...... là những nỗ lực phát hiện và quản lý các nguy cơ có thể gây ra các thiệt hại, các tác động tới dự án cũng như các hoạt động của dự án.
check_box Quản trị rủi ro
Dự báo rủi ro
May mắn
Rủi ro
« Mục tiêu của dự án là xác định », vấn đề nào sau đây thể hiện được đặc trưng này?
Công việc kinh doanh luôn cần đặt ra những mục tiêu.
Dự án luôn nhằm đạt tới một mục tiêu và kết quả cụ thể, được dự tính trước.
MBO được áp dụng ở mọi cấp trong dự án.
Mục tiêu được xác định trong từng thời kỳ bởi duy nhất người đứng đầu.
Áp dụng PERT/CPM đối với quản trị dự án sẽ giúp các nhà quản trị xây dựng được lộ trình và thời gian cho các hoạt động của dự án:
check_box Theo từng bước, từng giai đoạn cụ thể.
Phân bổ nguồn lực hợp lý.
Từng chu kỳ của dự án.
Từng công việc cụ thể của dự án.
Bản chất của đầu tư theo chiều sâu là:
Mở rộng sản xuất.
Mua sắm trang thiết bị mới
Nâng cao năng suất máy móc.
Nâng cấp trang thiết bị cũ.
Bản chất của phương pháp AOA là:
check_box Biểu diễn công việc thông qua các mũi tên.
Biểu diễn công việc dựa vào các đường thẳng.
Biểu diễn công việc thông qua các khối hộp
Xây dựng các biểu đồ khác nhau để biểu diễn cho từng dạng công việc cụ thể.
Bên cạnh môi trường của dự án là phức tạp, tính phức tạp của dự án còn thể hiện ở:
dự án có nhiều người.
dự án tốn nhiều tiền.
mục tiêu và kết quả cụ thể, được dự tính trước.
nhiều bộ phận khác nhau của tổ chức.
Biểu đồ phụ tải nguồn lực được xây dựng chủ yếu dựa trên phương pháp nào sau đây?
check_box PERT và GANTT
AOA
AON
PERT
Biểu đồ phụ tải nguồn lực phản ánh:
check_box Số lượng từng loại nguồn lực cần thiết theo kế hoạch tiến độ hiện tại trong một thời kỳ nhất định cho từng công việc hoặc toàn bộ vòng đời dự án.
Cách thức phân phối nguồn lực.
Nhu cầu cao thấp khác nhau về một loại nguồn lực nào đó trong từng giai đoạn.
Tổng nguồn lực của dự án.
Bước đầu tiên khi tiến hành chuẩn bị lập dự án cần làm gì?
Chuẩn bị tài chính.
Xác định mục tiêu.
Xác định nhân lực.
Xác định thời gian.
Cả hai dự án X và Y đều yêu cầu khoản đầu tư bằng nhau là $ 10000, giá trị thanh lý tài sản khôngđáng kể, chiếtkhấu 12%/năm. Vòng đời của cả hai dự án là 4 năm. Thu nhập của dự án X theo các năm là: $6500, 3000, 3000, 1000. Dự án Y cho khoản thu hàng năm là $ 3500 trong 4 năm (Giả định toàn bộ chi phí nằm trong khoản đầu tư ban đầu). Nếu được yêu cầu sử dụng phương pháp hiện giá thuần để lựa chọn một trong hai dự án, bạn sẽ chọn dự án nào?
Dự án X
Dự án Y
Hai dự án không thể so sánh do có cùng giá trị hiện giá thuần
Số liệu trên không đủ để tính toán
Các chỉ tiêu phân tích như: giá trị hiện tại thuần (NPV), tỷ suất nội hoàn (IRR), tỷ lệ lợi ích/chi phí, tỷ lệ lợi ích thuần/vốn đầu t- ư được sử dụng trong nội dung nào khi lập dự án?
Đánh giá hiệu quả của dự án.
Phân tích kinh tế.
Phân tích tài chính và phân tích kinh tế.
Phân tích tài chính.
Các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật phải:
Bị bác bỏ để tránh những tổn thất to lớn về kinh tế và tài chính cho doanh nghiệp và nền kinh tế.
Được tổ chức xây dựng lại cho phù hợp.
Thay đổi địa điểm triển khai dự án.
Xây dựng lại phương án kỹ thuật để đảm bảo tính khả thi của dự án.
Các mục tiêu chính của dự án ở góc độ xã hội là:
Bảo vệ môi trường, nâng cao trình độ dân trí, tạo việc làm và thu nhập, đóng góp cho ngân sách.
Cải thiện trình độ học vấn.
Giảm phiền hà hay giảm nhẹ các thủ tục hành chính.
Tạo nguồn thu cho chính phủ.
Các mũi tên trong mô hình AON thể hiện
check_box thứ tự các công việc.
định hướng dự án.
độ dài công việc.
tình trạng tài chính của dự án.
Các nội dung chính của chuyển giao nghệ bao gồm:
chuyển giao công nghệ mới, đào tạo cán bộ kỹ thuật sử dụng công nghệ.
điều kiện môi trường trong việc sử dụng công nghệ.
giá cả chuyển giao, phương thức thanh toán.
xây dựng quy trình khai thác công nghệ.
Các yêu cầu đối với việc khắc phục hậu quả:
check_box Kịp thời, tiết kiệm chi phí và giảm thiểu thiệt hại
Tăng chi phí và giảm thiểu thiệt hại
Tăng chi phí và tăng thiệt hại
Tiết kiệm chi phí và tăng thiệt hại
Căn cứ có tính quyết định để dự án có thể được coi là dự án có thể tiến hành là căn cứ
lý luận.
môi trường kinh doanh
pháp lý.
thực tiễn.
Câu nào dưới đây không phản ánh vai trò của “Mạng công việc”?
check_box Phản ánh mối quan hệ tương tác giữa các nhiệm vụ, các công việc của dự án.
Là cơ sở để lập kế hoạch kiểm soát.
Phân bổ nguồn lực thực hiện các công việc của dự án.
Xác định những công việc nào phải được thực hiện kết hợp nhằm tiết kiệm thời gian và nguồn lực.
Câu nào dưới đây không thể hiện quan điểm truyền thống về rủi ro?
check_box Nhà quản trị cần chủ động tiếp cận và xử lý rủi ro.
May mắn và rủi ro là do những biến động của các điều kiện khách quan bên ngoài chủ thể.
May rủi là khách quan, nằm ngoài sự kiểm soát của con người.
Vận may và rủi ro luôn gắn với thực tiễn đời sống và ước vọng của con người.
Câu nào dưới đây nêu lên nhiệm vụ của PERT?
check_box Xây dựng được lộ trình và thời gian cho các hoạt động của dự án theo từng bước.
Không xây dựng lộ trình và thời gian cho hoạt động của dự án.
Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá tài chính.
Xây dựng phương án bảo vệ môi trường.
Câu nào dưới đây thể hiện quan niệm hiện đại về rủi ro?
check_box Rủi ro và cơ hội được quan niệm là hai mặt đối lập nhưng thống nhất trong một thực thể, thông thường không có cơ hội và rủi ro cho tất cả.
Khi rủi ro xảy ra luôn đồng nghĩa với việc chủ thể tiếp nhận nó phải chịu một sự thiệt hại nào đó.
Không có cách gì ngoài việc chấp nhận rủi ro.
Rủi ro được hiểu là điều không tốt lành bất ngờ xảy đến.
Chấp nhận rủi ro là:
check_box Chuẩn bị sẵn các phương án đề phòng và khắc phục hậu quả
Coi như không có rủi ro
Liều mạng tìm kiếm lợi nhuận
Luôn đối đầu với rủi ro
Chủ thể có quyền quyết định các dự án nhóm A là:
check_box Thủ tướng Chính phủ.
Bộ trưởng các Bộ có liên quan.
Chủ tịch ủy ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương.
Chủ tịch xã.
Chúng ta phải lựa chọn công nghệ và công suất dự án là do phải
Nâng
Phù hợp với khả năng đầu tư và yêu cầu của dự án.
Tăng khả năng tiêu thụ.
Tìm ra kế hoạch phù hợp.
Công cụ nào đưới đây được sử dụng trong thẩm định tài chính dự án?
check_box Theo từng yêu cầu cụ thể đối với các dự án cụ thể sẽ xác định các công cụ và chỉ tiêu phù hợp.
Kiểm tra các chỉ tiêu hiệu quả: thời gian hoàn vốn, tỷ suất lợi nhuận, vòng quay vốn lưu động, NPV, IRR, tỷ lệ B/C…
Kiểm tra độ an toàn về tài chính: tỷ lệ vốn, vốn riêng, vốn lưu động…
Kiểm tra tổng vốn, cơ cấu các loại vốn.
Công suất lý thuyết trong quản lý và lựa chọn công suất cho dự án được hiểu là công suất
lớn nhất mà thiết bị có thể đạt được trong điều kiện chuẩn, vận hành liên tục.
mà dự án có thể đạt được trong điều kiện bình thường.
mà dự án đạt được với các điều kiện lý tưởng.
thiết kế trong mối liên hệ với điều kiện kinh doanh thực tế.
Công suất thiết kế:
Công suất được tính toán khi máy móc thiết bị hoạt động theo đúng quy trình công nghệ, không bị gián đoạn vì những lý do không dự đoán trước được, các yếu tố đầu vào đảm bảo đầy đủ theo yêu cầu.
Công suất lớn nhất mà thiết bị có thể đạt được trong điều kiện chuẩn, vận hành liên tục.
Được định tối đa bằng 90% công suất thực tế.
Là công suất hòa vốn.
Công suất tối thiểu của dự án được hiểu là
công suất hoà vốn.
công suất lý thuyết.
công suất mà nhà quản trị dự án mong muốn đạt được.
lượng nguyên liệu tối thiểu đủ để thiết bị hoạt động bình thường.
Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội chủ yếu dành cho:
Các dự án kinh doanh.
Các dự án lớn.
Các dự án vừa và nhỏ.
Tất cả các dự án.
Đánh giá ngành nghề kinh doanh mà dự án sẽ tham gia, cần quan tâm nhất nội dung nào?
Đánh giá được khả năng sinh lời.
Đánh giá tầm quan trọng, đặc tính và mức độ cạnh tranh của ngành nghề kinh doanh.
Làm rõ các khó khăn và thuận lợi cho các cá nhân hay tổ chức nào muốn gia nhập ngành nghề kinh doanh này.
Ngành nghề đó có phù hợp với dự án hay không
Đâu không phải là tác dụng của biểu đồ phụ tải nguồn lực?
check_box Đảm bảo tính hợp pháp của các nội dung của dự án.
Điều phối nguồn lực phù hợp.
Quản lý nguồn lực.
Quản lý tiến độ.
Đâu là công thức tính chuyển giá trị thời gian của tiền sau một năm đối với dự án có vòng đời 01 năm (Ký hiệu công thức: FV là giá trị của tiền ở tương lai, PV là giá trị của tiền ở thời hiện tại, r là hệ số chuyển đổi, n là số năm):
FV = PV (1 + r)n
FV= PV(1+r)
PV = FV/(1 + r)n
PV = FV/(1 + r)
Đâu là tác dụng chính của việc quản lý chi phí dự án?
check_box Chủ động trong việc điều phối tài chính.
Bù đắp các khoản lỗ của dự án.
Đánh giá hiệu quả của chi phí.
Khống chế các khoản chi phí.
Đầu tư mới thường được áp dụng cho các dự nào sau đây?
Các dự án có nguồn vốn lớn.
Các dự án có nguồn vốn nhỏ.
Các dự án mới, tạo ra sản phẩm hàng hóa hoàn toàn mới.
Tùy loại hàng hóa.
Đầu tư theo chiều sâu cho phép:
Giảm rủi ro của dự án trong quá trình vận hành dự án.
Tạo ra các công nghệ hiện đại.
Tạo ra các sản phẩm chất lượng cao.
Tiết kiệm vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ bản.
Để đảm bảo đáp ứng về thiết bị kỹ thuật của dự án, cần nghiên cứu và xây dựng:
Các phương án thiết bị kỹ thuật.
Danh mục thiết bị kinh doanh chính, phụ, hỗ trợ.
Phụ tùng thay thế.
Phương án bảo trì, bảo dưỡng.
Để đảm bảo dự án có thể tiến hành thuận lợi, trong quá trình lên kế hoạch dự án cần đảm bảo nguồn lực nào phải từ 50% tổng yêu cầu của dự án?
Khoa học -Kỹ thuật
Nhân lực
Tài chính
vốn vay
Để đảm bảo mức độ an toàn vốn, vốn riêng phải đảm bảo:
Chiếm 2/3 vốn đầu tư.
Chiếm 40% tổng vốn đầu tư.
Chiếm ít nhất 50% vốn đầu tư.
Chiếm toàn bộ vốn đầu tư.
Để đánh giá về phương diện kết quả của dự án, cần đánh giá về những góc độ nào?
Chỉ là kết quả với chủ đầu tư.
Chỉ riêng kết quả đối với xã hội.
Chỉ riêng kết quả với doanh nghiệp.
Kết quả với doanh nghiệp và kết quả đối với xã hội.
Để hạch toán tài chính dự án, trong tính toán lãi suất các nhà quản trị dự án thích áp dụng hình thức lãi suất nào?
Cả lãi suất đơn và lãi suất kép.
Lãi suất đơn.
Lãi suất kép.
Tùy từng trường hợp cụ thế.
Để tính toán tài chính dự án, các nhà quản trị dự án phải:
Đảm bảo tất cả các khoản phải thu của dự án
Quy đổi tất cả về cùng một mốc thời gian.
Tổng hợp toàn bộ thu chi.
Xây dựng phương án tài chính.
Để xác định lợi nhuận hoạt động của dự án kinh doanh cần sử dụng công thức tính tổng quát nào dưới đây?
Lợi nhuận hoạt động = Lợi nhuận ròng – lãi vay + thuế thu nhập
Lợi nhuận hoạt động = lợi nhuận ròng + lãi vay
Lợi nhuận hoạt động = Lợi nhuận ròng + lãi vay - thuế thu nhập
Lợi nhuận hoạt động = Lợi nhuận ròng + lãi vay + thuế thu nhập
Điểm giống nhau cơ bản giữa biểu đồ đường chéo và biểu đồ GANTT:
check_box Hữu ích với các dự án có số công việc không quá nhiều.
Dễ sử dụng.
Kết hợp được nhiều tác dụng trong quản lý.
Xây dựng đơn giản.
Điểm hòa vốn được xác định căn cứ trên:
Doanh thu của dự án.
Lợi nhuận thu được của dự án
Sản lượng và doanh thu hòa vốn.
Thời điểm dự án thu hồi tất cả các khoản đầu tư.
Điểm khác nhau cơ bản giữa phương pháp “nghiên cứu tại bàn” và “nghiên cứu tại hiện trường” là gì?
Chi phí
Hiệu qủa.
Thời gian
Tính xác thực
Điều chỉnh đều nguồn lực phù hợp với phương pháp dự trữ:
check_box Đúng thời điểm.
Lượng đặt hàng kinh tế EOQ.
Theo lô lớn.
Từng mặt hàng cụ thể.
Điều nào dưới đây có liên quan đến khái niệm về dự án “Theo góc độ động”?
Dự án được hiểu là một hình tượng về một tình huống mà ta đã đạt được.
Hàng loạt hành động ta sẽ làm trong tương lai.
Hoạt động đặc thù, tạo nên một cách có phương pháp và định tiến với các phương tiện đã cho nhằm tạo nên một thực tế mới.
Một hình tượng về một tình huống mà ta muốn đạt tới trong tương lai.
Điều nào dưới đây có liên quan đến khái niệm về dự án “Theo góc độ tĩnh”?
Các phương tiện đã cho nhằm tạo nên một thực tế mới.
Dự án được coi là một hoạt động đặc thù nhằm tạo ra một sản phẩm mới.
Dự án được hiểu là một hình tượng về một tình huống mà ta đã đạt được.
Một hình tượng về một tình huống mà ta muốn đạt tới trong tương lai.
Điều nào dưới đây nằm trong quy định về thẩm định dự án?
check_box Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn và các thành phần kinh tế khác nhau đều phải thẩm định về quy hoạch xây dựng, các phương án kiến trúc.
Các dự án dưới 10 tỷ không bắt buộc phải thẩm định.
Các dự án không dụng vốn nhà nước thì không cần phải qua bước thẩm định.
Đối với dự án sử dụng vốn ODA sẽ thẩm định theo luật pháp quốc tế.
Đối với các dự án nhóm B và C, quyền quyết định thuộc về:
check_box Bộ trưởng.
Chủ tịch xã
Thứ trưởng
Thủ tướng
Đối với các khoản nợ ngắn hạn của dự án, có thể đảm bảo an toàn trả nợ cho dự án thông qua yếu tố tài chính nào?
Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư
Vốn lưu động
Vốn vay dài hạn
Đối với mỗi doanh nghiệp, dự án luôn có tính sáng tạo, điều đó thể hiện ở:
dự án chính là việc kinh doanh dịch vụ sáng tạo.
dự án luôn cần sử dụng những nhân viên có khả năng sáng tạo.
không sáng tạo thì dự án sẽ thất bại.
một dự án kinh doanh luôn là mới mẻ, trước nó chưa từng có.
Đối với tư liệu sản xuất, các công nghệ ưu tiên sử dụng nguyên liệu
chất lượng cao.
nhập khẩu.
sạch.
trong nước.
Đối với vấn đề đầu tư mới, chi phí nào là lớn nhất?
Chi phí bảo trì, bảo dưỡng.
Chi phí chuyển giao công nghệ.
Chi phí lắp đặt, vận hành.
Chi phí mua thiết bị.
Dự án có thể được hoàn thành với nguồn lực thấp hơn dự kiến không?
check_box Tùy theo thực tế
Có thể
Không thể.
Nếu cắt giảm được một số công việc của dự án
Dự án có tính phức tạp do
có ít công việc phải thực hiện
đảm bảo hài hoà nhiều yếu tố
liên quan tới chỉ một bộ phận duy nhất
liên quan tới nhiều bộ phận, có nhiều công việc phải thực hiện và phải đảm bảo hài hòa nhiều yếu tố
Dự án đầu tư được coi là an toàn khi hội tụ yếu tố nào sau đây?
Thời gian hoàn vốn dài.
Thời gian hoàn vốn khoảng 5 năm.
Thời gian hoàn vốn ngắn.
Tỷ suất lợi nhuận cao.
Dự án gồm ba thời kỳ:
Đánh giá, phát triển, kết thúc.
Khởi đầu, đánh giá, kết thúc.
Khởi đầu, phát triển, kết thúc.
Khởi đầu, triển khai, kết thúc.
Dự án mang lại những vấn đề gì đứng trên góc độ toàn bộ nền kinh tế xã hội?
Kìm hãm nền kinh tế
Kìm hãm sản xuất
Làm tăng tỷ lệ thất nghiệp
Tạo giá trị cho xã hội
Dự án phải đảm bảo mức độ an toàn vốn do phải
Bảo đảm an toàn cho dự án.
Bảo toàn nguồn vốn.
Dễ dàng huy động vốn.
Tạo tâm lý cho các nhà đầu tư.
Dự án phải đảm bảo phương diện thời gian do:
Các công việc có giới hạn.
Chi phí có giới hạn.
Đảm bảo mức độ an toàn cho dự án.
Thời gian thực hiện không đảm bảo có thể gây ảnh hưởng tới toàn bộ dự án.
Dự án phải được thẩm định về:
check_box Tổng thể các góc độ kinh tế xã hội có liên quan.
Công nghệ.
Quy hoạch xây dựng, các phương án kiến trúc.
Sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống cháy nổ, các khía cạnh xã hội của dự án.
Dự án thường xảy ra thiếu hụt gì nhất trong quá trình thực hiện?
check_box Vốn.
Nguyên vật liệu.
Nhân công.
Trang thiết bị, khoa học kỹ thuật.
Dự toán chi phí là việc:
check_box Xác định chi phí chi tiết căn cứ vào hệ thống công việc, khoản mục, các chi tiết nguyên vật liệu cần sử dụng cho dự án.
Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án.
Phán đoán các chi phí có thể phát sinh để lên kế hoạch dự phòng.
Tính toán các công việc và chi phí của chúng.
Dự toán theo từng khoản mục chi phí được thực hiện trên cơ sở:
check_box Thực hiện năm trước và cho từng khoản mục chi tiêu.
Căn cứ vào các dự án tương tự.
Chi phí thực tế cho từng khoản mục.
Lên dự toán dựa hoàn toàn vào kế hoạch dự án.
Dựa trên cơ sở phân tích kỹ thuật, nhà quản trị dự án:
Đánh giá kế hoạch kinh doanh.
Đánh giá nhu cầu đầu vào.
Đánh giá thị trường tiêu thụ.
Lựa chọn các giải pháp kỹ thuật thích hợp nhất.
GANTT thường được áp dụng cho:
check_box Các dự án có số lượng công việc vừa phải.
Các dự án lớn và phức tạp
Các dự án lớn.
Các dự án phức tạp.
Giảm thiểu rủi ro là:
check_box Giảm tần suất xuất hiện rủi ro
Giảm thiểu thiệt hại của rủi ro
Hạn chế việc xảy ra của rủi ro
Né tránh rủi ro
Giới thiệu dự án bắt buộc phải có những thông tin nào sau đây?
Đánh giá hiệu quả của dự án.
Giới thiệu doanh nghiệp, giới thiệu về sản phẩm của dự án và giới thiệu về hoạt động của dự án
Huy động vốn cho dự án.
Tính toán khả năng sinh lợi của dự án.
Hạn chế nào trong các thiếu hụt sau có thể ảnh hưởng tới tổng thể thiếu hụt nguồn lực?
check_box Vốn đầu tư quá eo hẹp.
Do yêu cầu đảm bảo sức khỏe, không thể triển khai cùng lúc tại một nơi nhiều lao động để thực hiện công việc.
Đường vào nơi thi công quá nhỏ hẹp.
Mặt bằng chật hẹp.
Hệ số hoàn vốn nội bộ nói lên điều gì?
Hệ số tính chuyển.
Khả năng sinh lời đích thực của dự án.
Lãi suất của dự án.
Lãi suất phải trả cho các khoản vay.
Hoạt động nào dưới đây nằm trong “Quản trị rủi ro”?
check_box Đánh giá các hoạt động, phát hiện các nguy cơ tiềm năng cũng như khả năng xảy ra các nguy cơ này và thiệt hại của chúng.
Không mua bảo hiểm
Làm gia tăng các nguy cơ
Tạo ra nhiều rủi ro hơn
Kết luận nào dưới đây là đúng trên quan điểm kinh doanh hiện đại?
check_box Rủi ro và cơ hội không mâu thuẫn, loại trừ nhau.
Bảo hiểm có thể loại trừ toàn bộ rủi ro.
Rủi ro luôn mang lại thiệt hại về tài chính.
Rủi ro và cơ hội không bao giờ xảy ra với cùng một thực thể.
Kết luận nào dưới đây là đúng về điểm giống nhau giữa PERT & CPM?
check_box Cả hai đều để chỉ ra mối quan hệ liên tục giữa các công việc, đều dẫn đến tính toán đường găng, cùng chỉ ra thời gian dự trữ của các công việc.
Cả hai phương pháp đều dùng để quản lý các dự án lớn.
PERT và CPM là hai phương pháp không có điểm chung.
PERT/CPM là tên gọi của một phương pháp.
Kết quả quan trọng nhất sau khi nhà quản trị dự án xây dựng PERT/CPM:
check_box Xây dựng được rõ ràng các mối liên hệ giữa các công việc khác nhau của một dự án và xác định được đường găng.
Vẽ được biểu đồ các công việc của dự án.
Xác định được đường găng.
Xây dựng được rõ ràng các mối liên hệ giữa các công việc khác nhau của một dự án.
Khác biệt cơ bản giữa hoạt động dự án và hoạt động thường xuyên
Do con người tiến hành.
Giảm chi phí.
Hoạt động thường xuyên lặp đi lặp lại còn hoạt động dự án thì không.
Tạo ra lợi nhuận.
Khi áp dụng biểu đồ GANTT trong quản lý dự án, chỉ nên dùng công cụ này trong trường hợp nào?
check_box Các dự án nhỏ, ít công việc, đơn giản, chủ yếu là các công việc liên tiếp
Dễ điều chỉnh
Kết hợp với PERT
Khó điều chỉnh
Khi bắt tay vào làm dự án, đặc biệt là các dự án kinh doanh, các chủ thể dự án thường đặt ra mục tiêu nào là số 1 của dự án?
Mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu chi phí.
Mục tiêu thị phần và mục tiêu xã hội.
Năng lực sản xuất.
Thu hồi vốn
Khi đánh giá tỷ suất lợi nhuận, yếu tố nào có thể có hoặc không tùy thuộc vào nguồn tiền của dự án?
Lãi vay.
Thời gian hoàn vốn.
Tổng vốn đầu tư.
Vòng quay của tiền.
Khi đánh giá và phân tích dự án, các yếu tố về điều kiện xã hội thường có liên quan tới:
địa hình, thuỷ văn khí tượng, tài nguyên.
khí hậu, dân trí.
tài nguyên, vị trí địa lý & năng lực khai thác tài nguyên.
trình độ văn hoá, cấu trúc hạ tầng, dân trí, an sinh xã hội.
Khi đánh giá về các yếu tố bên trong, những vấn đề nào có ảnh hưởng chủ yếu tới công suất của dự án?
Chất lượng sản phẩm.
Giá.
Khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp khi thực hiện dự án.
Yêu cầu của thị trường đối với sản phẩm, tài chính của doanh nghiệp, năng lực tổ chức điều hành.
Khi đầu tư có thể sử dụng một phần hay phần lớn cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có:
Cần tuyệt đối tránh đầu tư theo hình thức này.
Đây luôn là phương án tối ưu.
Không phải bao giờ cũng có lợi.
Không ứng dụng với đầu tư công nghệ cao.
Khi đề cập tới dự án, chúng ta đề cập tới một hình tượng vào thời điểm nào?
Bắt đầu làm dự án
Hiện tại
Quá khứ
Tương lai
Khi đề cập tới tính khả thi của dự án, vấn đề “nguồn lực của dự án” nào được đề cập tới?
huy động vốn
Kỹ thuật công nghệ.
Nhân lực.
Tài chính.
Khi đi đánh giá các yếu tố đầu vào của dự án, yếu tố nào trong vấn đề về lựa chọn địa điểm triển khai dự án sau đây có liên quan tới quyết định của nhà quản trị dự án?
An ninh, an toàn trong kinh doanh.
Gần nguồn nguyên liệu.
Thuận lợi trong việc tiêu thụ sản phẩm.
Trật tự xã hội.
Khi đi lựa chọn công suất của dự án, các nhà quản trị lưu tâm nhất tới vấn đề gì trong các vấn đề có liên quan sau đây?
Công suất hòa vốn
Công suất thiết kế.
Công suất thực tế.
Nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng nhu cầu của dự án.
Khi đi tính toán giá trị hiện tại thuần, các nhà quản trị dự án cần chú ý tới vấn đề gì?
Dòng tiền vào và ra của dự án
Giá trị thời gian của tiền
Lãi vay
Tỷ suất lợi nhuận
Khi đi xây dựng dự án, các nhà quản lý dự án cần chú ý thới mục đích nào sau đây?
Có được một dự án khả thi với các nội dung cần thiết.
Phù hợp với khả năng đầu tư của doanh nghiệp.
Tạo làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư của các chủ đầu tư.
Xác định được các căn cứ lý luận, thực tiễn và pháp lý.
Khi đi xây dựng phương án công nghệ cho dự án, yêu cầu đặt ra là Công nghệ kỹ thuật được lựa chọn cần phải đáp ứng được yêu cầu nào sau đây?
Cho phép sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ có tính cạnh tranh cao.
Giảm năng suất lao động.
Phân tích và xác định được các nguồn tài trợ.
Sử dụng nhiều nguyên vật liệu và năng lượng ngoại nhập.
Khi dùng NPV để đánh giá và lựa chọn dự án, các nhà đầu tư quan tâm tới vấn đề gì mà ’Giá trị hiện tại thuần dự án’ phản ánh?
Chênh lệch thu chi có tính đến ảnh hưởng của lãi suất.
Khả năng thu hồi vốn của dự án.
Lợi nhuận của dự án.
Tình trạng lỗ của dự án không tính đến ảnh hưởng của lãi suất
Khi lựa chọn công nghệ, các nhà quản trị dự án cần chú trọng điều gì sau đây?
Chỉ rõ những thiết bị mua trong nước và thiết bị nhập khẩu.
Công nghệ đó đáp ứng được mục tiêu đặt ra và phù hợp với các điều kiện của dự án.
Mô tả tính năng tác dụng của thiết bị kỹ thuật, các thông số kỹ thuật, điều kiện bảo dưỡng lắp đặt, vận hành thử, các thiết bị chính và phụ trợ.
Xác định chi phí mua sắm, vận hành, bảo dưỡng thiết bị.
Khi nghiên cứu giá trị thời gian của tiền, nhân tố nào ảnh hưởng tới việc áp dụng công thức tính toán?
Độ dài của dự án
Số lượng tiền đầu tư
Thời điểm tính toán
Tỷ suất
Khi so sánh với lãi vay, dự án được coi là có hiệu quả và có thể xem xét đầu tư khi nào?
Bằng với lãi vay.
Lớn hơn lãi vay.
Lớn hơn số tiền vay.
Nhỏ hơn lãi vay.
Khi sử dụng phương pháp NPV để quyết định đầu tư một dự án, dự án đó sẽ được chấp nhận khi:
NPV > 0 và cân nhắc trường hợp NPV = 0.
NPV > 0.
NPV < 0.
NPV = 0.
Khi thực hiện các chức năng và trách nhiệm của mình, nhà quản trị dự án cần tập trung tới công việc nào nhất?
Điều phối toàn bộ các hoạt động dự án.
Động viên các thành viên.
Tuyển dụng nhân sự
Xây dựng môi trường làm việc.
Khi tiến hành lựa chọn hình thức đầu tư, các nhà quản trị dự án cần căn cứ vào vấn đề gì?
Khả năng tài chính của nhà đầu tư.
Tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng tới quyết định đầu tư.
Thực trạng của sản xuất xã hội.
Tình hình thị trường tiêu thụ.
Khi tiến hành phân tích và xây dựng phương án tài chính của dự án, cần chú ý tới mục tiêu nào?
Đảm bảo sự bí mật.
Phải đảm bảo huy động vốn tối đa.
Phải đảm bảo thực hiện được mục tiêu hiệu quả.
Phải sử dụng NPV, IRR, B/C, N/K.
Khi tính toán tài chính cho dựa án, khấu hao tài sản cố định được tính theo cách nào sau đây?
Mức khấu hao năm thứ i = Giá trị mới của tài sản cố định – Giá trị còn lại ở cuối thời gian sử dụng/Chi phí sử dụng.
Mức khấu hao năm thứ i = Giá trị mới của tài sản cố định – Giá trị còn lại ở cuối thời gian sử dụng/Thời gian sử dụng.
Mức khấu hao năm thứ i = Giá trị tài sản cố định – Giá trị sau khi mua/Thời gian sử dụng.
Tính trung bình theo từng năm theo quy định khấu hao rồi nhân với thời gian
Khi tính toán tài chính dự án, ta phải chú ý vấn đề gì?
Đưa tất cả các khoản thu chi về cùng một thời điểm
Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
Xác định các điều kiện cụ thể
Xác định các mục đích cụ thể
Khi tính toán tỷ suất lợi nhuận, lãi vay ảnh hưởng thế nào tới hệ số này?
Lãi vay không ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận
Làm tỷ suất lợi nhuận giảm đi
Làm tỷ suất lợi nhuận tăng lên
Làm tỷ suất lợi nhuận tăng lên hoặc giảm đi
Khi triển khai dự án cần chú ý cân đối tới những góc độ nào của kết quả:
Đối với doanh nghiệp, với xã hội và với người lao động.
Tài chính và các khoản đầu tư.
Tài chính và thời gian.
Thời gian
Khi xây dựng dự án, các nàh quản lý cần chú ý kết hợp hài hoà tính khả thi và tính hiệu quả cảu dự án, điều này giúp:
Doanh nghiệp tạo được uy tín.
Dự án được ủng hộ tối đa.
Dự án nhanh được phê duyệt.
Dự án thu hồi vốn nhanh.
Khi xây dựng nội dung thị trường và sản phẩm của dự án, cần tập trung chỉ ra nội dung nào là chính?
Định hình sản phẩm cung ứng và thị trường tiêu thụ.
Đối tượng khách hàng
Nhu cầu thị trường.
Sức tiêu thụ của sản phẩm.
Khi xây dựng tài chính dự án, tác dụng lớn nhất của việc xây dựng dự toán ngân sách nhằm:
check_box phân phối nguồn quỹ cho các hoạt động.
lên kế hoạch chi phí.
tính toán các khoản lỗ
tính toán tổng vốn đầu tư.
Kiểm soát và đánh giá các công việc của dự án nhằm:
đánh giá sự tiến triển của dự án, phân tích kiểm soát rủi ro và điều chỉnh kịp thời
nâng cấp máy móc dự án.
quản lý tài chính dự án.
tạo thêm việc làm cho xã hội
Là một lĩnh vực quản trị mang tính tổng hợp cao, phẩm chất cần có nào của nhà quản trị dự án có liên quan đến sự gắn bó của nhà quản trị với dự án?
Bản lĩnh chính trị.
Năng lực chuyên môn
Năng lực lãnh đạo, động viên.
Năng lực tổ chức điều hành.
Làm thế nào để chuyển giao tổn thất của rủi ro?
check_box Mua bảo hiểm và kêu gọi đối tác cùng đầu tư.
Chuyển toàn bộ công việc cho người khác khi rủi ro xảy ra.
Kêu gọi đối tác cùng đầu tư.
Mua bảo hiểm.
Loại dự án nào có yêu cầu về mặt kỹ thuật công nghệ cao nhất?
Dự án dịch vụ.
Dự án sản xuất.
Dự án thương mại.
Không có loại nào nổi trội hẳn về yêu cầu này.
Lợi nhuận gộp của dự án được tính theo công thức:
Lợi nhuận gộp năm thứ i = Doanh thu của năm thứ i – Chi phí bán hàng năm thứ i.
Lợi nhuận gộp năm thứ i = Doanh thu của năm thứ i – Chi phí cố định năm thứ i.
Lợi nhuận gộp năm thứ i = Doanh thu của năm thứ i – Chi phí sản xuất kinh doanh năm thứ i.
Lợi nhuận gộp năm thứ i = Doanh thu của năm thứ i – Lãi vay ngân hàng năm thứ i.
Lợi nhuận hoạt động của dự án được tính theo công thức nào sau đây?
Lợi nhuận hoạt động của năm thứ i = Lợi nhuận ròng năm (i+1) – Lãi vay năm (i+1).
Lợi nhuận hoạt động của năm thứ i = Lợi nhuận ròng năm thứ (i+1) – Lãi vay của năm thứ i.
Lợi nhuận hoạt động của năm thứ i = Lợi nhuận thuần năm thứ i – Lãi vay của năm thứ i.
Phải đến khi kết thúc quá trình khai thác dự án mới có thể tính toán lợi nhuận của dự án.
Lợi nhuận ròng của dự án được tính theo công thức:
Doanh số bán hàng năm thứ i - Lãi ngân hàng năm thứ i
Lợi nhuận ròng năm thứ i = Doanh số bán hàng năm thứ i - Thuế thu nhập doanh nghiệp năm thứ i
Lợi nhuận ròng năm thứ i = Lợi nhuận gộp năm thứ i – Lãi ngân hàng năm thứ i
Lợi nhuận ròng năm thứ i = Lợi nhuận gộp năm thứ i – Thuế thu nhập doanh nghiệp năm thứ i
Lựa chọn hình thức đầu tư giúp:
Cân đối giữa tài chính và kế hoạch dự án.
Đánh giá khả năng tài chính của dự án.
Đánh giá tình hình tiêu thụ của thị trường.
Định hình công nghệ phục vụ dự án.
Lý do dự án phải được thẩm định theo trình tự là:
check_box Đảm bảo từng khâu được thẩm định chính xác.
Đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
Đảm bảo hiệu quả tài chính của dự án.
Đảm bảo tính khách quan.
Mạng công việc có thể hiểu vắn tắt là:
check_box Kỹ thuật trình bày kế hoạch tiến độ, mô tả dưới dạng sơ đồ mối quan hệ liên tục đã được xác định cả về thời gian và thứ tự trước sau.
Mạng công việc là biểu đồ Gantt.
Mạng công việc là PERT.
Phân bổ theo độ khó của các công việc trong toàn bộ dự án.
Một dự án hoạch định các hoạt động kinh doanh cho tương lai, dự án này
chứa đựng những yếu tố bất định, xuất hiện những rủi ro, không chắc chắn.
mang lại cho doanh nghiệp cơ hội thu hút các nhà đầu tư trong tương lai.
mang lại cho doanh nghiệp lợi nhuận trong tương lai.
mang lại cơ hội đầu tư lâu dài cho doanh nghiệp.
Một người muốn có một khoản tiền là 200 triệu đồng trong thời gian 5 năm. Số tiền người đó phải bỏ vào kinh doanh khi tỷ suất lợi nhuận kinh doanh là 15%/ là:
104 triệu đồng.
200 triệu đồng.
84,4 triệu đồng.
99,4 triệu đồng.
Mức an toàn về khả năng trả nợ của dự án chính là:
Khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính của dự án.
Lợi nhuận của dự án so với các khoản nợ của dự án.
Mức thặng dự vốn so với các khoản nợ của dự án.
Tính thanh khoản đối với các khoản nợ của dự án.
Mục đích chính của việc dự kiến những rủi ro và sai lệch trong hoạt động dự án nhằm
lập danh sách các rủi ro có thể xảy ra và phân loại chúng.
lên các phương án phòng ngừa và khắc phục các hậu quả của rủi ro.
phân tích sơ bộ các rủi ro và làm rõ nguyên nhân.
xử lý hành chính các rủi ro, kiểm soát và lập kế hoạch phục hồi.
Mục đích quan trọng hàng đầu của phân tích kỹ thuật là
đảm bảo cho dự án có tính khả thi cao.
dự trù ngân sách và xác định địa bàn triển khai dự án một cách có hiệu quả.
giúp cho nhà quản trị lựa chọn loại hình đầu tư.
nhằm định hình dự án một cách tổng thể.
Mục tiêu chủ yếu của giai đoạn phân tích và lập dự án là:
đánh giá thị trường dự án.
nghiên cứu toàn diện tính khả thi dự án.
tìm kiếm ý tưởng cho dự án.
xây dựng các phương án tài chính dự án.
Mục tiêu nào dưới đây không nằm trong phạm vi quản trị rủi ro?
check_box Tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội.
Các mục tiêu và chính sách của một tổ chức.
Cuộc sống, sức khỏe và tài sản của con người, môi trường xung quanh.
Mối quan hệ với chính phủ, các nhà lãnh đạo trong khu vực, nhân viên pháp lý, công chúng.
Nếu áp dụng tỷ lệ B/C để lựa chọn, dự án được chấp nhận trong trường hợp nào?
B/C > 1
B/C < 0
B/C < 1
B/C = 1
Nghiên cứu tiền khả thi nhằm đạt được điều gì?
Chứng minh khái quát sự đúng đắn và cần thiết phải tiến hành ý đồ dự án.
Khẳng định sự cần thiết của dự án.
Loại bớt các vấn đề không cần thiết.
Phân tích chi tiết dự án.
Nguồn lực vật chất:
Công nghệ và kỹ thuật.
Môi trường dự án
Nhân lực.
Vốn, đất đai.
Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng trong phương pháp AOA?
check_box Sử dụng một mũi tên có hướng để trình bày một công việc; mỗi công việc được biểu diễn bằng một mũi tên nối hai sự kiện.
Các công việc được trình bày trong một nút (hình chữ nhật).
Các mũi tên chỉ thuần túy xác định thứ tự trước sau của các công việc.
Những thông tin trong hình chữ nhật bao gồm tên công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc và độ dài thời gian thực hiện công việc.
Nhà quản trị dự án cần tập trung vào những chức năng gì trong quá trình quản trị dự án để thúc đẩy các thành viên nhóm dự án?
Điều phối các hoạt động dự án, kiểm soát dự án.
Khuyến khích, động viên các thành viên.
Phân bổ nguồn lực
Xây dựng môi trường làm việc.
Nhà quản trị dự án phải làm gì để đối phó với rủi ro:
check_box Chấp nhận
Chạy trốn
Đương đầu
Né tránh
Nhận định sau đúng hay sai: Điều chỉnh đều nguồn lực là phương pháp tối thiểu hóa mức khác biệt về cầu nguồn lực giữa các thời kỳ bằng cách điều chuyển nguồn lực giữa các công việc trong phạm vi thời gian dự trữ cho phép nhưng không làm thay đổi thời điểm kết thúc dự án.
check_box Đúng.
Sai.
Nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản trị dự án ở giai đoạn nghiệm thu, tổng kết và giải thể dự án là:
Chuẩn bị một dự án mới.
Đúc rút ra các kinh nghiệm.
Sử dụng kết quả của dự án và giải quyết các tồn đọng của dự án.
Thu hồi vốn cho dự án
Những nội dung bắt buộc phải có trong phần “Giới thiệu về dự án” là những nội dung gì?
Chỉ yêu cầu giới thiệu về các hoạt động.
Chỉ yêu cầu giới thiệu về sản phẩm.
Chỉ yêu cầu những thông tin về doanh nghiệp.
Đầy đủ các thông tin cần thiết về dự án, về doanh nghiệp, về các hoạt động, về sản phẩm.
Nội dung của biểu đồ GANTT:
check_box Quản lý dự án về mặt tiến độ và thời gian.
Xác định một cách tốt nhất các công việc khác nhau của một dự án cần thực hiện trong một thời kỳ nhất định.
Xây dựng chiều dài các công việc.
Xây dựng hệ thống công việc của dự án.
Nội dung dự án được thay đổi khi:
check_box Cấp có thẩm quyền cho phép bằng văn bản.
Chủ đầu tư cho phép thay đổi.
Nhà quản trị quyết định thay đổi.
Nhu cầu của dự án cần thay đổi.
Nội dung nào dưới đây có liên quan đến hiệu quả kinh tế xã hội dự án?
Dự kiến những rủi ro và sai lệch
Phân tích và đánh giá phần giá trị gia tăng của dự án.
Vấn đề về tổ chức và quản trị dự án.
Xây dựng các kế hoạch chi tiêu.
Nội dung phương án sản phẩm dịch vụ của dự án là nhằm giúp cho dự án?
Đáp ứng nhu cầu của thị trư- ờng.
Đẩy mạnh bán ra.
Nâng cao sức cạnh tranh.
Xây dựng được đầu ra của dự án phù hợp với nhu cầu thị trường
PERT được hiểu là phương pháp
check_box xây dựng và quản lý dự án.
đánh giá tài chính của dự án.
thẩm định tài chính của dự án.
xây dựng hệ thống bán lẻ.
PERT là phương pháp:
check_box Xác định độ dài thời gian tối đa của dự án.
Đánh giá khả năng sinh lợi của dự án.
Xác định thứ tự các công việc.
Xây dựng và quản lý dự án.
Phân tích dự án nhằm đạt được mục tiêu gì?
Cung cấp thông tin và các nội dung cho những đối tượng quan tâm tới dự án.
Đánh giá hiệu quả của dự án.
Tạo căn cứ cho các nhà đầu tư.
Xây dựng các nội dung dự án.
Phân tích kinh tế nhằm giúp dự án tăng tính hiệu quả ở góc độ nào?
Cải tạo môi trường sinh thái
Định giá kinh tế các yếu tố liên quan tới dự án
Nâng cao năng suất lao động
Ngân sách, việc làm
Phân tích kinh tế nhằm khẳng định điều gì?
Lợi ích dự án
Lợi ích dự án và lợi ích xã hội của dự án.
Lợi nhuận dự án.
Tính khả thi của dự án.
Phân tích kỹ thuật có tác dụng thế nào trong quá trình phân tích dự án?
Chủ đầu tư lựa chọn công nghệ, lựa chọn loại hình đầu tư.
Định hình dự án một cách tổng thể.
Giúp dự án đánh giá được tính khả thi về mặt kỹ thuật.
Xác định địa bàn triển khai dự án.
Phân tích kỹ thuật dự án có ảnh hưởng thế nào tới quy mô của dự án:
Lựa chọn công nghệ và công suất dự án.
Lựa chọn hình thức đầu tư.
Số lượng sản phẩm của dự án.
Xác định địa bàn triển khai dự án.
Phân tích kỹ thuật làm tiền đề cho:
Kế hoạch đầu tư.
Lên kế hoạch tiêu thụ.
Phân tích tài chính và phân tích kinh tế.
Phân tích tài chính.
Phân tích kỹ thuật nhằm
định hình dự án một cách tổng thể, dự trù ngân sách.
giúp cho nhà quản trị lựa chọn loại hình đầu tư.
lựa chọn được công nghệ kỹ thuật phù hợp nhất với các điều kiện của dự án.
xác định địa bàn triển khai dự án.
Phân tích kỹ thuật trong phân tích dự án có tác dụng giúp cho việc lựa chọn các giải pháp:
Chọn được công suất phù hợp với dự án
Có công nghệ phù hợp.
Có giá cả phù hợp.
Thích hợp và hiệu quả nhất cho tổ chức hoạt động dự án.
Phân tích và xác định tổng nhu cầu vốn đầu tư cho dự án, bao gồm vốn đầu tư vào tài sản cố định và phương án nào sau đây?
Chi phí cố định.
Tài sản lưu động.
Trang thiết bị.
Vốn pháp định.
Phương án kỹ thuật tốt giúp dự án đạt được mục tiêu gì?
Đạt được mục tiêu với sự tiêu tốn nguồn lực hợp lý.
Nâng cao hiệu quả.
Tiết kiệm chi phí.
Tiết kiệm nguồn lực.
Phương án nào dưới đây có thể giải quyết tình trạng thiếu hụt nguồn lực?
check_box Đánh đổi giữa các nguồn lực
Giữ nguyên sơ đồ mạng
Gộp các công việc lại
Không sử dụng nguồn lực khác
Phương án nào dưới đây không sát thực với việc phản ánh nội dung của phân tích tài chính đối với dự án kinh doanh?
Phân tích dòng tiền của dự án
Phân tích lợi nhuận hoạt động của dự án
Phân tích mức gia tăng thu nhập quốc dân của dự án
Phân tích tỷ lệ sinh lời của dự án
Phương án sản phẩm dịch vụ có mục tiêu
đáp ứng nhu cầu của thị trư- ờng.
đẩy mạnh bán ra.
nâng cao sức cạnh tranh.
xác định đúng đầu ra của dự án
Phương diện thời gian của dự án thể hiện:
Dự án có ba phương diện về thời gian.
Mỗi dự án được đặc trưng bởi một khoảng thời gian ấn định.
Thời gian của dự án là bất định.
Tính phức tạp là đặc trưng của phương diện thời gian của dự án.
Phương pháp "nghiên cứu tại bàn" được triển khai thông qua cách thức nào sau đây?
Phải nghiên cứu ở một nơi yêu tĩnh.
Phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin qua các tài liệu.
Phương pháp trực tiếp đến tận nơi để nghiên cứu.
Sử dụng nhóm chuyên gia bàn bạc và đưa ra giải pháp.
Phương pháp khấu hao theo sản lượng được tính theo công thức:
Mức khấu hao = giá trị sản phẩm × số lượng sản phẩm.
Mức khấu hao năm thứ i = Mức khấu hao cho một đơn vị sản phẩm × Sản lượng sản xuất trong năm thứ i.
Mức khấu hao năm thứ i = Mức khấu hao cho một đơn vị sản phẩm x số lượng sản phẩm sản xuất trong năm gốc
Mức khấu hao năm thứu i = giá trị sản phẩm sau khi sử dụng × số lượng sản phẩm còn lại.
Phương pháp sơ đồ mạng giúp các nhà quản trị dự án:
check_box Quản lý các công việc
Định giá tài sản.
Quản lý chi phí.
Quản lý nhân sự.
Quan điểm của thẩm định:
check_box Là xuất phát trên lợi ích chung của xã hội, của cộng đồng, và của nhà đầu tư.
Chỉ có ở một số nước có phương thức quản lý giống Việt Nam.
Khả năng thu hồi vốn của dự án.
Xuất phát trên việc đánh giá lợi ích của xã hội.
Quan niệm về rủi ro trong kinh doanh hiện đại không đề cập tới?
check_box Do các điều kiện khách quan mang lại.
Không có may mắn hay rủi ro cho tất cả.
May mắn và rủi ro bổ sung lẫn nhau.
Rủi ro hay may mắn phụ thuộc vào chủ thể.
Quản trị dự án là một hoạt động mang lại hiệu quả gì khi thực hiện dự án?
Đảm bảo thực hiện các mục tiêu của dự án.
Giúp dự án hoàn thành trước tiến độ.
Giúp dự án không bị thua lỗ.
Làm chậm lại quá trình thực hiện dự án.
Quản trị rủi ro cần chú ý tới những rủi ro nào trong quá trình thực hiện dự án?
Kỹ thuật dự án.
Nhân sự dự án.
Tài chính dự án.
Tất cả các lĩnh vực liên quan tới dự án.
Quản trị rủi ro giúp dự án:
check_box Ngăn ngừa rủi ro
Gặp phải nhiều rủi ro
Tạo ra nhiều tổn thất và tai nạn cho dự án
Tối đa hóa rủi ro
Quản trị rủi ro là:
check_box Nỗ lực phát hiện và quản lý các nguy cơ có thể gây ra các thiệt hại, các tác động tới doanh nghiệp cũng như các hoạt động của doanh nghiệp.
Khắc phục những rủi ro.
Mua bảo hiểm cho các dự án.
Tìm những cơ hội đầu tư không có rủi ro.
Quản trị rủi ro là:
check_box Tất cả các phương án đều đúng.
Lên kế hoạch khắc phục hậu quả.
Nhận biết và tránh rủi ro, phân tích tìm cơ hội từ rủi ro.
Xây
Quyết định đầu tư các dự án ODA có mức vốn nhỏ hơn 1,5 triệu USD (không kể phần vốn đối ứng trong nước) được thực hiện bởi:
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Các Tổng cục và các Cục trực thuộc Bộ được Bộ trưởng ủy quyền.
Các Tổng cục và các Cục trực thuộc Bộ.
Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố.
Rủi ro của dự án thường xảy ra trong lĩnh vực nào nhất?
Kỹ thuật dự án.
Nhân sự dự án.
Phân phối sản phẩm dự án
Tài chính dự án.
Rủi ro là:
check_box Những điều không tốt lành, bất ngờ xảy đến.
Những điều bất chợt xảy ra.
Những điều luôn mang lại thiệt hại.
Những điều tốt lành bất ngờ đến
Rủi ro trong kinh doanh luôn đi kèm:
check_box Tổn thất tài chính.
Tổn thất về công nghệ.
Tổn thất về nhân sự.
Tổn thất về tinh thần.
Rủi ro và may mắn:
check_box Luôn đi cùng nhau.
Không bao giờ tồn tại song song.
May mắn luôn nhiều hơn rủi ro
Rủi ro luôn nhiều hơn may mắn.
San sẻ rủi ro luôn đi cùng:
check_box Chia sẻ cơ hội
An toàn trong hoạt động dự án
Hạn chế thiệt hại cho dự án
Tránh được rủi ro
Sau khi đã tính đến giá trị thời gian của tiền, thời gian hoàn vốn của dự án phản ánh:
Khoảng thời gian dự án thu được nhiều lợi nhuận nhất
Thời gian đầu tư của dự án.
Thời gian dự án không bị lỗ.
Thời gian thu hồi vốn đầu tư từ lợi nhuận thuần.
So với đầu tư mới, đầu tư theo chiều sâu:
Dễ thực hiện hơn.
Hiệu quả cao hơn.
Tiết kiệm chi phí hơn.
Tùy từng trường hợp cụ thể.
Sự phân chia dự án theo 3 ba giai đoạn có ý nghĩa như thế nào đối với các hoạt động dự án?
Chỉ được áp dụng khi chuyên ngành này mới ra đời.
Chỉ mang tính tương đối.
Chuẩn mực quốc tế không thể thay thế.
Dự án không thể chia thanh các giai đoạn.
Tác dụng nào sau đây là của biểu đồ phụ tải nguồn lực?
check_box Điều phối các nguồn lực của dự án cho phù hợp.
Phản ánh thời gian các công việc.
Phản ánh thứ tự công việc.
Quản lý tiến độ.
Tại sao đối với dự án luôn phải tiến hành nghiên cứu thị trường ?
Đánh giá năng lực của doanh nghiệp.
Tìm kiếm cơ hội kinh doanh.
Xác định rõ loại thị trường và đoạn thị trường sản phẩm dịch vụ mà dự án sẽ tham gia; nhu cầu và nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường.
Xây dựng hướng đi cho dự án
Tại Việt Nam, vấn đề lựa chọn khoa học công nghệ cho phù hợp với yêu cầu thực tế hoạt động của dự án bị chi phối chủ yếu bởi:
đặc điểm tự nhiên.
hạ tầng cơ sở.
trình độ.
vốn đầu tư.
Thẩm định các văn bản pháp lý để
check_box Khẳng định tính hợp pháp của dự án.
Đánh giá tính khả thi của dự án.
Xây dựng các mối liên hệ của dự án theo khuôn khổ của pháp luật.
Xem xét tư cách pháp nhân của chủ dự án.
Thẩm định dự án bắt đầu từ:
check_box Yêu cầu cụ thể đối với từng dự án.
Chủ đầu tư chuẩn bị.
Hình thức dự án.
Ý tưởng.
Thẩm định dự án nhằm khẳng định:
check_box Tính khả thi.
Khả năng mang lại hiệu quả.
Tính hợp lý, khả năng thực hiện.
Tính pháp lý.
Thẩm định kỹ thuật công nghệ để:
check_box Tìm và lựa chọn được phương án công nghệ tối ưu nhất cho dự án.
Đánh giá công suất dự án.
Đánh giá sự phù hợp của công nghệ.
Xem xét giá cả công nghệ.
Thẩm định môi trường sinh thái nhằm đánh giá:
check_box Đóng góp của dự án tới môi trường.
Hiệu quả của dự án.
Mức độ sinh lợi của dự án
Tính khả thi của dự án
Thẩm định mục tiêu dự án nhằm khẳng định:
check_box Sự phù hợp của mục tiêu.
Hiệu quả sử dụng vốn.
Khả năng thành công của dự án.
Mức độ sinh lợi của dự án
Thẩm định tài chính liên quan trực tiếp tới:
check_box Quyền lợi tổng thể.
Hiệu quả dự án.
Quyền lợi của chủ đầu tư.
Quyền lợi của từng cá nhân tham gia dự án
Thẩm định thị trường nhằm:
check_box Đảm bảo khả năng thành công cao cho đầu ra của các sản phẩm của dự án.
Đánh giá nhu cầu thị trường, giá cả sản phẩm.
Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm.
Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
Thẩm định tổng quát nhằm:
check_box Xem xét các nội dung cần thẩm định một cách tổng quát.
Đánh giá khả năng thành công của dự án
Đánh giá tính khả thi của dự án.
Khẳng định tính hiệu quả của dự án.
Thẩm định và phê duyệt dự án nhằm:
Đảm bảo tính pháp lý cho dự án.
Khẳng định lại sự phù hợp, khả năng thành công của dự án khi đưa vào triển khai. Đồng thời góp phần hoàn thiện dự án hơn nữa.
Sửa chữa các sai sót của dự án.
Xây dựng được các nội dung khả thi.
Thẩm quyền quyết định đầu tư đối với dự án nhóm A sử dụng vốn Nhà nước thuộc về:
check_box Thủ tướng Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Các Tổng cục và các Cục trực thuộc Bộ.
Theo cách hiểu thông thường, quản trị dự án là:
hành động nhằm đạt tới một mục tiêu và kết quả cụ thể
nhà quản trị sử dụng các kỹ năng quản trị để quản lý dự án
tổng hợp các hoạt động quản trị liên quan tới việc lập và triển khai dự án
xây dựng, thực hiện và nghiệm thu đối với những kế hoạch cho tương lai
Theo cách hiểu về tổ chức quản trị dự án, hãy tìm ý còn thiếu trong câu sau:”Tổ chức quản trị dự án được tiến hành trong giai đoạn xác định, xác lập và lựa chọn dự án, giai đoạn triển khai thực hiện dự án và…”
Giai đoạn dự án có lợi nhuận cao nhất
Giai đoạn dự án gặp rắc rối về ngân sách, tài chính
Giai đoạn dự án tạo nhiều việc làm cho xã hội nhất.
Giai đoạn tổng kết, nghiệm thu và giải thể dự án.
Theo định nghĩa, đâu là cách nhìn nhận đúng nhất về giá trị thời gian của tiền?
Giá trị gia tăng hoặc giảm của tiền theo thời gian do ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên.
Sự gia tăng về giá trị của tiền theo thời gian
Thể hiện ở lượng của cải vật chất có thể mua được ở những khoảng thời gian khác nhau do ảnh hưởng của lạm phát.
Việc sử dụng vào hoạt động này mà không sử dụng vào hoạt động khác hay cất giữ để dành.
Theo hạch toán tài chính dự án, vốn vay sẽ được tính bằng cách lấy tổng vốn trừ đi yếu tố nào sau đây?
Giá trị tài sản hiện tại.
Tổng giá trị cổ phiếu.
Trị giá bất động sản.
Vốn pháp định.
Theo quy định hiện hành, thẩm định dự án sử dụng vốn Nhà nước được tiến hành bởi:
check_box Những đơn vị có đủ thẩm quyền do pháp luật quy định.
Bộ trưởng bộ kế hoạch đầu tư.
Doanh nghiệp đầu tư dự án.
Giám đốc sở kế hoạch đầu tư.
Thời hạn thẩm định dự án nhóm B là:
check_box 30 ngày.
20 ngày.
45 ngày.
60 ngày.
Thông thường dự án đựoc lựa chọn khi:
NPV > 0
NPV < 0
NPV < –1
NPV = 0
Thông thường trong quản trị dự án, khấu hao tài sản cố định được áp dụng theo hình thức nào?
Khấu hao một lần
Phương pháp khấu hao bình quân.
Phương pháp khấu hao giảm dần kết hợp với khấu hao bình quân.
Phương pháp khấu hao giảm dần.
Thông thường, công suất của dự án được lựa chọn theo:
Công suất thực tế không nhỏ hơn công suất hòa vốn.
Khả năng cung ứng.
Quy mô thị trường.
Trình độ quản lý.
Thông thường, doanh nghiệp có thể lựa chọn hai loại đầu tư cơ bản:
Đầu tư có xác định thời hạn, đầu tư không xác định thời hạn.
Đầu tư mới và đầu tư cũ.
Đầu tư mới và đầu tư theo chiều sâu.
Đầu tư một mục tiêu và nhiều mục tiêu.
Thông thường, người có thẩm quyền quyết định đầu tư xét duyệt dự án dựa trên:
check_box Nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi.
Báo cáo kết quả kinh doanh của dự án
Kết quả của việc thẩm định tài chính.
Kết quả đánh giá sơ bộ dự án được triển khai 01 tháng.
Thông thường, thời gian hoàn vốn của các dự án được tính toán dựa vào việc dự án thu được:
Doanh thu dự án.
Lợi nhuận bình quân.
Lợi nhuận gộp.
Lợi nhuận ròng.
Thông tin nào dưới đây liên quan tới thời kỳ triển khai dự án?
Các nguồn lực của dự án được huy động tối đa.
Hiệu quả kinh doanh thấp.
Tất cả các công việc được thực hiện theo lịch trình không định trước
Tiến độ chậm, chiếm ít thời gian của dự án.
Thứ tự ưu tiên đối với các công việc trong mạng công việc được sắp xếp thế nào theo các quan hệ công việc của chúng trong mạng công việc:
check_box Phụ thuộc bắt buộc, phụ thuộc tùy ý hoặc phụ thuộc bên ngoài
Phụ thuộc không bắt buộc hoặc phụ thuộc bên ngoài.
Phụ thuộc không bắt buộc, phụ thuộc tùy ý hoặc phụ thuộc bên ngoài
Phụ thuộc tùy ý hoặc phụ thuộc bên trong.
Tính khả thi của dự án chủ yếu thể hiện:
Hiệu
Hiệu quả đối với người lao động.
Hiệu quả đối với nhà đầu tư.
Hiệu quả tổng thể về mặt kinh tế-xã hội.
Trách nhiệm hàng đầu của nhà quản trị dự án có liên quan tới việc
chịu trách nhiệm đối với các thành viên trong ê kíp dự án.
chịu trách nhiệm trước doanh nghiệp hoặc lãnh đạo cấp trên đã uỷ nhiệm cho quản lý dự án.
quan tâm xây dựng ê kíp dự án và bố trí công việc cho các thành viên khi giải thể dự án.
trách nhiệm trước xã hội.
Trong các chỉ tiêu dưới đây, ý nào dưới đây thuộc về chỉ tiêu kinh tế xã hội?
check_box Giá trị gia tăng thu nhập quốc dân.
Tỷ lệ giá trị gia tăng/Vốn đầu tư.
Tỷ lệ vốn tự có/Vốn vay.
Tỷ suất lợi nhuận.
Trong các doanh nghiệp nói chung, dự án có tính sáng tạo đảm bảo tính mới và đa phần là các dự án
cố định
độc lập
duy nhất
làm lại
Trong các nội dung sau, đâu không phải là tác dụng của việc khái toán chi phí dự án?
check_box Dự trù lỗ lãi của dự án trước khi triển khai.
Ước tính chi phí dự án.
Xác định các chi phí trực tiếp và gián tiếp.
Xây dựng ngân sách dự án.
Trong các vai trò sau, đâu không phải là vai trò chính của quản trị dự án?
check_box Tuyển dụng nhân sự cho dự án
Định hướng hoạt động dự án.
Phân bổ nguồn lực, điều phối nguồn nhân lực.
Tiết kiệm chi phí.
Trong các ý sau đây, đâu là 3 đặc điểm của dự án?
Hoạt động lặp đi lặp lại, mục tiêu xác định, vòng đời có giới hạn.
Sáng tạo và duy nhất, mục tiêu tùy thuộc từng thời điểm nhất định, vòng đời có giới hạn.
Sáng tạo và duy nhất, mục tiêu xác định, vòng đời có giới hạn.
Sáng tạo và duy nhất, mục tiêu xác định, vòng đời phụ thuộc vào năng lực của doanh nghiệp.
Trong các yếu tố sau, đâu là các yếu tố thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp?
Các tổ chức xã hội
Đất đai, vốn liếng, công nghệ - kỹ thuật, lao động.
Điều kiện chính trị, xã hội.
Đối thủ cạnh tranh.
Trong chuyển giao công nghệ, vấn đề quan trọng nhất của quá trình này là gì?
Công nghệ chuyển giao, đào tạo cán bộ.
Giá cả chuyển giao.
Phương thức thanh toán.
Thời gian bảo hành sản phẩm công nghệ.
Trong dự án, mối quan hệ “Phụ thuộc bắt buộc” giữa các công việc được hiểu là mối quan hệ phụ thuộc
check_box bản chất tất yếu không thể khác được giữa các công việc của dự án, ở đây bao hàm cả ý giới hạn về nguồn lực vật chất.
được xác định bởi nhóm quản lý dự án. Mối quan hệ này được xác định dựa trên cơ sở hiểu biết thực tiễn.
giữa các công việc của dự án với các công việc không thuộc dự án, là sự phụ thuộc giữa các công việc dự án với các yếu tố bên ngoài.
giữa các công việc không thuộc dự án
Trong hoạt động dự án, đối với rủi ro chúng ta:
check_box Không thể né tránh hoàn toàn rủi ro.
Có thể né tránh tuyệt đối rủi ro.
Có thể tránh được nhứng thiệt hại lớn.
Phải chấp nhận nó
Trong lĩnh vực dự án, đầu tư theo chiều sâu được hiểu về bản chất là:
Cần nghiên cứu sâu trước khi đầu tư.
Dạng đầu tư những thiết bị công nghệ cao.
Đầu tư hoàn toàn mới.
Đầu tư mở rộng, nâng cấp hoàn thiện.
Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta, hoạt động dự án cần được xem xét đánh giá trên góc độ nào?
Các nhà quản lý.
Doanh nghiệp.
Người đầu tư.
Toàn bộ nền kinh tế.
Trong ngôn ngữ dự án, công suất tối thiểu được hiểu như thế nào?
Công suất do nhà đầu tư chọn.
Công suất hòa vốn.
Công suất thấp nhất của công nghệ.
Công suất tối thiểu của thị trường.
Trong phân tích kinh tế dự án, nội dung nào chú trọng tới giúp nâng hiệu quả dự án?
Định giá kinh tế.
Lợi ích chủ dự án, chủ đầu tư.
Lợi ích doanh nghiệp.
Lợi ích xã hội.
Trong phân tích tài chính dài hạn của dự án, để tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR, B/C và NB/K, người ta phải sử dụng:
Cả hai giá trị tương lai và giá trị hiện tại, tuỳ trường hợp cụ thể
Giá trị hiện tại của đồng tiền
Giá trị tương lai của đồng tiền
Không quan trọng sử dụng giá trị tương lai hay hiện tại
Trong phân tích tài chính dự án, vì sao luôn phải tính tới giá trị thời gian của tiền?
Dự án kéo dài.
Giá trị của tiền không thay đổi theo thời gian
Giá trị của tiền thay đổi theo thời gian.
Lượng tiền đầu tư lớn.
Trong phân tích và quản lý dự án, người ta thường sử dụng công cụ:
Biểu đồ
Công thức và biểu đồ
Công thức.
Kí hiệu toán học.
Trong quá trình cân đối đánh giá hiệu quả tài chính dự án, việc xác định tỷ suất và thời điểm tính toán các chỉ tiêu tài chính dự án nhằm mục đích gì?
Chuyển tiền về cùng một giá trị theo mức tỷ suất đưa ra.
Đánh giá tỷ suất lợi nhuận của dự án do các nhà quản trị dự án quyết định.
So sánh với mức lãi suất ngân hàng.
Xác định căn cứ vào yêu cầu cụ thể của dự án.
Trong quá trình đầu tư, cần chú ý tới quy mô của dự án vì sao?
Chi phí nhập công nghệ phù hợp với mức giá trung bình trong và ngoài nước.
Công nghệ hiện đại phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất xã hội.
Đảm bảo công suất của dự án và phù hợp với quy mô thị trường về sản phẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của dự án.
Phù hợp với địa điểm triển khai dự án
Trong quá trình thực thi dự án, các nhà quản lý cần hạn chế tối đa sử dụng các nguồn lực khác do:
check_box Chỉ áp dụng cho một số loại nguồn lực và chi phí có thể tăng cao.
Chỉ áp dụng cho một số loại nguồn lực.
Chi phí có thể tăng cao.
Có thể xảy ra thiếu hụt ở nơi khác.
Trong quá trình xây dựng dự án, phân tích thị trường giúp dự án
đánh giá biến động, cạnh tranh.
đánh giá được thị trường và lên được các phương án thị trường hợp lý.
xác định nhu cầu.
xác định thị trường.
Trong thời kỳ khởi đầu của dự án, các nhà quản trị cần thực hiện các công việc như thế nào?
Các công việc của dự án tiến hành chậm chạp, thận trọng, thời gian dành cho thời kỳ này không lớn.
Công việc được thực hiện theo lịch trình đã định, tiến độ nhanh.
Lợi nhuận phụ thuộc năng lực của chủ đầu tư.
Thời kỳ đầu thường có lợi nhuận lớn.
Trường hợp nào dưới đây dự án sẽ bị đình chỉ hoặc hủy bỏ?
check_box Tất cả các vi phạm theo quy định đều dẫn tới đình chỉ hoặc hủy bỏ dự án.
Kéo dài việc thực hiện dự án quá 12 tháng so với mốc tiến độ ghi trong quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư mà không có lý do chính đáng.
Sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư, chủ đầu tư không triển khai dự án mà không có sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền.
Thay đổi mục tiêu của dự án mà không được người có thẩm quyền cho phép bằng văn bản.
Tỷ lệ B/C giúp phản ánh vấn đề gì của dự án?
Biết được thực trạng dự án.
Đánh giá dự án.
Lựa chọn dự án.
Phản ánh dòng tiền vào và ra của dự án (dòng ngân lưu).
Tỷ lệ sinh lời của dự án phản ánh:
hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
khả năng thu hồi vốn đầu tư.
mức đầu tư của dự án.
mức lợi nhuận của dự án.
Ưu điểm của phương pháp dự toán từ cao xuống thấp:
check_box Mang tính tổng quát
Áp đặt cho cấp dưới
Phát huy trí tuệ người lãnh đạo
Tạo sự cạnh tranh giữa nhà quản trị dự án và nhà quản trị chức năng
Vấn đề nào dưới đây cần được quan tâm khi đánh giá và lựa chọn dự án?
Lợi nhuận và khả năng tăng lợi nhuận.
Nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá.
Thị phần và mức tăng thị phần.
Tiềm lực nhà đầu tư
Về cơ bản, đường găng là:
check_box Đường hoàn toàn dài nhất đi từ điểm đầu đến điểm cuối của sơ đồ PERT.
Đường ngắn nhất trong sơ đồ PERT.
Đường nối giữa hai công việc trong sơ đồ PERT.
Không có đường nào gọi là đường găng.
Vì sao khi làm dự án, các doanh nghiệp phải giới thiệu về doanh nghiệp và dự án?
Cung cấp thông tin cần thiết.
Giới thiệu các mục tiêu, chủ trương, đường lối và chính sách phát triển.
Giới thiệu về hoạt động kinh doanh.
Giới thiệu vị trí và vị thế của doanh nghiệp trong quá trình phát triển.
Vì sao tất cả các dự án đều cần được nghiên cứu và xây dựng trước khi đưa và thực hiện?
Giúp cho việc thẩm định được dễ dàng.
Tạo lập nên một dự án kinh doanh.
Xây dựng dự án bảo đảm hiệu quả xã hội.
Xây dựng được dự án khả thi với các nội dung cần thiết.
Vì sao tất cả các dự án đều phải xây dựng “Phương án tài chính dự án”?
Tăng khả năng chủ động tài chính dự án.
Tăng khả năng thu hồi vốn.
Tăng khả năng trả nợ.
Tăng mức độ an toàn vốn.
Vì sao với các dự án dài hạn, các nhà quản lý luôn phải đưa yếu tố giá trị thời gian của tiền vào phân tích tài chính?
Giá trị của tiền thay đổi càng nhiều, dự án càng chứa đựng nhiều rủi ro.
Lượng sản phẩm mà dự án mua được ở các giai đoạn khác nhau thay đổi.
Thu hồi vốn cần tính tới sự thay đổi về giá trị của tiền.
Trong đầu tư, càng thu hồi vốn nhanh càng hạn chế sự biến động giá trị của tiền.
Việc đánh giá công nghệ kinh doanh dự án ngày càng phức tạp và khó khăn do:
đòi hỏi về vấn đề này ngày càng cao.
mức độ ô nhiễm.
tính hiện đại.
tính kinh tế và tính thích hợp.
Việc lựa chọn đầu tư dựa vào tiềm lực của nhà đầu tư phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Khả năng tài chính của nhà đầu tư.
Mặt bằng chung về lĩnh vực đầu tư.
Thực trạng của sản xuất xã hội.
Tình hình thị trường tiêu thụ.
Việc nghiên cứu, phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp nhằm
có đầy đủ thông tin nhằm xây dựng được các phương án phù hợp với các điều kiện bên ngoài
đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng
thích nghi với các điều kiện chính trị, xã hội, khoa học - kỹ thuật, tự nhiên.
thích nghi với yếu tố Nhà nước.
Việc nhận dạng rủi ro căn cứ vào:
check_box Hình dạng rủi ro
Các biểu hiện trước khi rủi ro xảy ra.
Hậu quả rủi ro
Tần suất xảy ra của rủi ro
Việc xây dựng “Ê kíp” làm việc trong các dự án có phải là một trong những phẩm chất cần có của nhà quản trị dự án?
Đây là vấn đề các nhà quản trị dự án không cần quan tâm
Không liên quan đến dự án.
Năng lực của nhà quản trị dự án có liên quan đến tạo dựng và duy trì “ê kíp”.
Nhà quản trị dự án có năng lực sẽ không bao giờ tạo lập ê kíp.
Vòng đời của dự án được hiểu như thế nào trong các cách diễn diễn đạt sau đây?
Vòng đời chỉ được tính khi một dự án phá sản.
Vòng đời của dự án chỉ mang tính hình thức.
Vòng đời của một dự án được tính theo thời gian tồn tại của công ty.
Vòng đời dự án tính từ khi hình thành, triển khai cho đến khi kết thúc, có giới hạn về thời gian.
Xác định địa bàn triển khai dự án ảnh hưởng tới yếu tố nào sau đây?
Giá cả tiêu thụ
Mục tiêu chính trị xã hội
Mục tiêu kinh tế tài chính
Quy mô chi phí
Xây dựng các kế hoạch chi tiêu nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh của dự án có liên quan tới
phân bổ nguồn lực của dự án
xây dựng kế hoạch marketing.
xây dựng kế hoạch nhân sự.
xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch cung ứng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.
Xét theo đặc điểm triển khai hoạt động thì thời gian của dự án được chia làm các thời kỳ:
Không có khái niệm hơn trong quản trị dự án.
Thời kỳ đầu tư, thời kỳ thu lợi nhuận.
Thời kỳ đầu, thời kỳ triển khai, thời kỳ kết thúc.
Thời kỳ nghiên cứu, thời kỳ triển khai, thời kỳ thu lợi nhuận.
Yếu tố cốt lõi cho việc tạo ra một sản phẩm có chất lượng là yếu tố nào sau đây?
Chi phí đầu vào.
Công suất.
Giá của công nghệ.
Trình độ công nghệ và phương án công nghệ lựa chọn một thiết bị kỹ thuật và mức độ hiện đại.
Yếu tố nào không có tác dụng giúp nhà quản trị nhận dạng rủi ro?
check_box May mắn.
Khả năng phán đoán.
Kiến thức, kinh nghiệm.
Trực quan.
Yếu tố nào sau đây không nằm trong quan niệm truyền thống về rủi ro?
check_box Nhân sự của doanh nghiệp.
Do biến động khách quan.
Do siêu nhiên mang lại.
Gắn với đời sống.
Yếu tố nào sau đây không nêu lên được tác dụng của hoạt động dự báo rủi ro trong việc hỗ trợ các nhà quản trị dự án?
check_box Không thể dự báo được rủi ro.
Lên danh mục các rủi ro.
Lên kế hoạch đề phòng, giảm thiểu thiệt hại.
Nhận biết trước rủi ro, phòng chống rủi ro.
Yếu tố nào sau đây không phải là rủi ro thuần túy?
check_box Rủi ro từ cấu trúc thượng tầng xã hội
Rủi ro cá nhân.
Rủi ro pháp lý, rủi ro tài sản.
Rủi ro phát sinh do người khác phá sản.
Yếu tố nào sau đây thuộc về nguồn lực tinh thần của doanh nghiệp?
Nhân sự.
Sản phẩm của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp
Triết lý kinh doanh, truyền thống, tập quán.

Nếu bạn thấy tài liệu này có ích và muốn tặng chúng tớ 1 ly café
Hãy mở Momo hoặc ViettelPay và quét QRCode. Đây là sự động viên khích lệ rất lớn với chúng tớ và là nguồn lực không nhỏ để duy trì website

Momo
ViettelPay

Không tìm thấy đáp án? Cần hỗ trợ hoàn thành môn học EHOU? Cần tư vấn về học trực tuyến hay bạn chỉ muốn góp ý?
FB/www.ehou.online, SĐT 08 3533 8593

Cần hỗ trợ nhanh?
Truy cập Facebook hỗ trợ học tập tại ĐÂY.  Hoặc quét QRCode Facebook

Facebook hỗ trợ học tập

Cần hỗ trợ nhanh?
Truy cập Facebook hỗ trợ học tập tại ĐÂY.  Hoặc quét QRCode Facebook

Facebook hỗ trợ học tập