,95 lần so với tháng 11.
Chi phí sản xuất doanh nghiệp M tháng 12 giảm 5% so với tháng 11.
Tỷ lệ chi phí sản xuất doanh nghiệp M so với doanh nghiệp A là 1,05 lần.
Trong các ý sau đây, ý nào biểu hiện số tuyệt đối?
Kết cấu tổng thể.
Tốc độ phát triển.
Tổng số đơn vị trong tổng thể.
Trình độ phổ biến.
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố không phải là lý do để chọn điều tra chọn mẫu thay cho điều tra toàn bộ là:
Chi phí.
thời gian.
Tính chính xác.
Việc thu thập số liệu có thể gây phá hủy đơn vị điều tra.
Trong điều kiện kinh phí hạn hẹp, để xác định tỷ lệ hộ gia đình trên địa bàn Hà Nội có mức thu nhập từ 20 triệu đồng/tháng trở lên, người ta phải tiến hành
điều tra chọn mẫu.
điều tra chuyên đề.
điều tra toàn bộ.
điều tra trọng điểm.
Trong điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên, cách chọn hoàn lại có đặc điểm là:
Các đơn vị trong tổng thể mẫu là không hoàn toàn khác nhau.
Mỗi đơn vị chỉ được chọn duy nhất một lần.
Qui mô của tổng thể chung giảm dần trong quá trình chọn.
Xác suất được chọn của mỗi đơn vị là khác nhau.
Trong điều tra chọn mẫu:
check_box quy mô mẫu không bao giờ lớn bằng quy mô của tổng thể chung
quy mô tổng thể chung nhỏ hơn quy mô tổng thể mẫu.
tổng thể chung được xác định từ tổng thể mẫu
tổng thể mẫu bao gồm tất cả các đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu.
Trong một dãy số, nếu số trung vị lớn hơn số trung bình, phân phối của dãy số sẽ là:
không phân phối chuẩn.
phân phối chuẩn, đối xứng.
phân phối chuẩn, lệch phải.
phân phối chuẩn, lệch trái.
Trung vị về tiền lương của công nhân doanh nghiệp A là 5 triệu đồng. Điều này có nghĩa là:
check_box 50% công nhân doanh nghiệp có mức lương từ 5 triệu đồng trở lên.
100% công nhân doanh nghiệp có mức lương từ 5 triệu đồng trở lên.
phần lớn công nhân có mức tiền lương là 5 triệu đồng.
trung bình mỗi công nhân nhận được mức tiền lương là 5 triệu đồng.
Trước khi sử dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng thì điều kiện đầu tiên phải đảm bảo là:
các mức độ trong dãy số phải là chỉ tiêu thời kỳ.
đảm bảo tính chất so sánh được giữa các mức độ trong dãy số.
loại bỏ tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng (giảm) dần.
Trường hợp nào dưới đây người ta không thực hiện điều tra toàn bộ được?
check_box Tổng thể không đồng chất.
Tổng thể bộc lộ.
Tổng thể đồng chất.
Tổng thể tiềm ẩn.
Tỷ lệ của tổng thể mẫu được dùng để xác định:
qui mô của tổng thể chung.
sai số phi chọn mẫu.
số trung bình của tổng thể chung.
tỷ lệ của tổng thể chung.
Tỷ lệ doanh nghiệp Nhà nước so với doanh nghiệp tư nhân là biểu hiện của
số tương đối cường độ.
số tương đối động thái.
số tương đối kết cấu.
số tương đối không gian.
Ước lượng trong điều tra chọn mẫu là việc:
suy ra các tham số của tổng thể chung từ các tham số của tổng thể mẫu.
suy ra các tham số của tổng thể mẫu từ các tham số của tổng thể chung.
tính sai số của điều tra chọn mẫu.
tính toán các tham số của tổng thể mẫu.
Với câu hỏi “Nhãn hiệu thời trang mà bạn yêu thích”, thang đo nào dưới đây sẽ được sử dụng?
check_box Định danh.
Khoảng.
Thứ bậc.
Tỷ lệ
Với mẫu có kích thước nhỏ, khi tiến hành ước lượng kết quả cho tổng thể chung, so với phương pháp ước lượng điểm, ước lượng khoảng cho kết quả:
kém hơn.
như nhau.
tốt hơn hay kém hơn tùy từng trường hợp.
tốt hơn.
Với phương pháp chọn mẫu phân tầng hai cấp, đơn vị điều tra là:
một số các đơn vị mẫu cấp II và toàn bộ các đơn vị mẫu cấp II.
một số các đơn vị mẫu cấp II.
toàn bộ các đơn vị mẫu cấp I và một số các đơn vị mẫu cấp II.
toàn bộ các đơn vị mẫu cấp I và toàn bộ các đơn vị mẫu cấp II.
Với xác suất 0,6826, số trung bình của tổng thể mẫu và số trung bình của tổng thể chung sẽ chênh lệch nhau không quá: Hình 122.pa
Pa:A
Pa:B
Pa:C
Pa:D
Xác định thời điểm điều tra để:
check_box phản ánh mặt lượng của hiện tượng vào thời điểm đó.
người điều tra tiếp cận các đơn vị điều tra để thu thập thông tin vào thời điểm đó.
xác định thời điểm bắt đầu thu thập thông tin.
xác định thời điểm kết thúc việc thu thập thông tin.
Xác định trình tự đúng nhất trong các giai đoạn cơ bản trong hoạt động thống kê?
check_box Phân tích, thiết kế mẫu và xử lý số liệu.
Phân tích, xử lý số liệu và thiết kế mẫu.
Thiết kế mẫu, xử lý số liệu và phân tích.
Xử lý số liệu, thiết kế mẫu và phân tích.
Xác suất bác bỏ một giả thuyết không khi giả thuyết đó là đúng được gọi là:
độ tin cậy.
lực của kiểm định.
mức ý nghĩa.
P-value.
Ý nào dưới đây không đúng về điều tra chọn mẫu?
check_box Xác định được quy mô của tổng thể.
Chất lượng tài liệu điều tra thu được cao.
Có sai số khi suy rộng tài liệu.
Tiết kiệm chi phí và thời gian.
Ý nào không đúng khi xây dựng hệ thống chỉ số tổng hợp?
check_box Chỉ số toàn bộ bằng tổng của các chỉ số nhân tố.
Các nhân tố cấu thành lần lượt biến động trong khi các nhân tố khác không đổi
Chỉ số toàn bộ bằng tích của các chỉ số nhân tố.
Mẫu số của chỉ số nhân tố đứng trước là tử số của chỉ số nhân tố đứng sau.
β là ký hiệu của:
lực của kiểm định.
xác suất mắc sai lầm loại 1.
xác suất mắc sai lầm loại 2.
xác suất thừa nhận giả thuyết không khi nó đúng.

Nếu bạn thấy tài liệu này có ích và muốn tặng chúng tớ 1 ly café
Hãy mở Momo hoặc ViettelPay và quét QRCode. Đây là sự động viên khích lệ rất lớn với chúng tớ và là nguồn lực không nhỏ để duy trì website

Momo
ViettelPay

Không tìm thấy đáp án? Cần hỗ trợ hoàn thành môn học EHOU? Cần tư vấn về học trực tuyến hay bạn chỉ muốn góp ý?
FB/www.ehou.online, SĐT 08 3533 8593

Cần hỗ trợ nhanh?
Truy cập Facebook hỗ trợ học tập tại ĐÂY.  Hoặc quét QRCode Facebook

Facebook hỗ trợ học tập

Cần hỗ trợ nhanh?
Truy cập Facebook hỗ trợ học tập tại ĐÂY.  Hoặc quét QRCode Facebook

Facebook hỗ trợ học tập