. Câu nào dưới đây không phải là nhân tố quyết định đến năng suất của một quốc gia?
check_box Tiền lương
Lượng tư bản hiện vật trên đầu mỗi một công nhân
Lượng vốn nhân lực trên đầu mỗi một công nhân
Mức độ ứng dụng khoa học công nghệ
. Công đoàn có xu hướng làm tăng chênh lệch tiền lương giữa người trong cuộc và người ngoài cuộc do làm
check_box tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tương tăng cung về lao động trong khu vực không có công đoàn.
giảm cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn.
tăng cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn.
tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, điều có thể dẫn tới hiện tượng giảm cung về lao động trong khu vực không có công đoàn.
. Điều nào dưới đây gây ra sự vận động dọc theo đường cung:
Công nghệ sản xuất thay đổi
Giá hàng hoá thay đổi
Kỳ vọng của người bán thay đổi
Số lượng người bán
. Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng:
Các chủ nhà nên được tự do đặt giá tiền thuê nhà
Lãi suất cao là không tốt đối với nền kinh tế
Tiền thuê nhà quá cao
Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở
. Giả sử lượng cầu về bia tươi giảm từ 103.000 lít /tuần xuống 97.000lít/tuần do giá tăng 10%. Co giãn của cầu theo giá:
là 0,6
là 1,97
là 6
là co giãn
. Một hãng cạnh tranh hoàn hảo quyết định sản lượng tối ưu khi
Chi phí biến đổi bình quân tối thiểu
Chi phí cận biên bằng giá và giá lớn hơn chi phí biến đổi bình quân tối thiểu
Chi phí cận biên bằng giá và giá lớn hơn chi phí cố định bình quân tối thiểu
Tổng chi phí bình quân tối thiểu
. Một hàng hóa có cầu là co giãn khi giá trị của độ co giãn là
bằng 1
bằng vô cùng
nằm giữa 0 và 1
nằm giữa 1 và vô cùng
. Năng suất cận biên giảm dần đề cập tới tình huống mà ________ của công nhân cuối cùng giảm xuống thấp hơn ________ của người công nhân trước đó
chi phí cận biên, chi phí cận biên
chi phí trung bình, chi phí trung bình
sản phẩm cận biên, sản phẩm cận biên
sản phẩm trung bình, sản phẩm trung bình
. Nếu cầu về một hàng hóa là co giãn đơn vị, giá tăng 5% sẽ dẫn đến
tổng doanh thu giảm 5%
tổng doanh thu không đổi
tổng doanh thu tăng 5%
tổng doanh thu tăng nhiều hơn 5%
. Nếu độ co giãn của cầu theo giá bằng -2 có nghĩa là giá tăng 10% dẫn đến:
lượng cầu giảm 2%
lượng cầu giảm 20%
lượng cầu giảm 50%
lượng cầu tăng 2%
. Việc sản xuất quá nhiều hàng hóa có ngoại ứng tiêu cực là ví dụ về
Quyền tối cao của người sản xuất
Quyền tối cao của người tiêu dùng
Tái phân phối thu nhập
Thất bại thị trường
A trồng lúa và B nuôi cá. Trong trường hợp nào thì A và B không thể thu được lợi ích từ trao đổi
A không thích tiêu dùng cá và B không thích tiêu dùng lúa
A trồng lúa tốt hơn B và B nuôi cá tốt hơn A
B trồng cây và nuôi cá đều tốt hơn B
Cả A và B đều có thể thu được lợi ích trong tất cả các trường hợp
Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp chu kỳ?
check_box một nhân viên văn phòng bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái.
một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần nhà.
một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại.
Một sinh viên mới tốt nghiệp ra trường đi tìm việc.
Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp cơ cấu?
check_box Một người nông dân bị mất ruộng và trở thành thất nghiệp cho tới khi anh ta được đào tạo lại.
Một công nhân làm việc trong ngành thuỷ sản đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần nhà.
Một công nhân trong ngành thép tạm bị nghỉ tạm thời do nhà máy đang lắp đặt thiết bị mới.
Một sinh viên mới tốt nghiệp ra trường đi tìm việc.
Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp tạm thời? Một công nhân ngành thép
check_box bỏ việc và đang đi tìm một công việc tốt hơn.
bỏ việc để ở nhà chăm sóc gia đình.
mất việc do sự thay đổi của công nghệ.
quyết định ngừng làm việc để trở thành sinh viên chính qui của một trường đại học.
Bảo có thể ăn xôi hoặc phở. Giá của xôi là 1000đ, trong khi giá của phở là 5000đ. Giả sử ích lợi cận biên của xôi là MUx, của phở là MUp. ở điểm cân bằng, tỷ số MUx/ MUp bằng:
1/1
1/5
1/6
5/1
Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là:
Kinh tế chuẩn tắc
Kinh tế thực chứng
Kinh tế vi mô
Kinh tế vĩ mô
Các kết hợp hàng hoá nằm phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất là:
Phân bổ hiệu quả
Phân bổ không hiệu quả
Sản xuất không hiệu quả
Tiêu dùng không hiệu quả
Các ngoại ứng tích cực là
Những chi phí đánh vào những người không trả tiền cho sản phẩm
Những chi phí đánh vào những người trả tiền cho sản phẩm
Những lợi ích mà những người không trả tiền cho sản phẩm được nhận
Những lợi ích mà những người trả tiền cho sản phẩm nhận được
Câu bình luận nào sau đây là đúng?
check_box Chính phủ cung cấp và duy trì một cơ sở hạ tầng tốt cho hoạt động kinh tế có thể nâng cao năng suất và tăng trưởng.
Các dự án nghiên cứu và triển khai do chính phủ tài trợ sẽ đem lại lợi ích cho các doanh nghiệp khi họ sử dụng chúng, nhưng không đem lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế.
Luật bản quyền, sở hữu rõ ràng và minh bạch sẽ giúp một số người bảo vệ tài sản của họ, nhưng không đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.
Sự mở rộng can thiệp của chính phủ vào khu vực hoạt động kinh doanh nhằm làm cho nền kinh tế hoạt động lành mạnh sẽ thúc đẩy tăng trưởng
Câu bình luận nào sau đây là không đúng:
check_box Không có sự khác nhau giữa chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số điều chỉnh GDP (D).
CPI sử dụng quyền số cố định, còn D sử dụng quyền số thay đổi
D phản ánh giá cả của tất cả hàng hoá, dịch vụ được sản xuất ra trong nước, còn CPI phản ánh giá cả của giỏ hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng đại diện mua
giá hàng tiêu dùng nhập khẩu không được phản ánh trong D, nhưng lại được phản ánh trong CPI
Câu bình luận về GDP nào sau đây là sai?
check_box Cả hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được tính vào GDP.
Chỉ tính những hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ nghiên cứu.
GDP có thể được tính bằng cách sử dụng giá cả hiện hành hoặc giá cả của năm gốc.
GDP không tính các hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu.
Cầu của một hàng hoá luôn giảm khi
Giá của hàng hoá đó giảm
Giá của hàng hoá đó tăng
Giá của hàng hoá thay thế cho hàng hoá đó giảm
Thu nhập giảm
Câu nào dưới đây phản ánh sự khác nhau giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế?
check_box GDP thực tế được tính theo giá cố định của năm gốc, trong khi GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành.
GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa nhân với chỉ số điều chỉnh GDP.
GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao.
GDP thực tế chỉ bao gồm hàng hoá, trong khi GDP danh nghĩa bao gồm cả hàng hoá và dịch vụ.
Câu nào sau đây cho biết lợi ích của tăng trưởng kinh tế đối với xã hội?
check_box Mức sống tăng
Gánh năng của sự khan hiến các nguồn lực đối với nền kinh tế tăng lên
Mọi người có thu nhập danh nghĩa cao hơn.
Xã hội ít có khả năng thỏa mãn được những nhu cầu mới
Cầu sẽ co giãn nhiều hơn nếu
khoảng thời gian kể từ khi giá thay đổi dài hơn
sự sẵn có của hàng hóa thay thế ít hơn
thu nhập cao hơn
thu nhập thấp hơn
Cầu về một hàng hóa là không co giãn nếu
giá tăng làm tổng doanh thu giảm
giá tăng làm tổng doanh thu tăng
thu nhập tăng làm giảm tổng doanh thu
thu nhập tăng làm tăng tổng doanh thu
Chi phí biến đổi trung bình đạt cực tiểu cùng mức sản lượng tại đó
sản phẩm cận biên đạt cực đại
sản phẩm cận biên dạt cực tiểu
sản phẩm trung bình đạt cực đại
sản phẩm trung bình đạt cực tiểu
Chi phí cận biên (MC) cắt
ATC và AVC tại điểm cực tiểu của chúng
ATC, AFC tại điểm cực tiểu của chúng
ATC, AVC và AFC tại điểm cực tiểu của chúng
AVC và AFC tại điểm cực tiểu của chúng
Chi phí cận biên được tính là
sự tăng lên của tổng chi phí chia cho sự gia tăng của sản lượng
sự tăng lên của tổng chi phí chia cho sự tăng lên của của lao động, với lượng vốn không đổi
tổng chi phí biến đổi trừ tổng chi phí cố định
tổng chi phí chia cho sản lượng
Chi phí cận biên là
sự gia tăng chi phí biến đổi khi thuê thêm một đơn vị lao động
sự gia tăng chi phí cố định khi thuê thêm một lao động
sự gia tăng tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
sự gia tăng tổng chi phí khi thuê thêm một đơn vị lao động
Chi phí cố định của một hãng là 100$. Nếu tổng chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm là 200$ và tổng chi phí sản xuất 2 đơn vị sản phẩm là 310$, chi phí cận biên của đơn vị sản phẩm thứ 2 là
100$
110$
200$
210$
Chi phí cơ hội của một người đi cắt tóc mất 10.000 đồng là:
Giá trị 10.000 đồng đối với người thợ cắt tóc
Việc sử dụng tốt nhất 10.000 đồng của người đó vào việc khác
Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 10000 đồng của người đó
Việc sử dụng tốt nhất lượng thời gian cắt tóc vào việc khác
Chi phí cơ hội là:
Các cơ hội phải bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn
Giá trị của các cơ hội phải từ bỏ khi đưa ra lựa chọn
Giá trị của sự lựa chọn tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn
Tất cả các cơ hội kiếm tiền
Chi phí đầu vào để sản xuất ra dầu gội RomaKhông dành cho các quý ông giảm xuống sẽ làm cho:
Cả đường cung và cầu đều dịch chuyển lên trên.
Đường cầu dịch chuyển lên trên.
Đường cung dịch chuyển lên trên.
Đường cung dịch chuyển xuống dưới.
Chỉ số điều chỉnh GDP được tính bởi công thức:
check_box GDP danh nghĩa chia cho GDP thực tế.
GDP danh nghĩa cộng với GDP thực tế.
GDP danh nghĩa nhân với GDP thực tế.
GDP danh nghĩa trừ đi GDP thực tế.
Chính phủ cung cấp hàng hóa công cộng thuần túy như an ninh quốc gia Vì:
Chính phủ hiệu quả hơn tư nhân trong việc cung cấp hàng hóa đó
Mọi người không đánh giá cao hàng hóa này
Ngành này có lợi nhuận lớn
Vấn đề tiêu dùng tự do xuất hiện
Chính phủ điều tiết độc quyền tự nhiên nhằm mục tiêu
Giảm giá và giảm sản lượng của nhà độc quyền
Giảm giá và tăng sản lượng của nhà độc quyền
Tăng giá và sản lượng của nhà độc quyền
Tăng lợi nhuận cho nhà độc quyền
Chính phủ giải quyết vấn đề ngoại ứng bằng cách
Đánh thuế vào ngoại ứng tích cực và trợ cấp cho ngoại ứng tiêu cực
Đánh thuế vào ngoại ứng tiêu cực và trợ cấp cho ngoại ứng tích cực
thực hiện bồi thường tổn thất
Tổ chức một cuộc cấm vận sản phẩm có giới hạn
Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển?
check_box Giảm tiền lương tối thiểu.
Mở rộng các khoá đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường.
Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm.
Tăng trợ cấp thất nghiệp.
Chính sách nào sau đây ít có khả năng nhất trong việc thúc đẩy tăng trưởng:
Chính phủ hỗ trợ hoạt động nghiên cứu và triển khai công nghệ mới
Gia tăng các rào cản thương mại
Giảm rào cản với đầu tư nước ngoài
Tăng chi tiêu cho giáo dục cộng đồng
Co giãn của cầu theo thu nhập là phần trăm
thay đổi trong giá chia cho phần trăm thay đổi trong thu nhập
thay đổi trong lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi trong giá
thay đổi trong lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi trong thu nhập
thay đổi trong thu nhập chia cho phần trăm thay đổi trong lượng cầu
Đặc điểm nào dưới đây là của độc quyền tập đoàn
Các hãng sản xuất những sản phẩm khác biệt
Các hãng tương đối lớn so với quy mô của thị trường
Không có rào cản gia nhập ngành
Ngành gồm một số lượng lớn các hãng
Đầu tư là:
check_box Việc mua trang thiết bị và xây dựng nhà xưởng mới.
Các khoản tiền tiết kiệm mà chúng ta gửi vào ngân hàng.
Việc mua cổ phiếu và trái phiếu.
Việc mua hàng hoá và dịch vụ
Để làm tăng khối lượng tư bản hiện vật trong nền kinh tế, thì cần phải:
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
Tăng chi tiêu chính phủ
Thu hút đầu tư
Tiêu dùng cao hơn
Điều nào dưới đây gây ra sự dịch chuyển của đường cung:
Cầu hàng hoá thay đổi
Công nghệ sản xuất thay đổi
Sự xuất hiện của người tiêu dùng mới
Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi
Điều nào dưới đây không đúng trong trường hợp hãng cạnh tranh hoàn hảo.
Doanh thu cận biên bằng giá
Doanh thu cận biên thường nhỏ hơn doanh thu trung bình
Giá không đổi khi lượng bán thay đổi
Sự thay đổi tổng doanh thu bằng giá nhân với sự thay đổi lượng bán
Điều nào dưới đây không được coi là bộ phận của chi phí cơ hội của việc đi học đại học:
Chi phí ăn uống
Chi phí mua sách
Học phí
Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học
Điều nào dưới đây không làm dịch chuyển đường cầu đối với Cà phê Trung Nguyên:
Các nhà sản xuất Chè Lipton quảng cáo cho sản phẩm của họ.
Giá Cà phê Trung Nguyên giảm xuống.
Giá hàng hoá thay thế cho Cà phê Trung Nguyên tăng lên.
Thị hiếu đối với Cà phê Trung Nguyên thay đổi.
Điều nào dưới đây không phải là đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
Đường cầu hoàn toàn co giãn đối với mỗi hãng
Đường cầu thị trường dốc xuống
Rất nhiều hãng, mỗi hãng bán một phần rất nhỏ
Sản phẩm khác nhau
Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường
Chi phí sản xuất cao
Sản xuất những hàng hóa, dịch vụ gây ra ngoại ứng
Số vụ phá sản của doanh nghiệp ngày càng tăng
Sự phân biệt đối xử với phụ nữ trong công việc
Điều nào sau đây được các nhà kinh tế học gọi là thất bại thị trường
chất lượng hàng hóa thấp
Cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng
Sự gia tăng của chi phí sinh hoạt
Thất nghiệp
Điều nào sau đây mô tả đường cung
Số lượng hàng hoá mà người sản xuất muốn bán tại các mức thuế khác nhau
Số lượng hàng hoá mà người sản xuât muốn bán và có khả năng bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định (các yếu tố khác không đổi)
Số lượng hàng hoá mà người sản xuất muốn bán và có khả năng bán tại các mức thu nhập khác nhau
Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua
Điều nào sau đây sau mô tả đường cầu:
Số lượng hàng hoá mà người tiêu dùng có khả năng mua
Số lượng hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua
Số lượng hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định (các yếu tố khác không đổi)
Số lượng hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại các mức thu nhập
Định nghĩa nào sau đây về tăng trưởng kinh tế là không đúng:
check_box Phần trăm thay đổi của chỉ số điều chỉnh GDP thời kỳ này so với thời kỳ trước đó
GDP thực tế hoặc GDP thực tế bình quân đầu người tăng khi đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển sang bên phải.
Phần trăm thay đổi của GDP thực tế bình quân đầu người thời kỳ này so với thời kỳ trước đó, trong đó GDP thực tế bình quân đầu người bằng GDP thực tế chia cho dân số.
Phần trăm thay đổi của GDP thực tế thời kỳ này so với thời kỳ trước đó.
Doanh thu cận biên của một hãng độc quyền bán là
Giá mà nhà độc quyền đặt cho sản phẩm
Lợi nhuận nhà độc quyền thu được vượt hơn so với lợi nhuận của một hãng trong ngành cạnh tranh
Sự thay đổi tổng doanh thu khi bán thêm một đơn vị sản phẩm
Thường lớn hơn giá
Độc quyền tự nhiên thường có
Chi phí cố định cao và chi phí cận biên cao
Chi phí cố định cao và chi phí cận biên thấp
Chi phí cố định thấp và chi phí cận biên cao
Chi phí cố định thấp và chi phí cận biên thấp
Dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất, chi phí cơ hội là:
Bằng không
Là chi phí để sản xuất ra các kết hơp hàng hoá
Số lượng một hàng hoá được sản xuất ra
Số lượng một hàng hoá phải hy sinh để sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá kia
Đối với hàng hóa bình thường, khi thu nhập tăng:
Đường cầu dịch chuyển sang phải
Đường cầu dịch chuyển sang trái
Đường cầu dịch chuyển xuống dưới
Lượng cầu giảm
Đối với một hãng độc quyền tự nhiên, đường tổng chi phí trung bình
Có thể giảm hoặc tăng khi hãng tăng sản lượng
Không đổi khi hãng tăng sản lượng
Luôn giảm khi hãng tăng sản lượng
Luôn tăng khi hãng tăng sản lượng
Đối với người cho vay thì tỷ lệ lãi suất đại diện cho
check_box Phần thưởng cho việc trì hoãn tiêu dùng.
Chi phí giám sát các khoản đầu tư nhằm đảm bảo chúng được an toàn
Chi phí tìm kiếm các cơ hội đầu tư khác nhau
Phần thưởng cho việc chấp nhận một mức sống vĩnh viễn thấp hơn trước
Đơn vị: triệu người Dân số 195,4 Tổng số người trưởng thành 139,7 Số người thất nghiệp 5,7 Số người có việc là 92,3 Lực lượng lao động là:
check_box 98,0 triệu
134,0 triệu
139,7 triệu
92,3 triệu
Đơn vị: triệu người Dân số 195,4 Tổng số người trưởng thành 139,7 Số người thất nghiệp 5,7 Số người có việc là 92,3 Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động là:
check_box 70,2%
47,1%
50,2%
65,9%
Đơn vị: triệu người Dân số 195,4 Tổng số người trưởng thành 139,7 Số người thất nghiệp 5,7 Số người có việc là 92,3 Tỉ lệ thất nghiệp là
check_box 5,8%
3,2%
5,7%
6,2%
Đơn vị: triệu người Dân số 95 Tổng số người trưởng thành 74 Số người thất nghiệp 3 Số người có việc là 57 Lực lượng lao động là:
check_box 60 triệu
14 triệu
57 triệu
74 triệu
Đơn vị: triệu người Dân số 95 Tổng số người trưởng thành 74 Số người thất nghiệp 3 Số người có việc là 57 Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động là:
check_box 81,1%
63,2%
77,0%
95%
Đơn vị: triệu người Dân số 95 Tổng số người trưởng thành 74 Số người thất nghiệp 3 Số người có việc là 57 Tỉ lệ thất nghiệp là
check_box 5,0%
3,2%
4,1%
5,3%
Đường cầu thị trường có thể được xác định bằng cách:
Cộng lượng mua của các người mua lớn
Cộng tất cả đường cầu cá nhân theo chiều dọc
Cộng tất cả đường cầu của các cá nhân theo chiều ngang
Cộng tất cả lượng cầu cá nhân theo chiều dọc
Đường cầu thị trường đối với hàng hóa cá nhân được xác định
Cộng các đường chi phí cận biên cá nhân theo chiều dọc
Cộng các đường chi phí cận biên cá nhân theo chiều ngang
Cộng các đường lợi ích cận biên cá nhân theo chiều dọc
Cộng các đường lợi ích cận biên cá nhân theo chiều ngang
Đường cung của độc quyền bán
Là đường chi phí cận biên
Là đường chi phí cận biên phía trên chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
Là đường doanh thu cận biên
Trong độc quyền không có đường cung
Đường cung của một hãng cạnh tranh hoàn hảo là phần dốc lên của
Đường chi phí biến đổi trung bình của hãng, ở tất cả những điểm phía trên điểm chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
Đường chi phí cận biên của hãng, ở tất cả những điểm phía trên điểm chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
Đường chi phí cận biên của hãng, ở tất cả những điểm phía trên điểm chi phí cố định trung bình tối thiểu
Đường doanh thu cận biên của hãng, ở tất cả những điểm phía trên điểm tổng chi phí trung bình tối thiểu
Đường cung dịch chuyển sang phải có nghĩa là:
Cung giảm
Lượng cung giảm
Lượng cung không đổi
Lượng cung ứng với mỗi mức giá tăng lên
Đường cung ngắn hạn của ngành là
Là đường nằm ngang tại mức giá hiện hành
Tổng chiều dọc của các đường cung cá nhân các hãng
Tổng chiều ngang của các đường cung cá nhân các hãng
Tổng lượng bán của các hãng tại mức giá hiện hành
Đường cung thị trường có thể được xác định bằng cách:
Cộng lượng bán của các hãng lớn
Cộng tất cả đường cung cá nhân theo chiều dọc
Cộng tất cả đường cung của các cá nhân theo chiều ngang
Công tất cả lượng cung các nhân theo chiều dọc
Đường cung về thịt bò dịch chuyển là do:
Chi phí chăn nuôi bò tăng
Thay đổi giá của hàng hoá liên quan đến thịt bò
Thay đổi thị hiếu về thịt bò
Thu nhập thay đổi
Đường cung vốn vay có độ dốc dương hàm ý:
check_box Để kích thích người tiết kiệm cho vay nhiều hơn thì tỷ lệ lãi suất phải cao hơn
Để kích thích người tiết kiệm cho vay nhiều hơn thì tỷ lệ lãi suất phải thấp hơn
Những người tiết kiệm sẽ tăng cung về vốn vay tại mức lãi suất thấp hơn
Những người tiết kiệm sẽ tăng tiết kiệm của họ tại mức lãi suất thấp hơn
Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị:
Những kết hợp hàng hoá có thể sản xuất của nền kinh tế
Những kết hợp hàng hóa của nền kinh tế
Những kết hợp hàng hoá khả thi và hiệu quả của nền kinh tế
Những kết hợp hàng hoá mà nền kinh tế mong muốn
Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế cũng chính là đường giới hạn khả năng tiêu dùng của nền kinh tế đó
Khi mức đánh đổi giữa hai hàng hóa là không thay đổi
Khi nền kinh tế không tham gia vào thương mại quốc tế
Không xảy ra trong trường hợp nào
Trong tất cả các trường hợp
GDP danh nghĩa
check_box được tính theo giá hiện hành.
được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian.
được tính theo giá cố định.
được tính theo giá của năm gốc.
GDP thực tế đo lường theo mức giá ..., còn GDP danh nghĩa đo lường theo mức giá...
của hàng hóa trung gian, của hàng hóa cuối cùng.
năm cơ sở, năm hiện hành.
năm hiện hành, năm cơ sở.
quốc tế, trong nước.
Giả sử bạn ăn xúc xích và uống Coca và bạn tin rằng thu được tổng ích lợi lớn nhất từ bữa ăn đó với mức chi là $6. Giá của một chiếc xúc xích và một lon Coca đều là $1. Có thể rút ra kết luận nào sau đây?
Bạn mua 3 chiếc xúc xích và 3 lon Coca
ích lợi cận biên của xúc xích / ích lợi cận biên của Coca
ích lợi cận biên của xúc xích và Coca là bằng nhau
số lượng chiếc xúc xích được ăn / số lượng lon Coca được uống
tổng ích lợi thu được từ việc ăn xúc xích là lớn nhất
Giả sử bạn ăn xúc xích và uống Coca và bạn tin rằng thu được tổng ích lợi lớn nhất từ bữa ăn đó với mức chi là $6. Giá của một chiếc xúc xích và một lon Coca đều là $1. Giả sử giá của một chiếc xúc xích tăng lên thành $2. Bạn sẽ thay đổi số lượng xúc xích và Coca được mua và tin rằng sẽ lại tối đa hóa tổng ích lợi. Có thể rút ra kết luận nào sau đây?
Bạn mua 2 chiếc xúc xích và 2 lon Coca
ích lợi cận biên của xúc xích phải tăng lên so với ích lợi cận biên của Coca
tổng ích lợi thu được từ việc ăn xúc xích là lớn nhất
tổng ích lợi từ việc ăn xúc xích bằng tổng ích lợi từ uống Coca
Giả sử bố mẹ bạn cho bạn một khoản tiền là 10 triệu đồng vào ngày bạn ra đời, với lãi suất tiền gửi 3% năm. Vận dụng quy tắc 70 hãy cho biết sau 70 năm số tiền trong tài khoản của bạn bằng bao nhiêu?
check_box 80 triệu đồng
20 triệu đồng
300 nghìn đồng
70 triệu đồng
Giả sử GDP thực tế của nước A là $100 tỷ và B là $50 tỷ; dân số của cả hai nước đều là 10 triệu người và tỉ lệ tăng dân số hàng năm là 2%. Nếu tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế của nước A là 3% năm và nước B là 10% năm, thì.
check_box GDP thực tế bình quân đầu người của hai nước này sẽ bằng nhau sau khoảng 10,5419 năm
GDP thực tế bình quân đầu người của hai nước sẽ bằng nhau sau 19 năm
GDP thực tế bình quân đầu người của nước A sẽ tăng gấp đôi sau 30 năm.
GDP thực tế bình quân đầu người của nước B sẽ tăng gấp đôi sau 23 năm
Giả sử giá của một hàng hóa tăng từ $5, 5 lên $6, 5 làm cho lượng cầu về hàng hóa đó giảm từ 12.000 xuống 11.500 đơn vị. co giãn khoảng của cầu theo giá là:
0,5
1
1000
2
Giả sử Hà có thể ăn táo, cam và đào. Nếu Hà tăng lượng cam tiêu dùng, ceteris paribus, theo lý thuyết ích lợi thì ích lợi cận biên của
cam giảm
cam không đổi
đào giảm
táo giảm
Giả sử lãi suất là 8%. Nếu phải lựa chọn giữa 10 triệu đồng ngày hôm nay và 11,6 triệu đồng ngày này hai năm sau, bạn sẽ chọn:
check_box 10 triệu đồng ngày hôm nay.
10 triệu đồng ngày này năm sau nếu tỷ lệ lạm phát bằng 0%
11,6 triệu đồng ngày này 2 năm sau.
11.6 triệu đồng ngày này 2 năm sau, nếu trong 2 năm tới mức giá không thay đổi
Giả sử một hãng tăng tổng số lao động từ 5 lên 6 công nhân, và kết quả là tổng sản phẩm của hãng tăng từ 100 đơn vị lên 400 đơn vị. Sản phẩm cận biên của đơn vị lao động thứ 6 là
100
200
300
50
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 10 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 14 triệu. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 16 triệu. Đóng góp của cửa hàng bán bánh mì vào GDP là
check_box 2 triệu.
16 triệu
4 triệu.
6 triệu.
Giả sử MUA và MUB tương ứng là ích lợi cận biên của hai hàng hóa A và B; PA và PB là giá của hai hàng hóa đó. Công thức nào sau đây minh họa ở điểm cân bằng?
MUA = MUB
MUA = MUB và PA = PB
MUA/ MUB = PA / PB
MUA/ MUB = PB / PA
Giả sử mức sản lượng cân bằng Y = 5000; hàm tiêu dùng có dạng C = 500 + 0,6 (Y - T); thuế T = 600; chỉ tiêu Chính phủ G = 1000; hàm đầu tư có dạng I = 2160 - 100r. Khi đó, mức lãi suất cân bằng là:
check_box 13%.
10%
5%
8%
Giả sử nền kinh tế có GDP thực tế bằng 700 tỷ và tỷ lệ tăng trưởng hàng năm là 5%. Trong vòng 2 năm GDP thực tế sẽ tăng thêm là:
check_box 71,75 tỷ
14 tỷ
35 tỷ
70 tỷ
Giả sử nước A xuất khẩu điện thoại sang nước B và nhập khẩu gạo từ nước C. Tình huống này cho thấy rằng
Nước A có lợi thế so sánh so với nước B trong việc sản xuất điện thoại, nước C có lợi thế so sánh so với nước A trong việc sản xuất gạo
Nước A có lợi thế so sánh so với nước C trong việc sản xuất gạo, nước B có lợi thế so sánh so với nước A trong việc sản xuất điện thoại
Nước A có lợi thế tuyệt đối so với nước B trong việc sản xuất điện thoại, nước C có lợi thế tuyệt đối so với nước A trong việc sản xuất gạo
Nước A có lợi thế tuyệt đối so với nước C trong việc sản xuất gạo, nước B có lợi thế tuyệt đối so với nước A trong việc sản xuất điện thoại
Giả sử ở Việt Nam, mức giá trong nước của cà chua khi không có thương mại quốc tế cao hơn mức giá thế giới. Điều này chứng tỏ rằng trong việc sản xuất cà chua thì
Các nước khác có lợi thế so sánh so với Việt Nam và Việt Nam nên nhập khẩu cà chua
Các nước khác có lợi thế so sánh so với Việt Nam và Việt Nam nên xuất khẩu cà chua
Việt Nam có lợi thế so sánh so với các nước khác và Việt Nam nên nhập khẩu cà chua
Việt Nam có lợi thế so sánh so với các nước khác và Việt Nam nên xuất khẩu cà chua
Giả sử rằng một nền kinh tế có 1000 công nhân, mỗi người công nhân làm việc 2000 giờ một năm. Nếu sản lượng thực tế bình quân một công nhân trong một giờ tạo ra là 9 đôla, thì GDP thực tế sẽ bằng:
check_box 18 triệu đôla
2 triệu đôla
24 triệu đôla
9 triệu đôla
Giả sử rằng Thép Việt–Úc bán thép cho Honda Việt Nam với giá 300 USD. Sau đó thép được sử dụng để sản xuất ra 1 chiếc xe máy Super Dream. Chiếc xe này được bán cho đại lí với giá 1200 USD. Đại lí bán chiếc xe này cho người tiêu dùng với giá 1400 USD. Ta có thể kết luận rằng GDP của Việt Nam tăng thêm từ hoạt động ở trên bằng
1200 USD
1400 USD
2600 USD
2900 USD
Giả sử tăng thêm 1 đơn vị lao động, từ 2 lên 3 công nhân, sản lượng tăng từ 10 đến 15 cái áo len. Sản phẩm cận biên của người công nhân thứ 3 là
1
3
4
5
Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng từ 110 lên 150. Nhìn chung mức sống của bạn đã:
check_box tăng
giảm
không thay đổi
không thể kết luận vì không biết năm cơ sở
Hai bộ phận của tiết kiệm quốc dân trong nền kinh tế đóng hoàn toàn là:
check_box Tiết kiệm tư nhân và số dư ngân sách.
Chi tiêu tiêu dùng và chi tiêu đầu tư.
Thuế và số dư ngân sách.
Tiết kiệm tư nhân và thuế.
Hàm sản xuất ngắn hạn của một hãng mô tả
chi phí tối thiểu để sản xuất một lượng đầu ra cho trước
người quản lý hãng ra quyết định như thế nào trong giai đoạn ngắn
sản lượng đầu ra thay đổi như thế nào khi quy mô sản xuất thay đổi, lượng lao động không đổi
sản lượng đầu ra thay đổi như thế nào khi số lượng lao động thay đổi với quy mô nhà máy cố định
Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau: TB=200Q - Q2và TC=200 + 20Q + 0,5Q2. Quy mô hoạt động tối đa hóa lợi ích là:
Q=100
Q=150
Q=200
Q=50
Hạn hán có thể sẽ:
Gây ra cầu tăng làm cho giá lúa gạo cao hơn
Gây ra sự vân động dọc theo đường cung lúa gạo tới mức giá cao hơn
Làm cho cầu đối với lúa gạo giảm xuống
Làm cho đường cung đối với lúa gạo dịch chuyển lên trên sang bên trái
Hàng hóa nào sau đây không có tính loại trừ trong tiêu dùng
Bảo tàng nghệ thuận
Cây cầu có thu phí
Ngọn hải đăng
Xe buýt của thành phố
Hoa có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis. Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis là:
Bằng giá trị của xem phim
Không so sánh được với giá trị của xem phim
Là chi phí cơ hội của việc xem phim
Lớn hơn giá trị của xem phim
Học phí giảm sẽ làm giảm doanh thu của các trường đại học nếu cầu về giáo dục đại học là
âm
bằng 1
lớn hơn 1
nằm giữa 0 và 1
Ích lợi cận biên giảm dần có nghĩa là:
Bảo sẽ thích chiếc bánh mỳ thứ hai hơn chiếc bánh mỳ thứ nhất
giá của 2 chiếc bánh mỳ ít hơn 2 lần so với giá của một chiếc bánh mỳ
ích lợi thu được từ ăn 2 chiếc bánh mỳ lớn hơn 2 lần ích lợi thu được từ chiếc đầu tiên
ích lợi thu được từ một chiếc bánh mỳ lớn hơn ích lợi thu được từ hai chiếc bánh mỳ
Ích lợi tăng thêm từ tiêu dùng đơn vị hàng hóa cuối cùng gọi là
ích lợi cận biên
ích lợi cận biên trên một $
ích lợi trung bình
tổng ích lợi
Khả năng tối đa hóa lợi nhuận bằng việc đặt giá là
Có thể chỉ khi hãng giữ một bằng sáng chế về sản phẩm mà hãng bán
Có thể chỉ khi hãng là độc quyền tự nhiên
Một đặc trưng cơ bản của độc quyền
Một đặc trưng cơ bản của thị trường cạnh tranh
Khi bạn đưa $1000 cho một công ty mà đó là một công ty sử dụng tiền huy động được để mua một danh mục các cổ phiếu và trái phiếu trên thị trường, thì bạn đã:
check_box Đầu tư vào một quỹ đầu tư chứng khoán
Đầu tư vào một trung gian tài chính
Đầu tư vào thị trường cổ phiếu
Đầu tư vào thị trường trái phiếu
Khi Chính phủ tăng chi tiêu và tăng thuế cùng một lượng như nhau:
check_box Cả tiêu dùng và đầu tư đều giảm.
Cả tiêu dùng và đầu tư đều tăng.
Tiêu dùng giảm và đầu tư tăng
Tiêu dùng tăng và đầu tư giảm.
Khi giá yếu tố đầu vào cố định của một hãng tăng sẽ làm cho
Đường chi phí biến đổi bình quân dịch chuyển lên trên
Đường chi phí cận biên dịch chuyển lên trên
Đường tổng chi phí bình quân dịch chuyển lên trên
Đường tổng chi phí bình quân dịch chuyển xuống dưới
Khi nào hai nước A và B có thể thu được lợi ích từ việc trao đổi hai hàng hóa 1 và 2
Hai nước có thể thu được lợi ích từ việc trao đổi hai hàng hóa trong tất cả các trường hợp
Khi nước A chỉ có thể sản xuất hàng hóa 1, nước B chỉ có thể sản xuất hàng hóa 2
Khi nước A có thể sản xuất cả hai hàng hóa, nhưng chỉ có thể sản xuất hàng hóa 2 với chi phí lớn, trong khi nước B cũng có thể sản xuất cả hai hàng hóa, nhưng chỉ có thể sản xuất hàng hóa 1 với chi phí lớn
Khi nước A sản xuất cả hai hàng hóa đều tốt hơn nước B
Khi người lao động thứ 7 được thuê, sản lượng tăng từ 100 đơn vị một tuần lên 110 đơn vị một tuần. Khi người lao động thứ 8 được thuê, sản lượng tăng từ 110 lên 118 đơn vị. Đây là ví dụ về
chi phí cận biên giảm dần
hiệu suất giảm dần theo quy mô
năng suất cận biên giảm dần
sản xuất sử dụng nhiều lao động
Khi phân tích lợi ích và chi phí từ thương mại quốc tế, nếu ta nói rằng nước A là nước nhỏ có nghĩa là
Chỉ mức giá trong nước là có ý nghĩa với nước A, mức giá thế giới không có ý nghĩa gì
Lựa chọn của nước A về việc sẽ xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hóa nào không dựa trên nguyên tắc về lợi thế so sánh
Nước A chỉ có thể nhập khẩu chứ không thế xuất khẩu hàng hóa
Nước A là người chấp nhận giá
Khi sản phẩm cận biên của lao động lớn hơn sản phẩm trung bình của lao động
đường tổng sản phẩm có độ dốc âm
hãng đang có năng suất cận biên giảm dần
sản phẩm cận biên của lao động đang tăng
sản phẩm trung bình của lao động đang tăng
Khi sản phẩm cận biên của lao động nhỏ hơn sản phẩm trung bình của lao động
đường tổng sản phẩm có độ dốc âm
hãng đang gặp năng suất cận biên giảm dần
sản phẩm cận biên của lao động đang tăng
sản phẩm trung bình của lao động đang tăng
Khi số lượng hàng hóa được tiêu dùng tăng lên
ích lợi cận biên giảm xuống
ích lợi cận biên không đổi
ích lợi cận biên tăng lên
tổng ích lợi giảm dần
Khi sự tiêu dùng có tính cạnh tranh và có tính loại trừ, thì sản phẩm là một
Hàng hóa công cộng
Hàng hóa do nhà nước cung cấp
Hàng hóa hỗn hợp
Hàng hóa tư nhân
Khi sự tiêu dùng không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ, thì sản phẩm là một
Hàng hóa công cộng
Hàng hóa do nhà nước cung cấp
Hàng hóa hỗn hợp
Hàng hóa tư nhân
Khoản mục nào sau đây được tính một cách trực tiếp trong GDP theo cách tiếp cận chi tiêu?
check_box Dịch vụ tư vấn
Công việc nội trợ.
Giá trị hàng hoá trung gian
Hoạt động mua bán ma tuý bất hợp pháp
Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP năm 2013 của Việt Nam?
Dịch vụ cắt tóc trong năm 2013.
Dịch vụ của nhà môi giới bất động sản trong năm 2013.
Một căn hộ được xây dựng năm 2012 và được bán lần đầu tiên trong năm 2013.
Một chiếc xe đạp sản xuất năm 2013 tại công ty xe đạp Thống nhất.
Khoản tiền 100 triệu đôla do Hãng hàng không quốc gia Việt Nam chi để mua máy bay sản xuất tại Mỹ được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
check_box Đầu tư tăng 100 triệu đôla và Xuất khẩu ròng giảm 100 triệu đôla.
Đầu tư tăng 100 triệu đôla.
Tiêu dùng tăng 100 triệu đôla.
Xuất khẩu ròng giảm 100 triệu đôla
Khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa TC và VC
FC
giảm xuống khi sản lượng tăng lên
là AFC
MC
Loại thất nghiệp nào sau đây là do tiền lương được ấn định cao hơn mức cân bằng thị trường?
check_box thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển.
thất nghiệp chu kỳ
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời
Loại thất nghiệp nào sau đây tồn tại ngay cả khi tiền lương ở mức cân bằng?
check_box Thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp do tiền lương hiệu quả.
Thất nghiệp tạm thời.
Lợi nhuận kinh tế được định nghĩa là sự chênh lệch giữa tổng doanh thu và
Chi phí kinh tế của sản xuất
Chi phí lãi suất của sản xuất
Chi phí tính toán của sản xuất
Chi phí vượt quá của sản xuất
Lực lượng lao động
check_box là tổng số người đang có việc và thất nghiệp.
bao gồm tất cả mọi người có khả năng lao động.
không bao gồm những người đang tìm việc.
Không bao gồm những người tạm thời mất việc.
Lượng cầu giảm có nghĩa là:
Dịch chuyển đường cầu sang phải
Dịch chuyển đường cầu sang trái
Vận động về phía dưới (bên phải) đường cầu
Vận động về phía trên (bên trái) đường cầu
Lượng hàng hóa công cộng do thị trường không bị điều tiết sản xuất có xu hướng:
Bằng mức sản lượng có hiệu quả
ít hơn mức sản lượng có hiệu quả
Là mức sản lượng tối đa hóa tổng lợi ích công cộng
lớn hơn mức sản lượng có hiệu quả
Mai có thể mua A hoặc B. Giá của cả A và B là $1. Khi chi tiêu hết thu nhập, Mai thu được ích lợi cận biên từ mua A là 10 và từ B là 8. Mai sẽ có lợi hơn nếu
mua ít A hơn và nhiều B hơn
mua ít hơn cả A và B
mua nhiều A hơn và ít B hơn
mua nhiều A hơn và nhiều B hơn
Mai tiêu dùng 2 hàng hóa A và B, và đang ở điểm cân bằng. ích lợi cận biên của đơn vị hàng hóa A cuối cùng là 10 và B là 5. Nếu giá của A là $0,5, thì giá của B là:
$0,1
$0,25
$0,5
$1
Mô hình đường cầu gẫy
Cho biết mức giá hiện hành được xác định như thế nào
Giả định rằng các đối thủ sẽ đáp lại sự giảm giá và lờ đi sự tăng giá
Giả định rằng doanh thu cận biên đôi khi tăng cùng với sản lượng
Nói rằng giá sẽ không đổi cho dù có sự dao động của cầu
Một giám đốc bị mất việc do công ty hoạt động không hiệu quả. Anh ta được nhận khoản trợ cấp thôi việc là 30 triệu đồng. Tiền lương của anh ta khi làm việc là 30 triệu đồng /năm. Vợ anh ta bắt đầu đi làm với mức lương 10 triệu đồng /năm. Con gái anh ta vẫn tiếp tục làm công việc cũ, nhưng tăng phần đóng góp cho bố mẹ thêm 1 triệu đồng /năm. Phần đóng góp trong năm của gia đình anh ta vào thu nhập quốc dân:
check_box giảm 20 triệu đồng.
giảm 19 triệu đồng.
giảm 30 triệu đồng
tăng 11 triệu đồng
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí là Q2 + Q + 169. Tìm đường cung của hãng?
Ps = 2Q + 1
Ps = 2Q + 2
Ps = Q + 1
Ps = Q2 + 1
Một hãng độc quyền tối đa hóa lợi nhuận sẽ không bao giờ sản xuất ở mức sản lượng
Mà chi phí trung bình lớn hơn chi phí cận biên
Mà doanh thu cận biên nhỏ hơn giá
Mà hãng sẽ bị thua lỗ
Trong miền không co giãn của đường cầu
Một hãng nên đóng cửa sản xuất nếu giá
Lớn hơn chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
Lớn hơn chi phí cố định trung bình tối thiểu
Nhỏ hơn chi phí biến đổi trung bình tối thiểu
Nhỏ hơn doanh thu trung bình tối thiểu
Một mô hình kinh tế tốt bao gồm:
Càng ít thông tin càng tốt
Càng nhiều thông tin càng tốt
Số lượng ít nhất các thông tin cần thiết để trả lời các câu hỏi đề cập trong mô hình
Trả lời tất cả các vấn đề kinh tế
Một nhà độc quyền sẽ tăng mức giá tối đa hóa lợi nhuận khi
Chi phí biến đổi giảm
Chi phí cận biên tăng
Chi phí cố định tăng
Chi phí cố định trung bình giảm
Một nhà kinh tế học định nghĩa sở thích là
một đặc điểm tương tự như nhiệt độ
mức độ hài lòng cao nhất mà người tiêu dùng có thể đạt được
số lượng hàng hóa mà một người tiêu dùng lựa chọn
việc thích hay không thích các loại hàng hóa của một cá nhân
Một quốc gia có lợi thế so sánh trong việc sản xuất một sản phẩm nếu mức giá thế giới
Bằng với mức giá trong nước khi không có thương mại
Cao hơn mức giá trong nước khi không có thương mại
Không chịu ảnh hưởng từ các tổ chức thương mại quốc tế
Thấp hơn mức giá trong nước khi không có thương mại
Một thị trường độc quyền bán
Chỉ có duy nhất một người mua
Chỉ có một hãng duy nhất
Có nhiều sản phẩm thay thế
Không có rào cản đối với sự gia nhập của các hãng đối thủ
Mức sống của chúng ta liên quan nhiều nhất đến:
check_box Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta chính bằng những gì mà chúng ta sản xuất ra.
Cung về tài nguyên thiên nhiên, vì chúng giới hạn sản xuất.
Cung về tư bản, vì tất cả những cái gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra.
Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng ta
Mức sống của dân cư một nước có thể được phản ánh bằng chỉ tiêu
check_box GDP thực tế bình quân đầu người
GDP danh nghĩa
GDP danh nghĩa bình quân đầu người
GDP thực tế
Mức thất nghiệp mà nền kinh tế thông thường phải chịu là
check_box thất nghiệp tự nhiên
thất nghiệp chu kỳ
thất nghiệp do tiền lương hiệu quả
thất nghiệp tạm thời
Nếu ATC đang giảm, khi đó MC phải
đang giảm
đang tăng
phía dưới ATC
phía trên ATC
Nếu bạn đang không có việc làm bởi vì bạn đã bỏ công việc cũ và đang đi tìm kiếm một công việc tốt hơn, các nhà kinh tế sẽ nói rằng bạn thuộc nhóm
check_box thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kỳ
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển
Nếu cả cung và cầu đều tăng, giá thị trường sẽ:
Có thể tăng, giảm hoặc không đổi
Giảm
Không thay đổi
Tăng
Nếu cầu về nước cam ép là co giãn theo giá, thời tiết băng giá làm mất mùa cam sẽ gây ra
cả giá và lượng cân bằng về nước cam đều giảm
giá cân bằng cũng như tổng chi tiêu về nước cam tăng
giá cân bằng giảm nhưng tổng chi tiêu về nước cam tăng
lượng cân bằng giảm và tổng chi tiêu về nước cam cũng giảm
Nếu chi phí biến đổi trung bình để sản xuất 10 đơn vị sản phẩm là 18$ và chi phí biến đổi trung bình để sản xuất 11 sản phẩm là 20$, chúng ta biết rằng giữa 10 và 11 sản phẩm
chi phí cận biên đang tăng
chi phí trung bình đang tăng
có sự dư thừa công suất
hiệu suất giảm dần không tồn tại
Nếu Chính phủ chi tiêu nhiều hơn số thuế thu được thì
check_box Chính phủ có thâm hụt ngân sách.
Chính phủ có thặng dư ngân sách.
Tiết kiệm Chính phủ sẽ dương.
Tiết kiệm tư nhân sẽ dương.
Nếu công chúng giảm tiêu dùng 100 tỷ đồng và chính phủ tăng chi tiêu 100 tỷ đồng (các yếu tố khác đông đổi), thì trường hợp nào sau đây đúng:
check_box Tiết kiệm không đổi.
Chưa có đủ thông tin để kết luận về ảnh hưởng đến tiết kiệm.
Tiết kiệm giảm và nền kinh tế tăng trưởng nhanh hơn.
Tiết kiệm tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơn.
Nếu CPI của năm 2006 là 136,5 và tỉ lệ lạm phát của năm 2006 là 5%, thì CPI của năm 2005 là
check_box 130
125
131,5
135
Nếu đường cung về vốn vay rất dốc, chính sách nào sau đây có thể tăng tiết kiệm và đầu tư nhiều nhất:
check_box Giảm thâm hụt ngân sách.
Giảm thuế cho các dự án đầu tư mới.
Tăng thâm hụt ngân sách.
Tăng thuế đánh vào các dự án đầu tư mới
Nếu GDP = 1000, tiêu dùng = 600, thuế = 100, và chi tiêu Chính phủ = 200, thì
check_box Tiết kiệm = 200, đầu tư = 200
Tiết kiệm = 100, đầu tư = 100
Tiết kiệm = 100, đầu tư = 200
Tiết kiệm = 300, đầu tư = 300
Nếu GDP danh nghĩa tăng từ 8.000 tỉ trong năm cơ sở lên 8.400 tỉ trong năm tiếp theo, và GDP thực tế không đổi. Điều nào dưới đây sẽ đúng:
check_box Giá cả của hàng sản xuất trong nước tăng trung bình 5%.
Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100 lên 110.
CPI tăng trung bình 5%.
Mức giá không thay đổi
Nếu giá cam tăng lên bạn sẽ nghĩ gì về giá của quýt trên cùng một thị trường
Có thể tăng hoặc giảm
Giá quýt sẽ giảm
Giá quýt sẽ không đổi
Giá quýt sẽ tăng
Nếu giá giảm 6% dẫn đến lượng cầu tăng 5%, độ co giãn của cầu bằng
0,3
0,6
0,83
1,2
Nếu giá giảm xuống rất nhiều dẫn đến lượng cầu tăng lên không đáng kể thì
Cầu là co giãn
Cầu là co giãn đơn vị
Cầu là không co giãn
co giãn của cầu xấp xỉ bằng vô cùng
Nếu giá hàng hoá X tăng lên gây ra sự dịch chuyển của đường cầu đối với hàng hoá Y về phía bên trái thì:
X và Y là hàng hoá bổ sung trong tiêu dùng.
X và Y là hàng hoá thay thế trong tiêu dùng.
Y là hàng hoá bình thường
Y là hàng hóa cấp thấp
Nếu giá tăng 10% dẫn đến lượng cầu giảm 5% thì độ co giãn của cầu theo giá là:
-0,2
-0,5
-2
-5
Nếu giá tăng làm tổng doanh thu giảm thì co giãn của cầu theo giá là
bằng 0
bằng 1
lớn hơn 0 nhưng nhỏ hơn 1
lớn hơn 1
Nếu là người cho vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?
check_box lãi suất danh nghĩa là 5% và lãi suất thực tế là 4%
lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%
lãi suất danh nghĩa là 15% và lãi suất thực tế là 1%
lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%
Nếu lãi suất danh nghĩa là 7% và tỉ lệ lạm phát là 3% thì lãi suất thực tế là
check_box 4%
1%
3%
–4%
Nếu Mai tối đa hóa ích lợi và 2 hàng hóa mà cô ta tiêu dùng có cùng ích lợi cận biên, thì
Mai sẵn sàng trả giá như nhau cho 2 loại hàng hóa đó
Mai sẽ chỉ mua một trong 2 loại hàng hóa đó
Mai sẽ mua 2 loại với số lượng bằng nhau
Mai thu được tổng ích lợi như nhau từ mỗi loại hàng hóa
Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh ta là:
check_box một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga
một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga
một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga
một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga
Nếu một hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn có thể bù đắp được chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định thì nó đang hoạt động tại phần đường chi phí cận biên mà
Nằm dưới điểm hoà vốn
Nằm giữa điểm đóng cửa và điểm hòa vốn
Nằm trên điểm đóng cửa
Nằm trên điểm hòa vốn
Nếu một nhà độc quyền đang sản xuất tại mức sản lượng tại đó chi phí cận biên lớn hơn doanh thu cận biên, nhà độc quyền nên
Giảm giá và giảm sản lượng
Giảm giá và tăng sản lượng
Không điều nào đúng
Tăng giá và giảm sản lượng
Nếu một quốc gia cho phép thương mại, và với một hàng hóa mức giá trong nước khi không có thương mại thấp hơn mức giá thế giới
Cần có thêm thông tin để quyết định nước đó có xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hóa hay không
Nước đó sẽ không xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hóa đó
Nước đó sẽ nhập khẩu hàng hóa đó
Nước đó sẽ xuất khẩu hàng hóa đó
Nếu mức giá thép trên thị trường thế giới cao hơn mức giá trong nước khi không có thương mại thì nước này nên
Không nhập khẩu hay xuất khẩu thép vì nước đó không thể thu được lợi ích từ thương mại
Không nhập khẩu hay xuất khẩu thép, vì nước đó đã có thể sản xuất thép với chi phí rẻ hơn so với các nước khác
Nhập khẩu thép vì nước đó có lợi thế so sánh trong sản xuất thép
Xuất khẩu thép vì nước đó có lợi thế so sánh trong sản xuất thép
Nếu mức sản xuất không thay đổi và giá của mọi sản phẩm đều tăng gấp đôi so với năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) bằng
check_box 200.
100.
50.
Không đủ thông tin để tính.
Nếu người dân Việt Nam chi tiêu tằn tiện hơn, thì đường:
check_box Cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất sẽ giảm.
Cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất giảm.
Cầu vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng.
Cung vốn dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng.
Nếu nước D có lợi thế so sánh so với các nước khác trong việc sản xuất đường, nhưng các nước khác có lợi thế tuyệt đối so với nước D trong việc sản xuất đường. Nếu thương mại quốc tế với đường được cho phép thì nước D sẽ
Không thu được lợi thế gì từ việc xuất khẩu hay nhập khẩu đường
Nhập khẩu đường
Xuất khẩu đường
Xuất khẩu hoặc nhập khẩu đường, nhưng không đủ thông tin để kết luận
Nếu nước E có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong việc sản xuất đường, nhưng các nước khác có lợi thế so sánh so với nước E trong việc sản xuất đường. Nếu thương mại quốc tế với đường được cho phép thì nước E sẽ
Không thu được lợi thế gì từ việc xuất khẩu hay nhập khẩu đường
Nhập khẩu đường
Xuất khẩu đường
Xuất khẩu hoặc nhập khẩu đường, nhưng không đủ thông tin để kết luận
Nếu phần trăm tăng lên trong giá là như nhau có thể dẫn đến phần trăm giảm trong lượng cầu là nhiều hơn nếu
khoảng thời gian kể từ khi giá thay đổi ngắn hơn
tất cả các câu trên
tỷ lệ thu nhập cho chi tiêu vào hàng hóa đó là nhiều hơn
việc có được hàng hóa thay thế tốt là khó khăn hơn
Nếu sản lượng tăng từ 5 đến 10 làm cho tổng chi phí tăng từ 100$ lên 200$, chi phí cận biên của mỗi sản phẩm trong 5 sản phẩm tăng lên này là
10$
20$
22$
25$
Nếu sản lượng thực tế của nền kinh tế tăng từ 200 tỷ lên 210 tỷ, thì tỷ lệ tăng trưởng sản lượng thực tế trong năm đó sẽ bằng:
check_box 5%
0,5%
10%
50%
Nếu tiền lương được quy định cao hơn mức tiền lương cân bằng trên thị trường lao động, thì nền kinh tế sẽ xuất hiện:
check_box thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
Nếu tiêu dùng hết thu nhập và ích lợi cận biên trên một $ của tất cả các hàng hóa chi mua là bằng nhau thì
ích lợi cận biên là lớn nhất
người tiêu dùng không thể thu được tổng ích lợi cao hơn thậm chí với mức thu nhập cao hơn
tổng ích lợi là lớn nhất
tỷ lệ thu nhập chi cho 2 hàng hóa là bằng nhau
Nếu X và Y là hai hàng hóa bổ sung trong tiêu dùng và chi phí nguồn lực để sản xuất ra hàng hóa X giảm xuống, thì giá của:
cả X và Y đều giảm
cả X và Y đều tăng
X sẽ giảm và Y sẽ tăng
X sẽ tăng và Y sẽ giảm
Ngày hôm nay, bạn bán một chiếc máy tính với giá 2 triệu đồng mà cách đây hai năm bạn đã mua với giá 8 triệu đồng. Để bán được chiếc máy tính này bạn phải trả cho công ty môi giới 50 nghìn đồng. Sau khi thực hiện giao dịch bán chiếc máy này, GDP của Việt Nam năm nay
giảm 6 triệu đồng
không bị ảnh hưởng
tăng 2 triệu đồng
tăng 50 nghìn đồng.
Nguyên lý về lợi thế so sánh cho thấy
Không phải tất cả các nước đều có thế thu lợi từ thương mại quốc tế
Một quốc gia có thể thu lợi từ việc tập trung nguồn lực vào hàng hóa mà họ sản xuất hiệu quả nhất
Một quốc gia có thể thu lợi từ việc xuất khẩu hàng hóa, nhưng không thể thu lợi từ việc nhập khẩu hàng hóa
Mức giá thế giới sẽ có hiệu lực ở tất cả các nước, cho dù nước đó có cho phép thương mại quốc tế hay không
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp chu kỳ?
check_box Thất nghiệp tăng do sự suy giảm của tổng cầu.
Các cá nhân thay đổi công việc của mình.
Thất nghiệp tăng do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin.
Thất nghiệp tăng do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động.
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp cơ cấu?
check_box Thất nghiệp tăng do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin.
Các cá nhân thay đổi công việc của mình.
Thất nghiệp tăng do sự suy giảm của tổng cầu.
Thất nghiệp tăng do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động.
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển?
check_box Thất nghiệp tăng do tiền lương thực tế được qui định cao hơn mức cân bằng thị trường lao động.
Các cá nhân thay đổi công việc của mình.
Thất nghiệp tăng do sự suy giảm của tổng cầu.
Thất nghiệp tăng do sự thu hẹp của ngành dệt may và sự mở rộng của ngành công nghệ thông tin.
Nhà độc quyền đối diện với đường cầu dốc xuống, doanh thu cận biên không bao giờ lớn hơn giá Vì:
Người sản xuất sản phẩm thay thế duy trì giá thấp
Nhà độc quyền phải chấp nhận doanh thu cận biên Vì: nó được suy ra từ đường cầu thị trường
Nhà độc quyền phải giảm giá để bán thêm sản phẩm trong bất kỳ giai đoạn nào
Nhà độc quyền sẽ là một tập đoàn lớn hơn với chi phí cố định cao hơn
Nhân tố nào sau gây ra sự vận động dọc theo đường cầu:
Giá của bản thân hàng hoá
Giá hàng hoá liên quan
Thị hiếu
Thu nhập
Những khoản mục nào sau đây sẽ được tính vào GDP năm nay?
check_box Máy in mới sản xuất ra trong năm nay được một công ty xuất bản mua.
Máy tính cá nhân sản xuất trong năm trước được một sinh viên mua để chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ.
Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài.
Nhà máy giày Thượng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước.
Những người thất nghiệp do thiếu những kỹ năng lao động mà thị trường đang cần được gọi là
check_box thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp chu kỳ
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 1,5 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng
Các nước khác có lợi thế so sánh so với nước A trong việc sản xuất thịt bò
Mức giá thịt bò ở nước A cao hơn mức giá thế giới
Nếu nước A cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ nhập khẩu cá
Nước A có lợi thế so sánh so với các nước khác trong việc sản xuất cá
Nước A không cho phép thương mại quốc tế. Ở nước này, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 2 cân thịt bò. Ở các nước khác, người ta có thể mua 1 cân cá với giá là 3 cân thịt bò. Điều này chỉ ra rằng
Nếu nước B cho phép thương mại quốc tế, họ sẽ xuất khẩu cá
Nước B có lợi thế so sánh so với các nước khác trong việc sản xuất thịt bò
Nước B có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong việc sản xuất cá
Tất cả các phương án đều chính xác
Ở điểm cân bằng, câu nào sau đây là không đúng?
ích lợi cận biên trên một $ của tất cả các hàng hóa chi mua là bằng nhau
tổng ích lợi của tất cả các hàng hóa là bằng nhau
với mức thu nhập và giá cho trước, người tiêu dùng có thể tìm được những kết hợp hàng hóa khác mang lại mức lợi ích thấp hơn
với mức thu nhập và giá cho trước, người tiêu dùng sẽ tốiđa hóa ích lợi
Phần chi phí biến đổi trung bình đang giảm dần chính là phần tại đó
chi phí cận biên đang tăng
sản phẩm cận biên đang giảm
sản phẩm trung bình đang giảm
sản phẩm trung bình đang tăng
Quặng sắt là một ví dụ về:
check_box Tài nguyên thiên nhiên không tái tạo được
Công nghệ
Tri thức công nghệ
Tư bản hiện vật.
Vốn nhân lực
Quy luật năng suất cận biên giảm dần nói rằng
Khi một hãng sử dụng ngày càng nhiều một đầu vào biến đổi, với lượng các đầu vào cố định cho trước, sản phẩm cận biên của đầu vào biến đổi cuối cùng sẽ giảm xuống
Khi một hãng sử dụng ngày càng nhiều một đầu vào biến đổi, với lượng các đầu vào cố định cho trước, sản phẩm trung bình của đầu vào biến đổi cuối cùng sẽ giảm xuống
Khi quy mô của nhà máy tăng lên, chi phí trung bình của nó giảm xuống
Khi quy mô của nhà máy tăng lên, sản phẩm cận biên của nó sẽ giảm
Sản phẩm cận biên của lao động là sự thay đổi trong tổng sản phẩm gây ra bởi
sự thay đổi trong chi phí lao động
tăng một đơn vị cả vốn và lao động
tăng một đơn vị lao động, với lượng vốn không đổi
tăng một đơn vị vốn, với lượng lao động không đổi
Sự gia tăng của nhân tố nào sau đây không làm tăng năng suất của một nước.
check_box Lao động
Tri thức công nghệ
Tư bản hiện vật trên đầu mỗi công nhân.
Vốn nhân lực trên đầu mỗi công nhân.
Sự kiện nào sau đây không làm dịch chuyển đường cung vốn vay:
check_box Sự gia tăng lãi suất trên thị trường vốn vay
Miễn giảm thuế cho việc mua và lắp đặt các thiết bị mới cho các nhà máy
Người dân tăng tiết kiệm vì đó là thể hiện hành động yêu nước
Tăng thuế đánh vào thu nhập từ tiền lãi
Sự kiện nào sau đây làm giảm số người thất nghiệp trong nền kinh tế?
check_box Một người đã tìm việc trong 4 tháng qua và vừa quyết định thôi không tìm việc nữa để theo học một lớp đào tạo nghề
Một công nhân bị sa thải.
Một nhân viên được nghỉ hưu theo chế độ.
Một sinh viên mới ra trường tìm được việc làm ngay.
Sự tiêu dùng tự do (không phải trả tiền):
Có nguyên nhân là chính phủ cung cấp hàng hóa miễn phí
Có thể xảy ra nếu việc tiêu dùng hàng hóa dịch vụ không có tính loại trừ
Có thể xảy ra nếu việc tiêu dùng hàng hoặc dịch vụ có tính loại trừ
Là một đặc trưng của hàng hóa tư nhân thuần túy
Sức mạnh thị trường đề cập tới
Khả năng đạt được chỉ tiêu sản xuất
Khả năng đặt giá
Khả năng kiểm soát thị trường
Việc sản xuất một sản phẩm chất lượng cao mà rất ít người mua có thể cưỡng lại được
Tại sao sự bất ổn chính trị và không được bảo vệ quyền sở hữu lại làm cho tăng trưởng kinh tế chậm lại
Sự bất ổn chính trị và tham nhũng có thể nâng cao sức mạnh của thị trường
Sự e sợ tài sản của các cá nhân sẽ bị trưng thu đã làm giảm động cơ đầu tư của các cá nhân.
Tại một quốc gia khi quyền sở hữu không được đảm bảo, các nhà đầu tư nước ngoài sẵn sàng đầu tư vào quốc gia đó.
Tiết kiệm trong nước tăng vì các cá nhân e sợ tài sản của họ không được an toàn
Tăng giá một đầu vào cố định sẽ làm cho
Đường chi phí biến đổi trung bình dịch chuyển lên trên
đường chi phí cận biên dịch chuyển lên trên
đường tổng chi phí trung bình dịch chuyển lên trên
đường tổng chi phí trung bình dịch chuyển xuống dưới
Tăng trưởng kinh tế có thể được minh hoạ bởi:
Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài
Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất vào bên trong
Sự vận động dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất
Sự vận động theo đường giới hạn khả năng sản xuất sang bên phải
Tăng trưởng kinh tế trong dài hạn phụ thuộc chủ yếu vào:
Chất lượng môi trường
Chi phí ý tế
Đạo đức kinh doanh
Năng suất
Tập hợp chính sách nào dưới đây có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhiều nhất:
check_box Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, giảm thuế đầu tư, và giảm thâm hụt ngân sách.
Giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, giảm thuế đầu tư, và tăng thâm hụt ngân sách.
Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, giảm thuế đầu tư, và giảm thâm hụt ngân sách.
Tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, giảm thuế đầu tư, và tăng thâm hụt ngân sách.
Theo bạn loại trái phiếu có kỳ hạn 5 năm nào sau đây phải trả lãi suất cao hơn:
check_box Trái phiếu của một công ty sản xuất nước giải khát mới thành lập
Trái phiếu của NHTM
Trái phiếu do kho bạc phát hành
Trái phiếu do UBND TP Hà nội phát hành
Theo các nhà thống kê lao động, khi người vợ quyết định ở nhà để chăm sóc gia đình thì cô ta được coi là:
check_box không nằm trong lực lượng lao động
có việc làm
công nhân thất vọng.
thất nghiệp
Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính GDP, khoản mục chi tiêu của các hộ gia đình mua nhà ở mới được tính là:
check_box Đầu tư của khu vực tư nhân
Đầu tư của chính phủ
Tiêu dùng của hộ gia đình
Xuất khẩu ròng
Theo lý thuyết về ích lợi, người tiêu dùng
tiết kiệm một phần thu nhập của họ để chi tiêu trong tương lai
tối đa hóa ích lợi bằng việc tiêu dùng số lượng hàng hóa xa xỉ nhiều nhất mà anh ta có thể mua được
tối đa hóa ích lợi và làm cân bằng ích lợi cân biên trên một $ của tất cả các hàng hóa chi mua
tối đa hóa ích lợi và tối thiểu hóa ích lợi cận biên
Theo quy tắc 70, nếu GDP thực tế của một quốc gia tăng 2% năm, thì sau khoảng bao nhiêu năm GDP thực tế của quốc gia này sẽ tăng gấp đôi?
check_box 35 năm
25 năm
30 năm
40 năm
Thép Việt–Úc bán thép cho Honda Việt Nam với giá 300 USD. Sau đó thép được sử dụng để sản xuất ra 1 chiếc xe máy Super Dream. Chiếc xe này được bán cho đại lí với giá 1200 USD. Đại lý bán chiếc xe này cho người tiêu dùng với giá 1400 USD. Đóng góp của Honda Việt Nam vào GDP bằng:
check_box 900 USD
200 USD
300 USD
400 USD
Thị trường tài chính nối kết
check_box Người tiết kiệm và người đi vay.
Công nhân và chủ doanh nghiệp.
Người sản xuất và người tiêu dùng.
Người xuất khẩu với người nhập khẩu.
Thu nhập không công bằng trong nền kinh tế Vì:
Các cá nhân khác nhau có các nguồn lực giống nhau
Các hộ gia đình trốn thuế
Chính phủ đánh thuế thu nhập
Thị trường xác định giá yếu tố sản xuất
Thực tiễn nhu cầu của con người không được thoả mãn đầy đủ với nguồn lực hiện có được gọi là vấn đề:
Chi phí cơ hội
Khan hiếm
Kinh tế chuẩn tắc
Sản xuất cái gì
Tỉ lệ thất nghiệp được định nghĩa là:
check_box số người thất nghiệp chia cho lực lượng lao động.
số người có việc chia cho dân số của nước đó.
số người thất nghiệp chia cho dân số của nước đó.
số người thất nghiệp chia cho số người có việc.
Tiết kiệm quốc dân bao gồm:
check_box Tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm của khu vực công
Tiết kiệm của khu vực công và thâm hụt ngân sách chính phủ
Tiết kiệm tư nhân và thăng dư ngân sách chính phủ
Tiết kiệm tư nhân, tiết kiệm của chính phủ và phần thăng dư ngân sách.
Tổng sản phẩm trong nước có thể được tính bằng tổng của
check_box tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng.
đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hoá trung gian.
hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, hàng hoá trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê.
tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận.
Trong cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu bình quân của một hãng là
Bằng giá
Doanh thu cận biên chia cho giá
Doanh thu nhận được khi thuê thêm một đơn vị lao động
Tổng doanh thu chia tổng chi phí
Trong dài hạn, tất cả các hãng trong ngành cạnh tranh độc quyền thu được
Lợi nhuận kinh tế âm
Lợi nhuận kinh tế bằng 0
Lợi nhuận kinh tế dương
Lợi nhuận tính toán bằng 0
Trong điều kiện nào dưới đây, một hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ kiếm được lợi nhuận kinh tế
ATC>AR
ATC>MC
MR>ATC
MR>AVC
Trong kinh tế học, ngắn hạn đề cập đến giai đoạn
khi tất cả các đầu vào đều biến đổi nhưng công nghệ không đổi
một năm trở xuống
trong đó ít nhất một đầu vào cố định và ít nhất một đầu vào biến đổi
trong đó tất cả các đầu vào đều biến đổi
Trong một nền kinh tế đóng
check_box Chi tiêu cho đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế.
Chi tiêu cho tiêu dùng bằng chi tiêu cho đầu tư.
Chi tiêu cho tiêu dùng bằng tiết kiệm.
Số dư ngân sách nhà nước bằng với lượng thuế mà chính phủ thu được.
Trong nền kinh tế đóng
check_box Tiết kiệm luôn bằng chi tiêu cho đầu tư.
Chi tiêu đầu tư lấy từ luồng tư bản nước ngoài.
Chi tiêu đầu tư thường lớn hơn tiết kiệm.
Tiết kiệm luôn lớn hơn chi tiêu đầu tư.
Trong nền kinh tế đóng thì
check_box Không có xuất khẩu.
Không có chi tiêu cho đầu tư.
Không có thuế.
Không có tiết kiệm.
Trong nền kinh tế đóng, iết kiệm quốc dân (hay tiết kiệm) bằng:
check_box GDP – chi tiêu cho tiêu dùng – chi tiêu chính phủ
Đầu tư + chi tiêu cho tiêu dùng
GDP – chi tiêu chính phủ
GDP-chi tiêu cho tiêu dùng- chi tiêu chính phủ+ thuế gián thu
Trong những tuyên bố đề cập đến chi phí ngắn hạn dưới đây, tuyên bố nào là sai?
Chi phí cận biên bằng sự thay đổi tổng chi phí chia cho sự thay đổi sản lượng
đường chi phí trung bình có dạng chữ U
đường tổng chi phí có dạng chữ U
Tổng chi phí trung bình bằng tổng chi phí chia cho sản lượng
Trong những tuyên bố đề cập đến chi phí ngắn hạn dưới đây, tuyên bố nào là sai?
đường chi phí cận biên cắt đường chi phí biến đổi trung bình ở điểm cực tiểu của chi phí biến đổi trung bình
khỏang cách giữa tổng chi phí trung bình và chi phí biến đổi trung bình thu hẹp dần khi sản lượng tăng
khoảng cách giữa tổng chi phí trung bình và chi phí biến đổi trung bình thu hẹp dần là chi phí cận biên
tổng chi phí trung bình và chi phí biến đổi trung bình có dạng chữ U
Trong phân tích về lợi ích và chi phí từ thương mại quốc tế, việc giả sử một nền kinh tế là nhỏ thường được thực hiện bởi
Để có thể loại bỏ khả năng nước này đặt thuế hoặc hạn ngạch nhập khẩu
Nhờ đó chúng ta có thể giả sử rằng mức giá thế giới sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự tham gia của quốc gia này vào thương mại quốc tế
Tất cả các phương án đều đúng
Việc phân tích lợi ích và chi phí từ thương mại quốc tế không thể được thực hiện nếu không đặt giả thiết này
Trung gian tài chính là người đứng giữa
check_box Người đi vay và người cho vay
Công đoàn và doanh nghiệp
Người mua và người bán
Vợ và chồng
Tuyên bố nào dưới đây là đúng?
Đường sản phẩm trung bình đạt giá trị cao nhất khi sản phẩm cận biên bằng sản phẩm trung bình
Đường tổng sản phẩm tối đa tại sản phẩm cận biên tối thiểu
Khi đường sản phẩm trung bình đang giảm, sản phẩm cận biên lớn hơn sản phẩm trung bình
Khi đường sản phẩm trung bình đang tăng, sản phẩm cận biên thấp hơn sản phẩm trung bình
Tuyên bố nào dưới đây là sai
Chi phí cận biên là sự gia tăng của tổng chi phí do sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm
Chi phí cố định trung bình cộng chi phí biến đổi trung bình bằng tổng chi phí trung bình
Tổng chi phí bằng chi phí cố định cộng chi phí trung bình
Tổng chi phí trung bình là tổng chi phí trên một đơn vị sản phẩm
Tỷ lệ lãi suất là 10%/năm. Bạn đầu tư 150 triệu đồng tiền riêng của mình vào một công việc kinh doanh và kiếm được lợi nhuận tính toán là 40 triệu đồng sau một năm. Giả định các yếu tố khác không đổi thì lợi nhuận kinh tế bạn thu được là:
2 triệu đồng
20 triệu đồng
25 triệu đồng
5 triệu đồng
Vấn đề khan hiếm tồn tại:
Chỉ khi con người không tối ưu hoá hành vi
Chỉ trong các nền kinh tế chỉ huy
Chỉ trong các nền kinh tế thị trường
Trong tất cả các nền kinh tế
Vấn đề nào dưới đây không thuộc kinh tế vĩ mô:
Các nguyên nhân làm giá cam giảm
Các nguyên nhân làm giảm mức giá bình quân
Tác động của thâm hụt ngân sách đến lạm phát
Việc xác định mức thu nhập quốc dân
Với giả định các yếu tố khác không thay đổi, luật cầu cho biết:
Giá hàng hoá càng cao thì lượng cầu càng giảm
Giá hàng hoá càng cao thì lượng cung càng giảm
Giá và lượng cung có mối quan hệ thuận chiều
Khi thu nhập tăng sẽ làm tăng khả năng thanh toán
Với tư cách là người cho vay bạn sẽ thích tình huống nào sau đây nhất?
check_box lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1%
lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%
lãi suất danh nghĩa là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%
lãi suất danh nghĩa là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%

Nếu bạn thấy tài liệu này có ích và muốn tặng chúng tớ 1 ly café
Hãy mở Momo hoặc ViettelPay và quét QRCode. Đây là sự động viên khích lệ rất lớn với chúng tớ và là nguồn lực không nhỏ để duy trì website

Momo
ViettelPay

Không tìm thấy đáp án? Cần hỗ trợ hoàn thành môn học EHOU? Cần tư vấn về học trực tuyến hay bạn chỉ muốn góp ý?
zalo.me/Thế Phong, SĐT 08 3533 8593

Cần hỗ trợ nhanh?
Truy cập Zalo hỗ trợ học tập tại ĐÂY.  Hoặc quét QRCode Zalo

Zalo hỗ trợ học tập

Cần hỗ trợ nhanh?
Truy cập Zalo hỗ trợ học tập tại ĐÂY.  Hoặc quét QRCode Zalo

Zalo hỗ trợ học tập