Biểu thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh hiện hành ở Việt Nam có:
check_box 7 mức thuế suất.
5 mức thuế suất.
6 mức thuế suất.
8 mức thuế suất.
Căn cứ để tính thuế xuất nhập khẩu là:
số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất.
số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trị giá tính thuế và thuế suất.
Trị giá tính thuế và giá thị trường của sản phẩm.
trị giá tính thuế và thuế suất.
Căn cứ và đâu để xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với kinh doanh giải trí có đặt cược?
Doanh số bán vé số đặt cược trừ số tiền trả thưởng cho khách hàng thắng cuộc bao gồm cả doanh số bán vé xem các trò giải trí có đặt cược.
Doanh số bán vé số đặt cược trừ số tiền trả thưởng cho khách hàng thắng cuộc chưa có thuế giá trị gia tăng.
Giá bán vé số đặt cược chưa có thuế giá trị gia tăng cho khách hàng đặt cược.
Giá bán vé số đặt cược đã có thuế giá trị gia tăng cho khách hàng đặt cược.
Chênh lệch tạm thời chịu thuế là chênh lệch phát sinh khi:
check_box giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả đó.
giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả bằng cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả đó.
giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả đó.
giá trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó.
Chênh lệch tạm thời chịu thuế tạo ra:
check_box thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
chi phí thuế thu nhập hiện hành.
chi phí thuế thu nhập hoãn lại.
tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ tạo ra:
check_box tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
chi phí thuế thu nhập hiện hành.
chi phí thuế thu nhập hoãn lại.
thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
Chi phí nào dưới đây được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?
check_box Chi tiền làm thêm giờ của công nhân.
Chi thưởng cho nhân viên nữ giỏi việc nước đảm việc nhà.
Chi trả lãi vay để góp vốn điều lệ.
Mua thẻ hội viên sân Golf cho giám đốc công ty để mở rộng giao lưu tìm cơ hội kinh doanh.
Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nội địa, thì cơ sở đó phải nộp những loại thuế gián thu nào?
Không phải nộp thuế giá trị gia tăng.
Không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Phải nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt thay cho cơ sở sản xuất ngoài thuế giá trị gia tăng.
Phải nộp thuế giá trị gia tăng.
Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ được xác định như thế nào?
Toàn bộ số thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nguyên liệu đã mua dùng để sản xuất sản phẩm hàng hóa của cơ sở.
Toàn bộ số thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nguyên liệu đã mua và nhập kho.
Tối đa không quá số thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số nguyên liệu đã dùng để sản xuất ra hàng hóa của cơ sở.
Tối đa không quá số thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số nguyên liệu đã dùng để sản xuất ra hàng hóa đã tiêu thụ.
Cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hóa và kinh doanh nhiều loại dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có các mức thuế suất khác nhau thì cơ sở phải kê khai nộp thuế theo mức thuế suất nào?
Mức thuế suất thấp của hàng hóa, dịch vụ.
Thuế suất bình quân của các loại hàng hóa dịch vụ.
Thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất kinh doanh.
Thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất kinh doanh.
Công ty A bán một lô hàng, đã thu tiền mặt, với tổng giá thanh toán là 12.100.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%. Nếu công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì: Giá tính thuế GTGT của lô hàng này là:
1.100.000 đồng.
11.000.000 đồng.
12.100.000 đồng.
9.900.000 đồng.
Công ty A là đại lý phân phối bán đúng giá hưởng hoa hồng sản phẩm dầu nhờn. Trong tháng 9 có doanh số tiêu thụ là 660 triệu đồng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%). Hoa hồng đại lý chưa có thuế giá trị gia tăng được hưởng là 15% tính trên giá thanh toán. Giá tính thuế giá trị gia tăng của Công ty A là bao nhiêu?
0 đồng.
600 triệu đồng.
90 triệu đồng.
99 triệu đồng.
Công ty A nhận nhập khẩu ủy thác cho Công ty B nhập một lô hàng của Công ty C có trụ sở tại Australia. Chủ thể có trách nhiệm kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng là:
Công ty A và Công ty B.
Công ty A.
Công ty B.
Công ty C.
Công ty A nhận nhập khẩu ủy thác một dây chuyền sản xuất cho công ty B, ngân hàng C là người bảo lãnh về số tiền thuế nhập khẩu phải nộp. Chủ thể có trách nhiệm nộp thuế nhập khẩu của dây chuyền trên là:
công ty A và công ty B.
công ty A và ngân hàng C.
công ty A.
ngân hàng C.
Công ty A sản xuất hai loại sản phẩm là xe đạp và xe lăn. Tổng số thuế giá trị gia tăng đầu vào tập hợp chung toàn doanh nghiệp tháng 9/N là 165 triệu, trong đó có 12 triệu không đủ điều kiện được khấu trừ. Doanh số bán hàng tháng 9 của xe đạp là 1.400 triệu, xe lăn là 200 triệu. Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tháng 9/N là:
133.875.000 đồng.
153.000.000 đồng.
165.000.000 đồng.
19.125.000 đồng.
Công ty Bình An bán một lô hàng, đã thu tiền mặt, với tổng giá thanh toán là 16.500.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%. Nếu công ty Bình An tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu của lô hàng này sẽ được ghi nhận vào tài khoản bên:
Có TK 511 với số tiền là 15.000.000.
Có TK 511 với số tiền là 16.500.000.
Nợ TK 111 với số tiền là 16.500.000.
Nợ TK 51.1 với số tiền là 15.000.000.
Công ty Bình An bán một lô hàng, đã thu tiền mặt, với tổng giá thanh toán là 16.500.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%. Nếu công ty Bình An tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá tính thuế GTGT của lô hàng này là:
1.500.000 đồng.
15.000.000 đồng.
16.500.000 đồng.
18.000.000 đồng.
Công ty Bình An bán một lô hàng, đã thu tiền mặt, với tổng giá thanh toán là 16.500.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%. Nếu công ty Bình An tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì số thuế GTGT của lô hàng này sẽ được ghi nhận vào tài khoản bên:
Có TK 3331 với số tiền là 1.500.000.
Có TK 3331 với số tiền là 15.000.000.
Nợ TK 133 với số tiền là 1.500.000.
Nợ TK 133 với số tiền là 15.000.000.
Công ty cổ phần An Nam bán cho một doanh nghiệp khu chế xuất một lô hàng có trị giá 100 triệu đồng. Biết rằng thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng trên là 1% thuế xuất khẩu công ty An Nam phải nộp là?
1.000.000 đồng.
101.000.000 đồng.
111.000.000 đồng.
Không phải nộp thuế xuất khẩu.
Công ty cổ phần Long Thành nhận xuất khẩu ủy thác 3.000 sản phẩm A theo Điều kiện CIF là 15 USD/sản phẩm, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 2 USD/sản phẩm. Tỷ giá tính thuế 1 USD = 22.500 VND.Thuế suất thuế xuất khẩu của sản phẩm là 2%. Xác định thuế xuất khẩu Công ty Long Thành phải nộp?
13.650.000 đồng.
15.750.000 đồng.
17.550.000 đồng.
Không phải nộp thuế xuất khẩu.
Công ty Cổ phần Sao Mai trong năm N thực hiện sửa chữa lớn (ngoài kế hoạch) TSCĐ với tổng chi phí thực tế là 160.000.000 đồng. Công ty quyết định chỉ phân bổ 50% số chi phí trên cho năm N. Nghiệp vụ này làm phát sinh:
check_box chênh lệch tạm thời được khấu trừ.
chênh lệch tạm thời chịu thuế.
chênh lệch vĩnh viễn.
không có chênh lệch.
Công ty cổ phần Thiên Trang mua 100 máy vi tính của một doanh nghiệp chế xuất có giá trị 1 tỷ đồng, thuế suất thuế nhập khẩu là 10%. Thuế nhập khẩu công ty Thiên Trang phải nộp là:
100.000.000 đồng.
110.000.000 đồng.
210.000.000 đồng.
không phải nộp thuế nhập khẩu.
Công ty cổ phần Tràng An nhập khẩu 100 bộ Điều hòa công suất 18.000BTU, giá CIF Hải phòng là 105 USD/bộ. Thuế suất thuế nhập khẩu 30%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 10%; thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%. Tỷ giá tính thuế 22.500 VND/USD. Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp là:
25.359.750 đồng.
26.876.500 đồng.
29.038.750 đồng.
33.783.750 đồng.
Công ty Hoa Sen nhập khẩu một dây chuyền sản xuất, tổng giá trị của dây chuyền là 125.000 USD, trong đó 25.000 USD là chi phí lắp đặt chạy thử và đào tạo nhân viên vận hành tại Việt Nam. Thuế suất thuế nhập khẩu của dây chuyền là 10%. Tỷ giá tính thuế 1 USD = 22.500 VND. Thuế nhập khẩu phải nộp là:
218.750.000 đồng.
225.000.000 đồng.
262.500.000 đồng.
không phải nộp thuế nhập khẩu.
Công ty Ngân Hà mua một lô hàng với giá mua chưa thuế là 11.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Nếu công ty Ngân Hà tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì: Công ty Ngân Hà sẽ ghi nhận số thuế GTGT của lô hàng này vào tài khoản bên:
Không có đáp án đúng.
Nợ TK 133 với số tiền là 1.000.000.
Nợ TK 133 với số tiền là 1.100.000.
Nợ TK 133 với số tiền là 11.000.000.
Công ty Thương mại Tây Hồ nhập khẩu 1000 lít rượu trắng doanh nghiệp đã nộp thuế nhập khẩu là 19.850.000 đồng, doanh nghiệp sử dụng toàn bộ số rượu trên để sản xuất thành 1500 lít rượu màu, trong đó xuất khẩu được 120 lít, số còn lại tiêu thụ trong nước. Thuế nhập khẩu được hoàn là:
0 đồng.
1.588.000 đồng.
13.233.333 đồng.
19.850.000 đồng.
Công ty TNHH Thảo Nguyên bán cho doanh nghiệp chế xuất 20 chiếc bàn với giá chưa có thuế giá trị gia tăng là 1 triệu đồng/chiếc. Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trên là 10%. Việc thanh toán được thực hiện bằng tiền mặt. Thuế giá trị gia tăng đầu ra của nghiệp vụ trên là:
0 đồng.
1 triệu đồng.
2 triệu đồng.
không chịu thuế giá trị gia tăng.
Công ty TNHH Tiến Cường bán xe gắn máy, hóa đơn giá trị gia tăng ghi giá bán chưa thuế giá trị gia tăng là 20 triệu đồng, thuế giá trị gia tăng là 2 triệu đồng, giá thanh toán là 22 triệu đồng. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?
check_box 20.000.000 đồng.
18.000.000 đồng.
22.000.000 đồng.
24.200.000 đồng.
Công ty Tuấn Kiệt xuất khẩu20.000 sản phẩm nhận gia công trực tiếp cho nước ngoài, giá FOB Hải Phòng là 15 USD/sản phẩm, phí vận chuyển (F) và bảo hiểm (I) là 3.000 USD cho cả lô hàng, thuế suất thuế xuất khẩu 1%. Tỷ giá tính thuế 1 USD = 22.500 VND. Thuế xuất khẩu phải nộp là:
51.975.000 đồng.
52.500.000 đồng.
53.025.000 đồng.
không phải nộp thuế xuất khẩu.
Công ty Tuấn Thành nhập khẩu1.000 kg nguyên liệu X giá mua trên hóa đơn thương mại là 2 USD/kg, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho cả lô hàng là 250 USD; thuế suất thuế nhập khẩu của nguyên liệu X là 20%. Tỷ giá tính thuế 1 USD = 22.500 VND. Thuế nhập khẩu phải nộp là:
10.125.000 đồng.
7.000.000 đồng.
7.500.000 đồng.
không phải nộp thuế nhập khẩu.
Cuối năm, nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi bổ sung phần chênh lệch:
check_box Nợ TK 243 Có TK 8212.
Nợ TK 3334 Có TK 8211.
Nợ TK 3334 Có TK 8212.
Nợ TK 8212 Có TK 347.
Để hạch toán “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” kế toán sử dụng tài khoản:
check_box TK 243.
TK 3334.
TK 347.
TK 8211.
Để hạch toán “Thuế thu nhập doanh nghiệp” kế toán sử dụng tài khoản:
check_box TK 3334.
TK 243.
TK 347.
TK 8211.
Để hạch toán thuế GTGT, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sử dụng tài khoản:
TK 133.
TK 1332.
TK 152.
TK 3331.
Để xác định và định khoản tài sản thuế thu nhập hoãn lại, KHÔNG căn cứ vào:
check_box bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ đã sử dụng.
bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng.
bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ.
bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
Doanh nghiệp A bán cho doanh nghiệp B 5.000 sản phẩm, giá bán tại kho là 50.000 đồng/sản phẩm, chi phí vận chuyển thuê ngoài từ kho doanh nghiệp A đến kho doanh nghiệp B là 2.000 đồng/sản phẩm, chi phí vận chuyển bên bán chịu 80%, bên mua chịu 20%. Doanh thu của doanh nghiệp A là bao nhiêu?
check_box 250.000.000 đồng.
240.000.000 đồng.
258.000.000 đồng.
260.000.000 đồng.
Doanh nghiệp A nhận ủy thác nhập khẩu một lô hàng theo giá CIF là 100.000 USD, tương đương 1.750.000.000 đồng. Hoa hồng ủy thác được hưởng là 4% tính trên giá trị lô hàng. Doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?
check_box 70.000.000 đồng.
0 đồng.
1.750.000.000 đồng.
1.820.000.000 đồng.
Doanh nghiệp A nhập khẩu lô hàng có giá CIF Hải Phòng là 50.000 USD, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 3.500 USD. Thuế suất thuế nhập khẩu là 15%, tỷ giá 22.500 VND/USD. Giá tính thuế giá trị gia tăng của lô hàng trên là:
1.132.500.000 đồng.
1.293.750.000 đồng.
1.404.375.000 đồng.
1.483.125.000 đồng.
Doanh nghiệp A nhập thiết bị sản xuất, giá CIF Hải Phòng là100.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu là 5%, tỷ giá tính thuế 22.500 VND/USD. Do đơn vị nhập khẩu về làm tài sản cố định nên được cơ quan Hải quan cho miễn thuế nhập khẩu. Giá tính thuế giá trị gia tăng của thiết bị trên là:
0 đồng.
1.837.500.000 đồng.
1.847.500.000 đồng.
2.250.000.000 đồng.
Doanh nghiệp A trong tháng 5 nhập khẩu một lô hàng từ nhà cung cấp nước ngoài. Số thuế GTGT của lô hàng này sẽ được kê khai theo:
năm.
quý.
tháng.
từng lần mua hàng.
Doanh nghiệp A trong tháng 6 không phát sinh thuế GTGT đầu vào, đầu ra. Việc lập và nộp tờ khai được thực hiện như thế nào?
Doanh nghiệp A không cần nộp Tờ khai thuế GTGT tháng 6.
Doanh nghiệp A vẫn phải nộp Tờ khai thuế GTGT tháng 6 nhưng không điền vào chỉ tiêu nào.
Doanh nghiệp A vẫn phải nộp Tờ khai thuế GTGT tháng 6 và điền vào chỉ tiêu mã số (10).
Doanh nghiệp A vẫn phải nộp Tờ khai thuế GTGT tháng 6 và điền vào chỉ tiêu mã số (11).
Doanh nghiệp Hoa Hồng nhập khẩu mặt hàng xăng, trong hóa đơn thương mại có ghi trị giá thực thanh toán cho lô hàng hóa nhập khẩu là 100 lít, đơn giá là 8.000 đồng/lít. Tuy nhiên, khi làm thủ tục hải quan thì số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu là 98 lít xăng (phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hóa). Thuế suất thuế nhập khẩu là 30%, thuế GTGT là 10%. Như vậy, số thuế nhập khẩu phải nộp được xác định là:
101.920 đồng.
104.000 đồng.
235.200 đồng.
240.000 đồng.
Doanh nghiệp Hoa Hồng nhập khẩu mặt hàng xăng, trong hóa đơn thương mại có ghi trị giá thực thanh toán cho lô hàng hóa nhập khẩu là 100 lít, đơn giá là8.000 đồng/lít. Tuy nhiên, khi làm thủ tục hải quan thì số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu là 98 lít xăng (phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hóa). Thuế suất thuế nhập khẩu là 30%, thuế GTGT là 10%. Như vậy, số thuế nhập khẩu phải nộp được định khoản như sau:
Nợ TK 3333: 235.200 đồngCó TK 156: 235.200 đồng.
Nợ TK 156:240.000 đồngCó TK 3333: 240.000 đồng.
Nợ TK 156: 235.200 đồngCó TK 3333: 235.200 đồng.
Nợ TK 3333: 240.000 đồngCó TK 112: 240.000 đồng.
Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kì nhập 2.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đồng/chai, chi phí vận chuyển, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên:100.000 đồng/chai. Thuế suất thuế nhập khẩu rượu: 150%, thuế tiêu thụ đặc biệt: 25%. Thuế tiêu thụ đặc biệt doanh nghiệp phải nộp ở khâu nhập khẩu được kế toán ghi:
Nợ TK 156: 690.000.000 đồngCó TK 3332: 690.000.000 đồng.
Nợ TK 156: 700.000.000 đồngCó TK 3332: 700.000.000 đồng.
Nợ TK 156: 720.000.000 đồngCó TK 3332: 720.000.000 đồng.
Nợ TK 156: 750.000.000 đồngCó TK 3332: 750.000.000 đồng.
Doanh nghiệp mua 1 dây chuyền sản xuất có nguyên giá là 400.000.000 đồng. Thời gian sử dụng hữu ích của dây chuyền sản xuất này theo kế toán là 8 năm, theo thuế là 5 năm. Tình hình này dẫn đến giữa kế toán và thuế phát sinh:
check_box chênh lệch tạm thời chịu thuế.
chênh lệch tạm thời được khấu trừ.
chênh lệch tạm thời.
chênh lệch vĩnh viễn.
Doanh nghiệp mua 1 dây chuyền sản xuất có nguyên giá là 400.000.000 đồng. Thời gian sử dụng hữu ích của dây chuyền sản xuất này theo kế toán là 8 năm, theo thuế là 5 năm.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại sẽ giảm trong 3 năm cuối mỗi năm:
check_box 12.500.000 đồng.
20.000.000 đồng.
5.000.000 đồng.
7.500.000 đồng.
Doanh nghiệp mua 1 dây chuyền sản xuất có nguyên giá là 400.000.000 đồng. Thời gian sử dụng hữu ích của dây chuyền sản xuất này theo kế toán là 8 năm, theo thuế là 5 năm.Trong trường hợp trên thuế thu nhập hoãn lại phải trả của 5 năm đầu sử dụng dây chuyền sản xuất sẽ tăng mỗi năm:
check_box 7.500.000 đồng.
12.500.000 đồng.
20.000.000 đồng.
5.000.000 đồng.
Doanh nghiệp mua 1 TSCĐ có nguyên giá là 240.000.000 đồng. Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ này theo kế toán là 4 năm, theo thuế là 6 năm. Như vậy, tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong 4 năm đầu sử dụng tài sản sẽ tăng mỗi năm:
check_box 5.000.000 đồng.
10.000.000 đồng.
15.000.000 đồng.
20.000.000 đồng.
Doanh nghiệp mua 1 TSCĐ có nguyên giá là 240.000.000 đồng. Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ này theo kế toán là 4 năm, theo thuế là 6 năm. Tình hình này dẫn đến giữa kế toán và thuế phát sinh:
check_box chênh lệch tạm thời được khấu trừ.
chênh lệch tạm thời chịu thuế.
chênh lệch tạm thời.
chênh lệch vĩnh viễn.
Doanh nghiệp mua một TSCĐ có nguyên giá là 240.000.000 đồng. Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ này theo kế toán là 4 năm, theo thuế là 6 năm. Trong các năm thứ 5, 6 sử dụng tài sản trên, tài sản thuế thu nhập hoãn lại sẽ giảm mỗi năm:
check_box 10.000.000 đồng.
15.000.000 đồng.
20.000.000 đồng.
5.000.000 đồng.
Doanh nghiệp nhận nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đồng/chai, chi phí vận chuyển, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 200.000.000 đồng, hoa hồng ủy thác chưa VAT 10%: 10% trên giá nhập. Thuế suất thuế nhập khẩu: 150%, thuế tiêu thụ đặc biệt: 25%. Thuế tiêu thụ đặc biệt doanh nghiệp phải nộp ở khâu nhập khẩu là:
1.187.500.000 đồng.
593.750.000 đồng.
826.875.000 đồng.
937.500.000 đồng.
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sản xuất 2 loại sản phẩm: sản phẩm A thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo thuế suất 10%, sản phẩm B không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Trong tháng, mua vật liệu X về nhập kho, dùng đồng thời cho sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, giá mua chưa thuế là 300.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Mua vật liệu Y dùng để sản xuất sản phẩm A theo tổng giá thanh toán cả thuế GTGT 10% là 110.000.000 đồng. Giá bán cả thuế GTGT của sản phẩm A là 396.000.000 đồng, của sản phẩm B là 90.000.000 đồng. Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng là:
34.000.000 đồng.
40.000.000 đồng.
41.000.000 đồng.
90.000.000 đồng.
Doanh nghiệp Tuấn Cường nhận nhập khẩu ủy thác một lô hàng theo Điều kiện CIF có trị giá 30.000 USD, hoa hồng ủy thác được hưởng là 5% trên giá CIF. Tỷ giá tính thuế 22.500 VND/USD. Tính thuế giá trị gia tăng của hoa hồng ủy thác (biết thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%)?
15.000.000 đồng.
2.625.000 đồng.
3.375.000 đồng.
6.000.000 đồng.
Doanh nghiệp X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có giá trị hàng hóa mua vào theo giá mua chưa thuế GTGT 10% là 132.000.000 đồng và doanh thu bán ra theo giá chưa thuế GTGT là 165.000.000 đồng. Số thuế GTGT còn được khấu trừ kì trước chuyển sang là 2.300.000 đồng. Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp X là:
1.000.000 đồng.
1.320.000 đồng.
16.500.000 đồng.
3.300.000 đồng.
Doanh nghiệp X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có giá trị hàng hóa mua vào theo giá mua chưa thuế GTGT 10% là 165.000.000 đồng và doanh thu bán ra theo giá chưa thuế GTGT là 132.000.000 đồng. Số thuế GTGT còn được khấu trừ kì trước chuyển sang là 2.300.000 đồng. Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp X là:
0 đồng.
1.000.000 đồng.
13.200.000 đồng.
3.300.000 đồng.
Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường bao gồm bao nhiêu nhóm?
check_box 8 nhóm.
5 nhóm.
6 nhóm.
7 nhóm.
Đối tượng chịu thuế GTGT là:
các cơ sở sản xuất kinh doanh ở Việt Nam.
các hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam.
các loại hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất và tiêu dùng ở Việt Nam và dùng cho sản xuất và tiêu dùng ở nước ngoài.
các loại hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất và tiêu dùng ở Việt Nam.
Đối tượng nào sau đây KHÔNG thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?
check_box Hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn có thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
Cơ quan hành chính sự nghiệp có tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Đơn vị vũ trang nhân dân có tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Đối tượng nộp thuế GTGT là:
không bao gồm người tiêu dùng các loại hàng hóa dịch vụ chịu thuế và các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh các loại hàng hóa dịch vụ chịu thuế.
người tiêu dùng các loại hàng hóa dịch vụ chịu thuế và các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh các loại hàng hóa dịch vụ chịu thuế.
người tiêu dùng các loại hàng hóa dịch vụ chịu thuế.
tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh các loại hàng hóa dịch vụ chịu thuế.
Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam là gì?
Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế.
Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế.
Cá nhân cư trú và không cư trú.
Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế.
Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là:
check_box tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam có thu nhập.
cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam có thu nhập.
tất cả các doanh nghiệp của Việt Nam.
tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập.
Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu là:
cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
chủ hàng hóa, tổ chức nhận ủy thác hay các cá nhân có hàng hóa xuất nhập khẩu.
tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập phát sinh từ tiền lương, tiền công được áp dụng với mức thuế suất?
10%.
15%.
20%.
25%.
Đối với đối tượng nộp thuế chưa Thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật, có hàng hóa nhập khẩu là vật tư, vật liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì thời hạn nộp thuế nhập khẩu là:
275 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.
275 ngày kể từ ngày hàng nhập khẩu cập cảng đến đầu tiên.
30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.
nộp thuế trước khi nhận hàng.
Đối với hàng tạm nhập tái xuất không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112/Có TK 3332.
Nợ TK 138/Có TK 3332.
Nợ TK 3332/Có TK 111, 112.
Nợ TK 3332/Có TK 511.
Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm, khi nhận được thông báo thuế chính thức của cơ quan hải quan về số thuế nhập khẩu phải nộp trừ vào số thuế phải nộp kì sau, ghi:
Nợ TK 111, 112Có TK 3333.
Nợ TK 152Có TK 3333
Nợ TK 3333Có TK 111, 112
Nợ TK 3333Có TK 152.
Dựa vào tiêu thức nào dưới đây để phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu?
Theo đối tượng chịu thuế.
Theo khả năng chuyển dịch gánh nặng thuế.
Theo khả năng nộp thuế.
Theo phương thức đánh thuế.
Giá dịch vụ làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ kinh doanh golf là giá nào?
Doanh thu thực thu chưa có thuế giá trị gia tăng về bán thẻ hội viên, bán vé chơi golf, phí chơi golf và tiền ký quỹ nếu có.
Giá bán bao gồm cả phí chơi golf, giá thẻ hội viên, giá bán vé và tiền ký gửi chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Giá bán bao gồm cả tiền phí chơi golf và phần thuế tiêu thụ đặc biệt.
Giá bán thẻ hội viên, bán vé chơi golf đã có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Giả sử Công ty Cổ phần Ánh Sao trích trước chi phí bảo hành sản phẩm có giá trị 120.000.000 đồng. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Như vậy, thuế thu nhập hoãn lại phải trả là:
check_box 30.000.000 đồng.
120.000.000 đồng.
15.000.000 đồng.
60.000.000 đồng.
Giá tính thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu đủ điều kiện để áp giá theo hợp đồng ngoại thương là:
giá của hàng hóa tương đương xuất nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa.
giá do cơ quan hải quan quy định.
Giá ghi trong hợp đồng ngoại thương.
không tính thuế xuất nhập khẩu.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng bán trả góp là giá nào?
Giá bán chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng bán theo phương thức trả ngay, không bao gồm lãi trả góp, trả chậm và chưa thuế giá trị gia tăng.
Giá bán trả lần đầu bao gồm cả lãi trả góp.
Giá bán trả lần đầu một phần và trả các kì tiếp theo bao gồm cả lãi trả góp.
Giá bán trả nhiều lần bao gồm cả lãi trả góp.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng của cơ sở sản xuất bán thông qua các đại lý bán đúng giá quy định của cơ sở sản xuất hưởng hoa hồng được xác định như thế nào?
Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng do cơ sở sản xuất quy định bao gồm cả hoa hồng.
Giá bán của cơ sở sản xuất có thuế giá trị gia tăng.
Giá bán của cơ sở sản xuất không có thuế giá trị gia tăng.
Giá bán ra của đại lí có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu là giá nào?
Giá mua bao gồm cả chi phí vận tải và bảo hiểm.
Giá mua tại cửa khẩu nước xuất khẩu.
Giá tính thuế nhập khẩu + thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu.
Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng xuất khẩu trong nước được xác định trên căn cứ nào?
Giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng.
Giá chưa có thuế giá trị gia tăng.
Giá có thuế giá trị gia tăng, chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Giá có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng.
Hàng hóa do các doanh nghiệp trong nước bán cho các doanh nghiệp chế xuất trong khu phi thuế quan:
không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu.
thuộc diện chịu thuế nhập khẩu.
thuộc diện chịu thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu.
thuộc diện chịu thuế xuất khẩu.
Hàng hóa nào sau đây KHÔNG chịu thuế nhập khẩu?
Hàng hóa nhập khẩu để tham dự triển lãm.
Hàng hóa nhập khẩu để tham gia cứu hộ, cứu nạn.
Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan.
Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công hàng xuất nhập khẩu.
Hàng hóa nào sau đây thuộc diện miễn thuế xuất nhập khẩu?
Hàng tạm nhập, tái xuất để tham dự hội trợ triển lãm trong thời hạn quy định.
Hàng từ khu chế xuất này sang khu chế xuất khác.
Hàng từ khu chế xuất vào thị trường trong nước.
Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
Hàng xuất khẩu:
không chịu thuế GTGT.
không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
tùy từng trường hợp mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Hàng xuất khẩu:
không phải là đối tượng chịu thuế GTGT.
là đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 0%.
là đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 10%.
là đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 5%.
Hồ sơ khai thuế GTGT đối với cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ gồm:
các bảng kê, bảng phân bổ, bảng giải trình.
tờ khai thuế GTGT quý.
tờ khai thuế GTGT tháng và các bảng kê, bảng phân bổ, bảng giải trình.
tờ khai thuế GTGT tháng.
Kế toán sử dụng tài khoản nào để hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp?
TK 3331.
TK 3332.
TK 3333.
TK 3334.
Khi bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế xuất khẩu, số thuế xuất khẩu phải nộp ghi:
Nợ TK 154, 155, 156Có TK 3333.
Nợ TK 3333Có TK 154, 155, 156.
Nợ TK 3333Có TK 511
Nợ TK 511Có TK 3333.
Khi bán hàng tách ngay được ngay số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, kế toán ghi?
Nợ TK 111…/Có TK 3332.
Nợ TK 3332/Có TK 111.
Nợ TK 511/Có TK 3332.
Nợ TK 642/Có TK 3332.
Khi doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì:
tất cả số thuế GTGT đầu vào đều được khấu trừ nếu có hóa đơn chứng từ hợp lệ, trừ số thuế đầu vào của các hàng hóa dịch vụ không chịu thuế.
tất cả số thuế GTGT đầu vào đều được khấu trừ nếu có hóa đơn chứng từ hợp lệ.
tất cả số thuế GTGT đầu vào đều được khấu trừ nếu có hóa đơn chứng từ.
tất cả số thuế GTGT đầu vào đều được khấu trừ.
Khi nhập khẩu vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, tài sản cố định, kế toán ghi số thuế nhập khẩu như sau:
Nợ TK 152, 153, 156, 211Có TK 3333.
Nợ TK 3333Có TK 152, 153, 156, 211.
Nợ TK 3333Có TK 511.
Nợ TK 511Có TK 3333.
Khi nộp các khoản phí, lệ phí cho Nhà nước, kế toán ghi:
check_box Nợ TK 3339Có TK 111, 112.
Nợ TK 3337Có TK 111, 112.
Nợ TK 627Có TK 111, 112.
Nợ TK 642Có TK 111, 112.
Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán ghi:
check_box Nợ TK 3334Có TK 111, 112.
Nợ TK 3334Có TK 8212.
Nợ TK 8211Có TK 111, 112.
Nợ TK 8212Có TK 111, 112.
Khi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112/Có TK 3332.
Nợ TK 3332/Có TK 111, 112.
Nợ TK 3332/Có TK 511.
Nợ TK 511/Có TK 3332.
Khi nộp thuế xuất nhập khẩu cho Nhà nước, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112Có TK 3333.
Nợ TK 3333Có TK 111, 112.
Nợ TK 3333Có TK 811.
Nợ TK 811Có TK 111, 112.
Khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý, kế toán ghi:
check_box Nợ TK 8211 Có TK 3334.
Nợ TK 243 Có TK 3334.
Nợ TK 8211 Có TK 347.
Nợ TK 8212 Có TK 3334.
Khoản nào sau đây KHÔNG tính vào thu nhập khác khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp?
check_box Khách hàng thanh toán tiền hàng.
Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
Các khoản thu nhập từ thanh lý tài sản.
Thu phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
Khoản thu nhập nào sau đây được miễn thuế thu nhập cá nhân?
check_box Lãi tiền gửi ngân hàng.
Lãi cho các cá nhân khác vay vốn.
Lãi cho các doanh nghiệp vay vốn.
Toàn bộ tiền lương làm việc ngoài giờ hành chính.
Khoản thu nhập nào sau đây được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân?
Phụ cấp ngành nghề theo quy định của Nhà nước.
Thù lao quản lí từ việc tham gia hội đồng quản trị công ty.
Tiền thưởng đột xuất nhân ngày lễ.
Tiền thưởng tăng năng suất lao động.
Khoản thu nhập nào sau đây là khoản thu nhập khác chịu thuế trong kì tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một công ty kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp?
check_box Thu nhập từ kinh doanh chứng khoán.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh hàng hóa nhập khẩu.
Thu nhập từ nhận ủy thác xuất, nhập khẩu.
Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa.
Loại cơ sở kinh doanh nào sau đây KHÔNG phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?
Bán buôn những hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Kinh doanh những dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Nhập khẩu những hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Sản xuất những hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Loại thu nhập nào sau đây được áp dụng giảm trừ gia cảnh theo quy định hiện hành của luật thuế thu nhập cá nhân?
check_box Thu nhập từ kinh doanh.
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khóan.
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
Loại thuế nào KHÔNG nằm trong danh mục các loại thuế của Việt Nam hiện nay?
Thuế doanh thu.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế môn bài.
Thuế tài nguyên.
Loại thuế nào sau đây KHÔNG phải là thuế trực thu?
Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Mặt hàng nào KHÔNG thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?
Bia.
Ô tô trên 24 chỗ.
Rượu.
Xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3
Máy móc, thiết bị, tạm nhập để thực hiện các dự án đầu tư đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất:
được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.
được hoàn thuế nhập khẩu trên cơ sở giá trị đã sử dụng của máy móc, thiết bị.
được hoàn thuế nhập khẩu trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của máy móc, thiết bị.
không được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.
Một cá nhân có thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng trong năm tính thuế là 20 triệu đồng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với khoản thu nhập này là bao nhiêu?
0 triệu đồng.
1 triệu đồng.
2 triệu đồng.
3 triệu đồng.
Một cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh là 80 triệu đồng/tháng, được giảm trừ một người phụ thuộc trong tháng tính thuế, thu nhập tính thuế trong tháng của cá nhân này là bao nhiêu?
64,6 triệu đồng.
71 triệu đồng.
76,4 triệu đồng.
80 triệu đồng.
Một cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 56,6 triệu đồng, các khoản trích nộp theo lương là 4 triệu đồng, có một người phụ thuộc số thuế mà cá nhân này phải nộp trong tháng tính thuế là bao nhiêu?
6,75 triệu đồng.
7 triệu đồng.
7,75 triệu đồng.
8 triệu đồng.
Một cá nhân được giải thưởng từ cuộc thi trên truyền hình với số tiền 30 triệu đồng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân này là bao nhiêu?
1 triệu đồng.
2 triệu đồng.
3 triệu đồng.
4 triệu đồng.
Một cá nhân được nhận cổ tức trong năm tính thuế là 50 triệu đồng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với khoản thu nhập này là bao nhiêu?
1,5 triệu đồng.
2 triệu đồng.
2,5 triệu đồng.
3 triệu đồng.
Một hộ nông dân ở Thái Bình được giao quyền sử dụng 02 ha ruộng lúa một vụ thuộc đất hạng 2. Biết rằng giá thóc quy định tại thời điểm nộp thuế là 2.500 đồng/kg. Vậy thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp là:
check_box 2.300.000 đồng.
1.150.000 đồng.
2.750.000 đồng.
3.450.000 đồng.
Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng là:
1,2 triệu đồng/tháng.
1,6 triệu đồng/tháng.
3,2 triệu đồng/tháng.
4,4 triệu đồng/tháng.
Mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân cao nhất trong biểu thuế thu nhập cá nhân hiện hành ở nước ta?
35%.
40%.
45%.
50%.
Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp, kế toán ghi bổ sung số nộp thiếu như sau:
check_box Nợ TK 8211Có TK 3334.
Nợ TK 243Có TK 3334.
Nợ TK 8211Có TK 347.
Nợ TK 8212Có TK 3334.
Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp, kế toán ghi giảm số nộp thừa như sau:
check_box Nợ TK 3334Có TK 8211.
Nợ TK 3334Có TK 8212.
Nợ TK 8211Có TK 3334.
Nợ TK 8211Có TK 347.
Ngày 01/01/N, công ty M nhập khẩu một 1.000 kg nguyên vật liệu A, đơn giá mua là 100.000 đồng/kg. Lô vật liệu này đã về nhập kho đủ, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT 10%, công ty đã thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản. Biết rằng, lô vật liệu này được sử dụng để sản xuất mặt hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, công ty đã nộp thuế đủ bằng tiền mặt. Như vậy, số thuế nhập khẩu phải nộp được xác định là:
5.000.000 đồng.
50.000.000 đồng.
50.500.000 đồng.
500.000 đồng.
Người nộp thuế tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên là:
check_box tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên.
tổ chức, cá nhân chế biến tài nguyên.
tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên.
tổ chức, cá nhân xuất khẩu tài nguyên.
Phương pháp khấu trừ tại nguồn trong quản lý thuế thu nhập cá nhân là hình thức gì?
check_box Tùy theo từng trường hợp có thể là tạm thu hoặc thu chính thức.
Nộp thuế chính thức.
Quyết toán thuế.
Tạm thu thuế.
Phương pháp nào sau đây là phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân?
Phương pháp bình quân cả kỳ.
Phương pháp khấu trừ.
Phương pháp lũy tiến.
Phương pháp trực tiếp.
So với chi phí mà Nhà nước bỏ ra để thu thuế gián thu, thì chi phí để thu thuế trực thu như thế nào?
Chi phí bỏ ra ít hơn mà thu được nhiều thuế hơn.
Không phải bỏ ra bất cứ chi phí nào khi xác định thu nhập chịu thuế.
Mất nhiều thời gian do phức tạp khi kiểm tra, tính toán số thuế phải nộp.
Mất thiều thời gian công sức hơn để kiểm tra, xác định thu nhập chịu thuế.
Tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán các loại thuế khác là:
check_box TK 3338.
TK 3336.
TK 3337.
TK 3339.
Tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác là tài khoản:
check_box TK 3339.
TK 3336.
TK 3337.
TK 3338.
Tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán thuế nhà đất, tiền thuê đất là:
check_box TK 3337.
TK 3336.
TK 3338.
TK 3339.
Tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán thuế tài nguyên là:
check_box TK 3336.
TK 3337.
TK 3338.
TK 3339.
Tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán thuế xuất nhập khẩu là:
TK 3331
TK 3332
TK 3333
TK 3334
Tài khoản nào dùng để phản ánh thuế thu nhập cá nhân?
check_box TK 3335.
TK 3332.
TK 3333.
TK 3334.
Tại sao nói thuế là một biện pháp động viên bắt buộc cưỡng chế quyền lực của Nhà nước đối với các thể nhân và pháp nhân?
Thuế là khoản trích 1 phần thu nhập do kinh doanh, lao động, đầu tư tài chính mang lại nộp vào ngân sách nhà nước.
Thuế là một khoản bao giờ cũng chứa đựng yếu tố thực tế về Kinh tế - xã hội.
Thuế là một khoản không hoàn trả cho người nộp thuế.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
Theo cơ sở “cư trú”, các cá nhân cư trú ở một nước phải nộp thuế tại nước đó cho mọi khoản thu nhập chịu thuế:
phát sinh ở cả trong nước và nước ngoài.
phát sinh ở nước đó.
phát sinh ở nước ngoài.
phát sinh trong thời gian cư trú.
Theo quy định hiện hành của luật thuế thuế thu nhập cá nhân, giảm trừ gia cảnh được áp dụng đối với:
check_box thu nhập từ tiền lương của cá nhân cư trú.
thu nhập từ bản quyền của cá nhân cư trú.
thu nhập từ đầu tư của cá nhân cư trú.
thu nhập từ tiền lương của cá nhân không cư trú.
Theo quy định hiện hành, để tính số thuế thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của một cá nhân cư trú có thu nhập tính thuế 40 triệu đồng/tháng thì cần sử dụng:
2 mức thuế suất trong biểu thuế.
3 mức thuế suất trong biểu thuế.
4 mức thuế suất trong biểu thuế.
5 mức thuế suất trong biểu thuế.
Theo quy định hiện hành, mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là:
check_box 11 triệu đồng/tháng.
3,6 triệu đồng/tháng.
4 triệu đồng/tháng.
6 triệu đồng/tháng.
Theo quy định hiện hành, mức thuế suất 20% được áp dụng cho thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có thu nhập tính thuế một tháng từ bao nhiêu?
check_box Trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng.
Trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng.
Trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng.
Trên 52 triệu đồng đến 80 triệu đồng.
Theo quy định hiện nay khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính cho cơ quan thuế theo:
check_box hàng quý.
hàng tháng.
khi phát sinh thu nhập chịu thuế.
năm.
Thời hạn nộp thuế GTGT tháng chậm nhất là:
ngày cuối của tháng đó.
ngày thứ 10 của tháng tiếp theo.
ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.
ngày thứ 25 của tháng tiếp theo.
Thông qua công cụ nào để thuế thực hiện chức năng mở rộng kinh tế đối ngoại đồng thời bảo vệ lợi ích sản xuất trong nước?
Hệ thống cơ chế chính sách thuế.
Hệ thống giá cả tính thuế.
Hệ thống thông lệ quốc tế.
Hệ thống thuế suất, mức thuế, biểu thuế.
Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là?
check_box Số tiền trúng thưởng vượt trên 10 triệu đồng/lần.
Số tiền trúng thưởng vượt trên 15 triệu đồng/lần.
Số tiền trúng thưởng vượt trên 5 triệu đồng/lần.
Toàn bộ tiền trúng thưởng.
Thuế bảo vệ môi trường đánh vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường là loại thuế:
check_box gián thu.
hỗn hợp.
tài sản.
trực thu.
Thuế bảo vệ môi trường được xác định theo loại thuế nào?
check_box Thuế tuyệt đối.
Thuế lũy thoái.
Thuế lũy tiến.
Thuế tương đối.
Thuế bảo vệ môi trường là công cụ nhằm điều tiết các hoạt động sản xuất, kinh doanh có ảnh hưởng tới:
check_box môi trường và kiểm soát ô nhiễm môi trường.
môi trường đầu tư.
môi trường kinh doanh.
môi trường văn hóa, xã hội.
Thuế gián thu là gì?
Là khoản thu qua giá bán của hàng hóa và dịch vụ bán ra.
Là khoản thu vào tài sản, vào thu nhập có được của các cơ sở sản xuất kinh doanh và dân cư.
Là khoản thuế thu trực tiếp vào thu nhập của pháp nhân, thể nhân.
Là yếu tố cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thuế gián thu là thuế mà doanh nghiệp nộp thay cho ai?
Cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu.
Cho người nhận gia công.
Cho người tiêu dùng.
Cho sản phẩm hàng hóa tiêu thụ của bản thân doanh nghiệp.
Thuế GTGT là:
loại thuế gián thu đánh vào doanh thu của cơ sở sản xuất kinh doanh.
loại thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
loại thuế trực thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
Thuế trực thu đánh vào doanh thu của cơ sở sản xuất kinh doanh.
Thuế GTGT phải nộp là loại thuế mà doanh nghiệp sẽ:
được hoãn lại trong tương lai.
được khấu trừ trong tương lai.
không được khấu trừ hoặc không hoàn lại trong tương lai.
phải nộp cho Nhà nước trong kỳ.
Thuế suất thuế GTGT hiện chỉ đang áp dụng ở mức:
0%, 5% và 10%.
10% và 5%.
10%.
5%.
Thuế tài nguyên KHÔNG phụ thuộc vào cách thức tổ chức và hiệu quả sản xuất kinh doanh của người khai thác, là một khoản thu bắt buộc đối với các tổ chức và cá nhân có:
check_box hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.
hoạt động chế biến.
hoạt động xuất nhập khẩu.
lợi nhuận từ sản xuất.
Thuế tài nguyên từ hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên trong nước là loại thuế gián thu, đánh vào:
check_box sản phẩm, hàng hóa.
dịch vụ.
giá trị gia tăng.
lợi nhuận.
Thuế thu nhập cá nhân không bóp méo giá cả hàng hóa dịch vụ vì:
nó ảnh hưởng đến cầu có khả năng thanh toán của cá nhân.
nó cấu thành trong giá cả của hàng hóa dịch vụ.
nó không cấu thành trong giá cả của hàng hóa dịch vụ.
nó làm giảm thu nhập của cá nhân.
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế có độ nhảy cảm cao vì:
check_box liên quan trực tiếp đến lợi ích của người trả thuế.
liên quan đến cách tính thuế.
liên quan đến chế độ xã hội.
liên quan đến dân số.
Thuế thu nhập cá nhân thuộc loại thuế nào?
check_box Trực thu.
Gián thu.
Tài sản.
Tiêu dùng.
Thuế thu nhập cá nhân thường được đánh thuế theo phương pháp nào?
Khấu trừ tại nguồn.
Lũy tiến toàn phần và lũy tiến từng phần.
Lũy tiến từng phần.
Tỷ lệ.
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế:
tài sản.
thu nhập.
tiêu dùng.
trực thu.
Thuế trực thu là thuế trực tiếp thu vào hoạt động nào dưới đây?
Giá trị hàng hóa dùng làm quà biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ.
Hàng hóa gia công, ủy thác gia công.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Sản xuất kinh doanh của các tổ chức Việt Nam và của nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, của dân cư có thu nhập.
TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt có số dư bên nào?
Bên Có.
Bên Nợ.
Có thể dư Nợ, có thể dư Có.
Không có số dư.
TK 3335: Thuế thu nhập cá nhân có số dư bên nào?
check_box Có thể dư Nợ hoặc dư Có.
Bên Có.
Bên Nợ.
Không có số dư.
Trong các thu nhập sau, thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là:
check_box thu nhập có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
thu nhập có được do lao động đem lại.
thu nhập có được từ hoạt động nắm giữ tài sản có giá trị.
thu nhập dành để chi tiêu.
Trong năm tính thuế, một cá nhân được coi là đối tượng cư trú theo quy định hiện hành về thuế thu nhập cá nhân nếu:
có nhà đi thuê để ở theo hợp đồng thuê có thời hạn 1 tháng.
có nhà đi thuê để ở theo hợp đồng thuê có thời hạn 2 tháng.
tổng số ngày có mặt ở Việt Nam là 182 ngày.
tổng số ngày có mặt ở Việt Nam là 183 ngày.
Trường hợp bán hàng nếu chưa tách ngay được ngay số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, cuối kỳ, khi xác định được số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp kế toán ghi?
Nợ TK 111…/Có TK 3332.
Nợ TK 511/Có TK 3332.
Nợ TK 632/Có TK 3332.
Nợ TK 641/Có TK 3332.
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt của tài sản cố định hữu hình ở khâu nhập khẩu nhưng sau đó lại xuất trả lại thì kế toán phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn?
Nợ TK 3332/Có TK 211.
Nợ TK 3332/Có TK 212.
Nợ TK 3332/Có TK 213.
Nợ TK 3332/Có TK 811.
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa ở khâu nhập khẩu nhưng sau đó lại xuất hàng hóa trả lại thì kế toán phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn:
Nợ TK 111, 112/Có TK 711.
Nợ TK 3332/Có TK 138.
Nợ TK 3332/Có TK 156.
Nợ TK 3332/Có TK 632.
Trường hợp nhập khẩu hàng hóa, thuế tiêu thụ đặc biệt được hạch toán vào bên nào?
Nợ 1561: Giá mua hàng.
Nợ TK 1562: Chi phí mua hàng.
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng.
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tỷ giá làm cơ sở để xác định giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là:
tỷ giá do cơ quan Hải quan xác định.
tỷ giá mua, bán do Bộ Tài chính công bố.
tỷ giá mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
tỷ giá mua, bán thực tế do Hội sở Ngân hàng Ngoại thương công bố.
Ưu điểm của thuế trực thu là gì?
Đảm bảo nền sản xuất nội địa phát triển.
Đảm bảo sự bình đẳng của mọi đối tượng chịu thuế trước pháp luật.
Đảm bảo sự công bằng giữa các đối tượng chịu thuế có thu nhập, có tài sản.
Là công cụ kiểm soát thu nhập chịu thuế của Nhà nước đối với người có thu nhập.
X bán cho doanh nghiệp Beta trong nước một lô hàng với giá chưa thuế 140.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Nhưng khi viết hóa đơn kế toán ghi gộp giá bán là 154.000.000 đồng (không tách riêng giá chưa thuế và giá có thuế GTGT). Khi đó, thuế GTGT đầu ra là:
1.400.000 đồng.
1.540.000 đồng.
14.000.000 đồng.
15.400.000 đồng.
Xác định số thuế nhà đất phải nộp tính vào chi phí, kế toán định khoản:
check_box Nợ TK 642Có TK 3337.
Nợ TK 627Có TK 3336.
Nợ TK 627Có TK 3337.
Nợ TK 642Có TK 3336.
Xác định số thuế tài nguyên phải nộp tính vào chi phí, kế toán định khoản:
check_box Nợ TK 627Có TK 3336.
Nợ TK 627Có TK 3337.
Nợ TK 642Có TK 3336.
Nợ TK 642Có TK 3337.
Yếu tố nào KHÔNG phải là đối tượng chịu thuế?
Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Hàng điện tử, điện lạnh.
Hàng hóa xa xỉ.
Ô tô.
Môn học xem nhiều nhất
- list KNTATC2 Khẩu ngữ Tiếng Anh Trung cấp 2
- list KNTATC1 Khẩu ngữ tiếng Anh trung cấp 1
- list TAGTKD Tiếng Anh giao tiếp kinh doanh
- list QTHCVP Quản trị hành chính văn phòng
- list T Thuế
- list KTTMDV Kế toán thương mại dịch vụ
- list KNTATC3 Khẩu ngữ Tiếng Anh trung cấp 3
- list TACB2 Tiếng Anh cơ bản 2
- list ANM An ninh mạng
- list QTKD Quản trị Kinh doanh
- list QTM Quản trị Marketing
- list TATM Tiếng Anh thương mại
- list NPTA Ngữ pháp tiếng anh
- list CHQTCHD Các hệ quản trị CSDL hiện đại
- list ANM-2 An ninh mạng
Nếu bạn thấy tài liệu này có ích và muốn tặng chúng tớ 1 ly café
Hãy mở Momo hoặc ViettelPay và quét QRCode. Đây là sự động viên khích lệ rất lớn với chúng tớ và là nguồn lực không nhỏ để duy trì website
Không tìm thấy đáp án? Cần hỗ trợ hoàn thành môn học EHOU? Cần tư vấn về học trực tuyến hay bạn chỉ muốn góp ý?
zalo.me/Thế Phong, SĐT 08 3533 8593