A và Y làm thủ tục đăng ký kết hôn tại phường X Quận T, thành phố HCM. Hiện tại Y đang sinh sống ở Campuchia còn A cư trú tại Quận Đ, thành phố HN. Việc kết hôn của A và Y là trái pháp luật. Toà án có thẩm quyền giải quyết là:
Toà án nhân dân quận Đ, thành phố HN
Toà án nhân dân quận T, Thành phố HCM
Toà án nhân dân thành phố HCM
Toà án nhân dân thành phố HN
Bản án, quyết định dân sự theo thủ tục tố tụng rút gọn:
Có hiệu lực thi hành giống như bản án, quyết định xét xử theo thủ tục thông thường
Có hiệu lực thi hành nếu sau 7 ngày kể từ ngày tuyên án không bị kháng cáo, kháng nghị
Có hiệu lực thi hành nếu sau 7 ngày kể từ ngày tuyên án không bị kháng cáo, sau 7 ngày nếu không bị kháng nghị bởi Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và sau 10 ngày nếu không bị kháng nghị bởi Viện kiểm sát nhân dân cấp trên.
Có hiệu lực thi hành ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị
Bản án, quyết định xét xử phúc thẩm
Cả B và C
Có hiệu lực thi hành nếu thẩm phán chủ toạ phiên toà không quyết định xem xét lại vụ án
Có hiệu lực thi hành ngay
Có hiệu lực thi hành sau 15 ngày nếu không bị kháng cáo, kháng nghị
Biện pháp bảo đảm áp dụng khi toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là
Bảo lãnh
Cả A và B
Ký quỹ
Thế chấp
Biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng nhằm:
check_box Cả A và B
Bảo vệ các lợi ích của nhà nước
Bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
Giải quyết các yêu cầu cấp bách của đương sự
Biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng trên cơ sở:
Yêu cầu của đương sự
Yêu cầu của Hội thẩm nhân dân
Yêu cầu của toà án
Yêu cầu của Viện kiểm sát
Biện pháp khẩn cấp tạm thời khi được áp dụng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự phải thực hiện biện pháp bảo đảm là:
Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng
Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
Kê biên tài sản đang tranh chấp
Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Biện pháp khẩn cấp tạm thời khi được áp dụng trong tố tụng dân sự không cần áp dụng biện pháp bảo đảm là:
check_box Cấm xuất nhập cảnh đối với người có nghĩa vụ
Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án
Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp
Phong toả tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng
Biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự là:
Cả B và C
Kê biên tài sản đang tranh chấp
Phong toả tài sản của người có nghĩa vụ
Trục Xuất
Biện pháp mà toà án sử dụng để xác minh và thu thập chứng cứ là
Cả B và C
Cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được
Đối chất giữa các đương sự
Lấy xác nhận của người làm chứng
Biện pháp mà toà án sử dụng để xác minh và thu thập chứng cứ là;
Cả A và B
Chứng thực chữ ký của người làm chứng
Lấy lời khai của đương sự, của người làm chứng
Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố là giả tạo
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự?
check_box 23
20
22
25
Các cơ quan tiến hành tố tụng trong vụ án dân sự gồm có:
check_box Tòa án và Viện kiểm sát.
Tòa án, Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký tòa án.
Viện kiểm sát, Kiểm sát viên.
Viện kiểm sát, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
Các khẳng định nào sau đây đúng về thẩm quyền của Toà án nhân dân trong giải quyết các vụ việc dân sự
Toà án nhân dân cấp huyện chỉ có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp dân sự nếu đương sự có yêu cầu
Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết mọi tranh chấp dân sự
Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết mọi tranh chấp phát sinh trong quan hệ dân sự, hôn nhân gia dình, kinh doanh thương mại, lao động
Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục các tranh chấp dân sự theo nghĩa rộng nếu tranh chấp đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án nhân dân cấp huyện
Các tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án theo thủ tục tố tụng dân sự là:
Mọi tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh thương mại
Mọi tranh chấp về lao động
Mọi tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ
Những tranh chấp về dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động được pháp luật quy định
Các vụ việc dân sự theo nghĩa rộng thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án nhân dân cấp tỉnh là:
Các tranh chấp dân sự có đương sự cư trú/có trụ sở trên địa bàn tỉnh
Các tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài.
Các tranh chấp dân sự không thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án nhân dân cấp huyện
Các tranh chấp dân sự mà nguyên đơn lựa chọn khởi kiện tới toà án nhân dân cấp tỉnh
Căn cứ nào sau đây không phải là căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật?
Đương sự không đồng ý với kết luận của cơ quan giám định.
Hội thẩm nhân dân cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;
Quyết định của cơ quan nhà nước mà Tòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.
Tình tiết quan trọng của vụ án mới được phát hiện mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án.
Chủ thể có nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự là
Hội thẩm nhân dân
Luật sư
Nguyên đơn, bị đơn (trong trường hợp bị đơn phản đối các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Thẩm phán
Chủ thể có nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự là:
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
Người khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình hay của người khác.
Người làm chứng
Người phiên dịch
Chủ thể có nghĩa vụ chứng minh trong vụ việc dân sự là:
Đương sự
Kiểm sát viên
Thư ký toà án
Toà án
Chủ thể có quyền khởi kiện vụ án:
check_box Cá nhân, pháp nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình
Cả A và B
Toà án nhân dân các cấp khởi kiện vụ án để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của cá nhân, pháp nhân, lợi ích công cộng
Viện kiểm sát khởi kiện vụ án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước
Chủ thể có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là:
check_box Đương sự, người khởi kiện, người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự
Cả A và C
Cá nhân, pháp nhân khởi kiện vụ án, Toà án
Luật sư, Thẩm phán, Kiểm sát viên
Chủ thể khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của chủ thể khác, lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước là:
check_box Cả A và B
Chánh án toà án nhân dân nơi giải quyết vụ án
Đại diện công đoàn
Đại diện đoàn thanh niên
Chủ thể nào sau đây không có nghĩa vụ chứng minh?
Bị đơn.
Người có quyền, lợi ích liên quan.
Nguyên đơn.
Tòa án.
Chủ thể quan hệ pháp luật tố tụng dân sự gồm:
Chủ thể tiến hành tố tụng và chủ thể tham gia tố tụng
Người bị hại, bị cáo, người làm chứng
Nguyên đơn, bị đơn. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
Chủ thể tham gia tố tụng gồm:
check_box Đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người phiên dịch, người giám định
Hội thẩm nhân dân, thư ký toà, luật sư, đương sự
Luật sư, thư ký toà án
Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, thư ký toà án, Kiểm sát viên
Chủ thể tham gia tố tụng trong giải quyết việc dân sự gồm:
Giống như chủ thể tham gia tố tụng trong giải quyết vụ án dân sự
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong giải quyết việc dân sự và các chủ thể tham gia tố tụng khác
Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
Nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Chủ thể tiến hành tố tụng gồm:
check_box Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng
Thẩm phán và Kiểm sát viên
Toà án nhân dân và thẩm phán
Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
Chứng cứ có các đặc tính:
Tính chủ quan, tình hợp pháp, tính liên quan
Tính chủ quan, tính liên quan, tính cá biệt
Tính khách quan, tính chủ quan , tính liên quan
Tính khách quan, tính liên quan, tính hợp pháp
Chứng cứ được rút ra từ những nguồn sau:
Cả 3 nguồn trên
File ghi âm, ghi hình
Hợp đồng
Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Chứng cứ hợp pháp của vụ việc yêu cầu bồi thường thiệt hại theo hợp đồng là:
Biên bản làm việc với cơ quan chức năng liên quan tới hàng hoá là đối tượng của hợp đồng
Biên bản thẩm định tại chỗ được xác lập trên cơ sở yêu cầu của người bị thiệt hại
Hình ảnh của các bên vào thời điểm giao kết hợp đồng
Thư viết tay của bị đơn gửi cho nguyên đơn trước khi hợp đồng được giao kết
Chứng cứ hợp pháp là:
check_box Lời khai của đương sự, của người làm chứng tại toà án
Kết quả thẩm định giá được xác lập theo yêu cầu của nguyên đơn
Mọi tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được
Văn bản ghi nhận sự kiện được lập theo yêu cầu của một bên sau khi sự kiện đã xảy ra một thời gian
Chứng cứ không có đặc điểm nào sau đây?
Tính cần thiết.
Tính hợp pháp.
Tính khách quan.
Tính liên quan.
Chứng cứ là:
Mọi tài liệu do đương sự cung cấp nhằm chứng minh quyền và nghĩa vụ của các bên
Những gì có thật, phản ánh sự thật khách quan của vụ việc
Những tài liệu do các chủ thể quan hệ tố tụng tạo ra để chứng minh cho các yêu cầu của mình
Những tài liệu do toà án thu thập để giải quyết vụ án
Chứng cứ tồn tại dưới các dạng
Chứng cứ có dấu vết phi vật chất
Chứng cứ có dấu vết rõ ràng
Chứng cứ có dấu vết vật chất
Chứng cứ có dấu vết vật chất và phi vật chất
Có bao nhiêu biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự 2015?
13
14
15
16
Công ty A và công ty B có tranh chấp liên quan đến việc thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hoá (công ty A là nguyên đơn). Toà án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa các bên là:
Cả B và C
Toà án nơi công ty A có trụ sở nếu các bên có thoả thuận.
Toà án nơi công ty A lựa chọn khởi kiện vụ án
Toà án nơi công ty B có trụ sở
Công việc nào sau đây thuộc quyền hạn, nhiệm vụ của Thẩm tra viên?
Đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật.
Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án.
Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết vụ án dân sự.
Lập hồ sơ kiểm sát vụ việc dân sự.
Đâu là biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự:
check_box cả A và C
Cấm dịch chuyển tài sản đối với tài sản đang tranh chấp
Phong toả tài khoản tại ngân hàng
Tịch thu tài sản
Đâu là nguyên tắc đặc thù của luật tố tụng dân sự
check_box Hoà giải trong tố tụng
Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự
Tuân thủ pháp luật trong tố tụng
Đối với bản án sơ thẩm xét xử theo thủ tục rút gọn, thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là bao nhiêu ngày?
05 ngày kể từ ngày nhận bản án.
07 ngày kể từ ngày nhận bản án.
10 ngày kể từ ngày nhận bản án.
15 ngày kể từ ngày nhận bản án.
Đối với bản án sơ thẩm xét xử theo thủ tục rút gọn, thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là bao nhiêu ngày?
05 ngày kể từ ngày nhận bản án.
07 ngày kể từ ngày nhận bản án.
10 ngày kể từ ngày nhận bản án.
15 ngày kể từ ngày nhận bản án.
Đối với những vụ án giám đốc thẩm do Chánh án Tòa án kháng nghị, thời hạn Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ bao nhiêu ngày, mà khi hết thời hạn này thì Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ cho Tòa án?
10 ngày.
15 ngày.
20 ngày.
30 ngày.
Đối với những vụ án mà Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm, trong thời hạn bao lâu kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Tòa án?
check_box 15 ngày.
07 ngày.
08 ngày.
12 ngày
Đối với những vụ án tái thẩm do Chánh án Tòa án kháng nghị, thời hạn Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ là bao nhiêu ngày, mà khi hết thời hạn này thì Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ cho Tòa án?
10 ngày.
15 ngày.
20 ngày.
30 ngày.
Đối với những vụ án xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn, trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm có thể ra quyết định nào sau đây?
Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hoặc Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.
Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án.
Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hoặc Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hoặc Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.
Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án.
Đối với vụ án xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn, thời hạn Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ là bao lâu kể từ ngày nhận được hồ sơ mà hết thời hạn đó thì Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ cho Tòa án?
03 ngày.
05 ngày.
07 ngày.
10 ngày.
Đương sự gồm những người nào sau đây?
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Nguyên đơn và bị đơn.
Nguyên đơn, bị đơn và người bảo vệ quyền lợi của họ.
Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Đương sự trong vụ việc dân sự là:
check_box Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự, người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc dân sự.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự.
Nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự.
Giải quyết việc dân sự được thực hiện bởi:
Một phiên họp giải quyết việc dân sự
Một phiên toà dân sự
Một phiên toà dân sự sơ thẩm tại toà án nhân dân cấp huyện
Một phiên toà dân sự sơ thẩm tại toà án nhân dân mà người yêu cầu giải quyết việc dân sự lựa chọn
Giám đốc thẩm, tái thẩm là việc:
Xem xét lại các bản án phúc thẩm của toà án nhân dân cấp cao
Xem xét lại các bản án, quyết định của toà án đã có hiệu lực pháp luật
Xem xét lại các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật trên cơ sở có kháng nghị có người có thẩm quyền
Xem xét lại mọi bản án, quyết định của toà án
Hãy chỉ ra: Đâu là nguyên tắc cơ bản đặc thù của pháp luật tố tụng dân sự
Cung cấp chứng cứ và chứng minh
Hoà giải
Phương án A và B
Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân chỉ tuân theo pháp luật
Hãy chỉ ra: Đâu là nguyên tắc cơ bản đặc thù của pháp luật tố tụng dân sự
check_box Toà án không được từ chối xét xử với lý do chưa có luật
Bảo đảm tranh tụng trong xét xử
Đảm bảo sự bình đẳng của các chủ thể tham gia tố tụng
Giám đốc việc xét xử
Hãy cho biết đâu là nguyên tắc cơ bản, đặc thù của luật tố tụng dân sự:
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Đảm bảo hai cấp xét xử
Đảm bảo quyền tự định đoạt của đương sự
Pháp chế xã hội chủ nghĩa
Hiệu lực của quyết định giải quyết việc dân sự:
Cả A và B
Mọi quyết định giải quyết việc dân sự đều bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Quyết định công nhận kết quả hoà giải thành ngoài toà án không bị kháng cáo, kháng nghị
Tất cả các quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực thi hành ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị
Hồ sơ khởi kiện bao gồm:
check_box Đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo để chứng minh yêu cầu khởi kiện
Đơn khởi kiện và giấy tờ chứng minh nhân thân của người khởi kiện
Đơn khởi kiện và tài liệu chứng minh mối quan hệ của nguyên đơn và bị đơn
Đơn khởi kiện và trích dẫn quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của đương sự
Hoà giải giữa các đương sự
bắt buộc phải có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát
Chỉ tiến hành trong phạm vi mà thẩm phán ấn định
Là thủ tục bắt buộc của giai đoạn chuẩn bị xét xử
Là thủ tục bắt buộc của mọi giai đoạn giải quyết vụ án
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền:
check_box Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật
Cả A và B
Đình chỉ giải quyết vụ án
Tạm đình chỉ giải quyết vụ án
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có thẩm quyền:
Cả B và C
Xem xét các nội dung khác của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị nếu việc xem xét đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết đúng đắn vụ án
Xem xét lại phần nội dung bản án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị
Xem xét lại toàn bộ nội dung bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm và Hội đồng xét xử tái thẩm vụ việc dân sự có quyền sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không?
check_box Chỉ Hội đồng xét xử giám đốc thẩm mới có quyền sửa.
Cả Hội đồng xét xử giám đốc thẩm và Hội đồng xét xử tái thẩm đều có quyền sửa.
Cả Hội đồng xét xử giám đốc thẩm và Hội đồng xét xử tái thẩm đều không có quyền sửa.
Chỉ Hội đồng xét xử tái thẩm mới có quyền sửa.
Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền ra quyết định:
check_box Cả B và C
Chuyển hồ sơ vụ án cho toà án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm
Đình chỉ xét xử phúc thẩm
Huỷ toàn bộ hoặc một phần bản án sơ thẩm
Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự bắt buộc phải có Hội thẩm nhân dân tham gia:
check_box Sai.
Chỉ khi có yêu cầu của kiểm sát viên hoặc của đương sự.
Chỉ khi có yêu cầu của kiểm sát viên.
Đúng.
Hội đồng xét xử tái thẩm có thẩm quyền gì?
Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do pháp luật quy định.
Không chấp nhận kháng nghị và sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật hoặc hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do pháp luật quy định.
Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
Hội đồng xét xử tái thẩm có thẩm quyền:
check_box Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án
Công nhận toàn bộ hoặc 1 phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
Tạm đình chỉ giải quyết vụ án
Kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm, thời gian bao lâu phải mở phiên tòa phúc thẩm?
01 tháng, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
02 tháng, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 03 tháng.
15 ngày, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 30 ngày.
20 ngày, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 30 ngày.
Kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, trong thời hạn bao lâu thì Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên tòa để xét xử vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm?
check_box 04 tháng.
01 tháng.
02 tháng.
03 tháng.
Kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, trong thời hạn bao lâu thì Tòa án có thẩm quyền tái thẩm sẽ phải mở phiên tòa để xét xử vụ án theo thủ tục tái thẩm?
check_box 04 tháng.
01 tháng.
02 tháng.
03 tháng.
Kể từ ngày ra bản án, trong thời hạn bao lâu thì Tòa án cấp phúc thẩm (cấp tỉnh) phải gửi bản án cho đương sự?
Không quá 05 ngày.
Không quá 07 ngày.
Không quá 10 ngày.
Không quá 15 ngày.
Kể từ ngày tuyên án, Tòa án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án cho đương sự trong thời hạn là bao nhiêu ngày?
check_box Không quá 15 ngày.
Không quá 05 ngày.
Không quá 07 ngày.
Không quá 10 ngày.
Kết quả phiên họp giải quyết việc dân sự là:
Bản án dân sự có hiệu lực thi hành ngay
Bản án dân sự sơ thẩm
Bản án hoặc quyết định dân sự có hiệu lực thi hành ngay
Quyết định giải quyết việc dân sự
Khẳng định nào dưới đây đúng nhất về căn cứ kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật?
Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật.
Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình dẫn đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo quy định của pháp luật.
Có vi phạm thủ tục tố tụng
Kết luận trong bản án, quyết định không đầy đủ
Khẳng định nào sau đây đúng về chứng minh trong tố tụng dân sự:
Các kết luận của cơ quan chuyên môn liên quan tới vụ việc được một bên đưa ra mà bên kia không phản đối cũng cần phải được chứng minh
Hợp đồng giao kết giữa các bên đã được công chứng là sự kiện cần phải chứng minh
Mọi tình tiết, sự kiện liên quan đến vụ việc dân sự đều cần được chứng minh
Những tình tiết, sự kiện rõ ràng, mọi người đều biết và toà án thừa nhận thì không cần chứng minh
Khẳng định nào sau đây đúng về phiên họp giải quyết việc dân sự:
Bắt buộc phải có đại diện Viện kiểm sát, người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến giải quyết việc dân sự
Đại diện Viện kiểm sát nếu không có mặt, phiên họp giải quyết yêu cầu vẫn tiến hành
Thẩm phán được giao giải quyết việc dân sự, đại diện Viện kiểm sát, Người yêu cầu
Trong mọi trường hợp người yêu cầu đều phải có mặt, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến giải quyết việc dân sự
Khẳng định nào sau đây đúng về thẩm quyền của toà án trong giải quyết các vụ việc dân sự theo nghĩa rộng:
Khẳng định A và B
Toà án giải quyết yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật là toà án do người yêu cầu lựa chọn
Toà án giải quyết yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật là toà án nơi đăng ký kết hôn
Toà án nơi có bất động sản là toà án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về bất động sản
Khẳng định nào sau đây không đúng về nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự:
Chủ thể khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể khác có nghĩa vụ chứng minh cho tính hợp pháp và có căn cứ đối với yêu cầu khởi kiện của mình
Đương sự yêu cầu toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình có nghĩa vụ chứng minh cho yêu cầu của mình là hợp pháp và có căn cứ
Người phản tố có nghĩa vụ chứng minh các yêu cầu phản tố của mình
Người tiêu dùng khởi kiện có nghĩa vụ chứng minh cá nhân, pháp nhân kinh doanh hàng hoá dịch vụ có lỗi đối với hành vi xâm phạm quyền lợi hợp pháp của mình
Khẳng định nào sau đây không đúng về thẩm quyền của toà án trong giải quyết các vụ việc dân sự theo nghĩa rộng:
Toà án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp là toà án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của bị đơn, nếu vào thời điểm khởi kiện nguyên đơn không biết nơi cư trú hoặc trụ sở cuối cùng của bị đơn
Toà án huỷ việc kết hôn trái pháp luật là toà án nơi cư trú của một trong các bên kết hôn trái pháp luật
Toà án nhân dân cấp huyện nơi công ty cổ phần đặt trụ sở giải quyết tranh chấp về chuyển nhượng cổ phần trong công ty
Toà án nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở của công ty trách nhiệm hữu hạn giải quyết yêu cầu huỷ bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên.
Khi có căn cứ theo quy định, phiên tòa có thể tạm ngừng trong thời hạn bao lâu?
01 tháng kể từ ngày có quyết định tạm ngừng phiên tòa.
01 tháng.
02 tháng kể từ ngày có quyết định tạm ngừng phiên tòa.
02 tháng.
Khi giải quyết vụ, việc dân sự mà chưa có điều luật để áp dụng, thì thứ tự áp dụng các nguồn luật khác được quy định như thế nào theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015? Chọn phương án đúng.
Áp dụng án lệ, lẽ công bằng, tương tự pháp luật, tập quán.
Áp dụng án lệ, tập quán, tương tự pháp luật, lẽ công bằng.
Áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, án lệ, lẽ công bằng.
Áp dụng tương tự pháp luật, án lệ, lẽ công bằng, tập quán.
Kiểm sát viên không có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự?
check_box Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật.
Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự.
Kiểm sát việc trả lại đơn kiện, đơn yêu cầu.
Yêu cầu Tòa án thực hiện đúng các hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Ngay sau khi thụ lý vụ án, thẩm phán được phân công phục trách việc giải quyết vụ án có thể ra các quyết định:
check_box Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Buộc nguyên đơn phải sửa đổi nội dung khởi kiện
Chuyển hồ sơ vụ án cho toà án có thẩm quyền giải quyết
Yêu cầu nguyên đơn nộp tạm ứng án phí
Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thực hiện việc kháng nghị khi:
check_box Xác định được Hội đồng xét xử đã áp dụng các văn bản pháp luật hết hiệu lực để giải quyết vụ việc
Cả A và B
Thẩm phán không tổ chức cho đương sự hoà giải trong giai đoạn chuẩn bị xét xử
Xác định được kết luận trong bản án, quyết định không đầy đủ
Người có quyền và nghĩa vụ liên quan có quyền đưa ra yêu cầu độc lập vào thời điểm nào trong quá trình giải quyết vụ án?
Trước khi hòa giải hoặc trước khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.
Trước khi hòa giải.
Trước khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.
Trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm là:
check_box Chánh án, toà án nhân dân, viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, tối cao.
Chánh án toà án nhân dân các cấp
Chánh án toà án nhân dân và viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp
Chánh án toà án nhân dân, viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp cao và tối cao
Người có yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập:
Cả A và C
Được toà án giải quyết các yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập
Phải được sự đồng ý của Viện kiểm sát cùng cấp
Phải gửi yêu cầu trước khi toà án tiến hành thủ tục hoà giải cho các đương sự
Người khởi kiện vụ án phải là:
Người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
Người có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự
Người từ đủ 18 tuổi trở lên
Phương án A và B
Người tham gia tố tụng là:
Đương sự, luật sư, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch
Hội thẩm nhân dân, thư ký toà án
Kiểm sát viên, thẩm phán, luật sư, người giám định
Luật sư, Hội thẩm nhân dân, thư ký toà án
Người tiến hành tố tụng dân sự là những ai?
check_box Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án.
Chuyên viên, công chức.
Hội thẩm nhân dân, Thẩm phán.
Kiểm sát viên, Hội thẩm nhân dân.
Người tiến hành tố tụng là:
Luật sư, người phiên dịch, người giám định
Thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên, luật sư
Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, thư ký toà, kiểm sát viên
Thẩm phán, hội thẩm nhân dân, thư ký toà, luật sư
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Cả A và B
Có quyền rút yêu cầu giải quyết việc dân sự
Từ bỏ yêu cầu giải quyết việc dân sự
Yêu cầu người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến giải quyết việc dân sự cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh yêu cầu
Nguồn chứng cứ trong vụ việc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con ngoài giá thú gồm:
Ảnh chụp đứa bé cần được cấp dưỡng
Cả A và C
Giám định ADN của đứa trẻ với cha, mẹ nó
Hình ảnh chụp chung của hai người là cha mẹ đứa trẻ
Nguồn của chứng cứ trong vụ việc bồi thường thiệt hại về tài sản bị huỷ hoại gồm:
Ảnh chụp tài sản bị huỷ hoại
Biên bản về vụ việc
Cả ba nguồn trên
Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản
Nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng là:
check_box Áp dụng tập quán, trường hợp không có tập quán thì áp dụng tương tự pháp luật để giải quyết
Áp dụng án lệ, trường hợp không có án lệ thì áp dụng tương tự pháp luật để giải quyết
Áp dụng lẽ phải, lẽ công bằng để giải quyết
Áp dụng tương tự pháp luật và lẽ công bằng để giải quyết
Những người nào dưới đây có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời? (Chọn phương án đúng nhất)
check_box Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án.
Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện
Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự.
Những người nào sau đây có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án đã có hiệu lực pháp luật?
Chánh án TANDCC và Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao theo khu vực; Chánh án TANDTC và Viện trưởng VKSNDTC.
Chánh án Tòa án nhân dân và Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chánh án TANDCC và Viện trưởng VNKSND cấp cao theo khu vực.
Chánh án Tòa án nhân dân và Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chánh án TANDCC và Viện trưởng VNKSND cấp cao theo khu vực; Chánh án TANDTC và Viện trưởng VKSNDTC.
Chánh án Tòa án nhân dân và Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chánh án TANDTC và Viện trưởng VKSNDTC.
Những người tham gia phiên tòa phúc thẩm bao gồm:
Người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự và Kiểm sát viên.
Người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự và người kháng cáo, đương sự, cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan đến việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị.
Người kháng cáo, đương sự, cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan đến việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị.
Người kháng cáo, đương sự, cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan đến việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị; người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự và kiểm sát viên.
Những vụ án dân sự nào sẽ không được hòa giải?
check_box Những vụ án yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước hoặc những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.
Chỉ những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự trái đạo đức xã hội.
Chỉ những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật.
Chỉ những vụ án yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản Nhà nước.
Phát biểu nào sau đây đúng về đình chỉ giải quyết vụ án dân sự?
Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự chỉ có thể được tiến hành ở cấp sơ thẩm, phúc thẩm.
Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự dựa trên những căn cứ giống nhau ở các cấp tòa án theo quy định pháp luật.
Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là một quyết định có ý nghĩa kết thúc cả về mặt thủ tục tố tụng lẫn giải quyết nội dung vụ án dân sự.
Khi vụ án bị đình chỉ giải quyết, các hoạt động tố tụng sẽ không được khôi phục lại.
Phát biểu nào sau đây đúng về tuyên án?
Khi tuyên án, mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy.
Một thành viên của Hội đồng xét xử tuyên đọc bản án và có thể giải thích thêm về việc thi hành bản án và quyền kháng cáo.
Trường hợp đương sự cần có người phiên dịch thì người phiên dịch chỉ phải dịch lại cho họ nghe phần quyết định của bản án được tuyên công khai.
Trường hợp Tòa án xét xử kín theo quy định thì Hội đồng xét xử chỉ tuyên công khai phần quyết định của bản án.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Chứng cứ có thể do Tòa án thu thập.
Chứng cứ được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.
Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án.
Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự?
check_box Trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án tạm dừng việc giải quyết vụ án.
Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được gửi tại kho bạc nhà nước và được xử lý khi Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án dân sự.
Tòa án ghi chú vào sổ thụ lý số và ngày, tháng, năm của quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đó.
Phát biểu nào sau đây không đúng về người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự?
check_box Tất cả các công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an đều có thể làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền thu thập và cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
Nhiều người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể cùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một đương sự trong vụ án.
Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý có thể làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
Phát biểu nào sau đây không đúng về phạm vi giám đốc thẩm?
check_box Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ có quyền xem xét lại phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ xem xét lại phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị.
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án.
Hội đồng xét xử giám đốc thẩm không có quyền xem xét lại toàn bộ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.
Phát biểu nào sau đây không đúng về việc gửi bản án, quyết định phúc thẩm?
Bản án, quyết định phúc thẩm có liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ người tiêu dùng khởi kiện phải được niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án và công bố công khai trên một trong các báo hàng ngày của trung ương hoặc địa phương trong ba số liên tiếp
Bản án, quyết định phúc thẩm có liên quan đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước phải được Tòa án cấp phúc thẩm gửi cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về bồi thường nhà nước.
Bản án, quyết định phúc thẩm có liên quan đến việc thay đổi hộ tịch của cá nhân thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật phải được Tòa án cấp phúc thẩm thông báo bằng văn bản kèm theo trích lục bản án, quyết định cho Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân đó theo quy định của Luật hộ tịch.
Trong mọi trường hợp, bản án phúc thẩm được Tòa án cấp phúc thẩm công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tòa án trả lại đơn yêu cầu nếu người yêu cầu không nộp lệ phí trong thời hạn quy định kể cả trong trường hợp vì sự kiện bất khả kháng.
Tòa án trả lại đơn yêu cầu nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu.
Tòa án trả lại đơn yêu cầu nếu sự việc người yêu cầu yêu cầu đã được Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;
Tòa án trả lại đơn yêu cầu nếu việc dân sự không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Thời hạn tố tụng có thể được xác định bằng giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.
Thời hạn tố tụng là căn cứ xác định trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng đối với các nghĩa vụ tố tụng thuộc về họ.
Thời hạn tố tụng là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác để người tham gia tố tụng thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.
Thời hạn tố tụng là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác để người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện hành vi tố tụng do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.
Phát biểu nào sau đây về chủ thể khởi kiện là đúng nhất?
check_box Chủ thể không có quyền, lợi ích dân sự thì không có quyền khởi kiện trừ một số trường hợp ngoại lệ theo quy định của pháp luật.
Chủ thể có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể khởi kiện.
Chủ thể khởi kiện chỉ cần có quyền khởi kiện.
Chủ thể khởi kiện chỉ có thể là các cá nhân, cơ quan tổ chức có quyền, lợi ích bị xâm phạm.
Phát biểu nào sau đây về quan hệ tố tụng dân sự là đúng nhất?
Quan hệ tố tụng dân sự chỉ bao gồm những quan hệ xã hội phát sinh giữa các cơ quan tiến hành tố tụng với người tiến hành tố tụng.
Quan hệ tố tụng dân sự chỉ có thể phát sinh trên cơ sở có yêu cầu Toà án giải quyết vụ việc dân sự của các đương sự.
Quan hệ tố tụng dân sự sẽ hình thành khi các đương sự có mong muốn phát sinh mối quan hệ.
Quan hệ tố tụng dân sự sẽ hình thành khi cơ quan tiến hành tố tụng phát hiện thấy quyền và lợi ích của chủ thể bị xâm hại trong một quan hệ pháp luật dân sự.
Phiên toà giám đốc thẩm;
check_box Đương sự, người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự … chỉ tham gia nếu toà án triệu tập
Bắt buộc phải có sự tham gia của đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự
Bắt buộc phải có sự tham gia của người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự
Bắt buộc phải có sự tham gia của người kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
Phiên tòa phúc thẩm sẽ không phải hoãn trong trường hợp nào sau đây?
Kiểm sát viên được phân công tham gia phiên tòa phúc thẩm vắng mặt trong trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm. hoãn
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt.
Người kháng cáo đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
Người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị và những người tham gia tố tụng khác đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.
Phiên tòa phúc thẩm xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn bắt buộc phải có sự tham gia của kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp?
Chỉ bắt buộc trong trường hợp cả nguyên đơn và bị đơn cùng kháng cáo.
Chỉ bắt buộc trong trường hợp có kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát
Đúng.
Sai.
Quyết định công nhận sự thoả thuận của đương sự:
check_box Có hiệu lực thi hành ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Có hiệu lực thi hành nếu sau 15 ngày kể từ ngày ra quyết định mà không có sự phản đối từ phía các đương sự
Có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Không bị kháng cáo nhưng có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án:
check_box Đương sự vẫn có quyền khởi kiện vụ án nếu đây là vụ án về ly hôn
Cả A và B
Có hiệu lực thi hành ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị
Trong mọi trường hợp đương sự đều mất quyền khởi kiện vụ án đó
Quyết định giải quyết việc dân sự
Cả A và C
Chỉ có hiệu lực thi hành sau 15 ngày nếu không bị kháng cáo, kháng nghị
Có hiệu lực thi hành ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị đối với Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
Được Hội đồng xét xử sơ thẩm thông qua
Quyết định giám đốc thẩm:
Bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật
Có hiệu lực pháp luật sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng xét xử ra quyết định
Có hiệu lực pháp luật sau 10 ngày nếu không bị kháng cáo, kháng nghị
Có hiệu lực pháp luật từ thời điểm Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định
Sau khi Viện kiểm sát ngang cấp nhận được quyết định kháng nghị giám đốc thẩm cùng hồ sơ vụ án Tòa án chuyển thì thời hạn để Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ là bao nhiêu ngày?
10 ngày.
15 ngày.
20 ngày.
30 ngày.
Tài liệu nào sau đây không được gửi kèm đơn khởi kiện
check_box Các tài liệu, chứng cứ chứng minh thẩm quyền của Tòa án.
Các tài liệu chứng minh tên, địa chỉ của người khởi kiện.
Các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền khởi kiện của người khởi kiện.
Các tài liệu, chứng cứ chứng minh tên, địa chỉ của người bị kiện.
Tại phiên tòa sơ thẩm xét xử vụ án tranh chấp về kinh doanh thương mại, nếu kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử giải quyết như thế nào?
Hoãn phiên tòa.
Vẫn tiến hành xét xử bình thường nhưng phải công bố quan điểm kết luận của Viện kiểm sát.
Vẫn tiến hành xét xử.
Yêu cầu Viện kiểm sát thay Kiểm sát viên khác.
Tại phiên tòa sơ thẩm, sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong, kiểm sát viên phát biểu ý kiến về những nội dung gì?
check_box Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký Tòa án và những người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý đến trước khi nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, thư ký và người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý đến trước khi nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý đến trước khi nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và người tham gia tố tụng trong phiên tòa sơ thẩm.
Tái thẩm:
check_box Là việc xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị do phát hiện tình tiết mới làm thay đổi nội dung vụ án
Cả B và C
Là việc toà án cấp trên xem xét lại bản án, quyết định của toà án cấp dưới
Là việc toà án cấp trên xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án cấp dưới trên cơ sở có kháng nghị của người có thẩm quyền
Thẩm quyền của Tòa án chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện được quy định như thế nào?
Giải quyết những việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp huyện. Tòa gia đình và người chưa thành niên giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp huyện.
Giải quyết những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp huyện. Tòa gia đình và người chưa thành niên giải quyết vụ việc về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp huyện.
Giải quyết những vụ việc dân sự, hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.
Giải quyết những vụ việc dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp huyện.
Thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự (theo nghĩa rộng) của Toà án được xác định dựa trên:
Cả A và B
Quy định của pháp luật
Quy định của toà án
Yêu cầu của đương sự
Thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự của Toà án nhân dân được xác định dựa trên:
Cả A và C
Nội dung vụ việc tranh chấp
Quy định của pháp luật
Yêu cầu của toà án
Thẩm quyền xét tính hợp pháp của cuộc đình công đối với cấp sơ thẩm?
Tòa án nhân dân cấp cao
Tòa án nhân dân cấp huyện
Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm:
Gồm ba hoặc năm thẩm phán
Gồm ba thẩm phán trừ trường hợp vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn
Gồm một thẩm phán và hai hội thẩm nhân dân
Gồm thẩm phán, hội thẩm nhân dân và đại diện Viện kiểm sát nhân dân
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm đối với các vụ án dân sự:
Do toà án giải quyết vụ án dân sự quyết định
Là 01 thẩm phán và 02 hội thẩm nhân dân hoặc 02 thẩm phán và 03 hội thẩm nhân dân, tuỳ thuộc vào cấp xét xử sơ thẩm và tính chất của vụ án
Luôn là 2 thẩm phán và 1 hội thẩm nhân dân
Luôn là 3 thẩm phán và hai hội thẩm nhân dân
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án theo thủ tục tố tụng rút gọn
Chỉ có 1 thẩm phán
Có 1 thẩm phán và 1 thư ký toà án
Giống thành phần Hội đồng xét xử vụ án theo thủ tục thông thường
Gồm 2 thẩm phán và 1 hội thẩm nhân dân
Thành phần nào bắt buộc phải tham gia trong phiên tòa giám đốc thẩm?
Đương sự.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
Người đại diện hợp pháp của đương sự.
Viện kiểm sát.
Theo quy định, có bao nhiêu người tiến hành tố tụng?
5
6
7
8
Theo quy định, người đại diện là những ai?
Cá nhân, pháp nhân, người đứng đầu cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức.
Cá nhân, pháp nhân.
Cá nhân.
Pháp nhân.
Thời điểm có hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời:
check_box Có hiệu lực thi hành ngay
Cả A và B
Khi bản án sơ thẩm của toà án có hiệu lực
Khi toà án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm
Thời điểm giao nộp chứng cứ:
check_box Là khoảng thời gian kể từ ngày khởi kiện vụ án cho đến hết thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án, phụ thuộc vào quyết định của thẩm phán phụ trách giải quyết vụ án.
Là bất kỳ khi nào nếu đương sự thấy hợp lý
Là khoảng thời gian kể từ ngày khởi kiện vụ án cho đến ngày toà án ra quyết định thụ lý vụ án
Là thời điểm mà thẩm phán phụ trách giải quyết vụ việc ấn định
Thời điểm khởi kiện vụ án dân sự là:
check_box Thời điểm người khởi kiện trực tiếp nộp hồ sơ khởi kiện tại toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án
Thời điểm người khởi kiện gửi hồ sơ khởi kiện qua đường bưu điện (được ghi trên bao bì có xác nhận của bưu chính
Thời điểm toà án nhận được thông tin khởi kiện trực tuyến
Thời điểm toà án nhận hồ sơ khởi kiện chuyển hồ sơ khởi kiện cho toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án
Thời điểm nào thì Quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực?
check_box Ngay sau khi ra quyết định.
05 ngày kể từ ngày ra quyết định.
07 ngày kể từ ngày ra quyết định.
10 ngày kể từ ngày ra quyết định.
Thời điểm toà án thụ lý vụ án là:
Sau 3 ngày làm việc kể từ ngày toà án tiếp nhận hồ sơ khởi kiện
Thời điểm người khởi kiện nộp cho toà án biên lại nộp tạm ứng án phí
Thời điểm nguyên đơn đã nộp xong tạm ứng án phí
Thời điểm toà án tiếp nhận hồ sơ khởi kiện của nguyên đơn
Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm là bao lâu?
check_box 01 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.
01 tháng kể từ ngày thông báo thụ lý.
02 tháng kể từ ngày thông báo thụ lý.
02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.
Thời hạn chuẩn bị xét xử:
check_box Có thể là 01 tháng, 02 tháng, 04 tháng tuỳ vào tính chất của từng vụ án cụ thể theo quy định của pháp luật tố tụng
Do thẩm phán quyết định
Đối với các vụ án về dân sự và hôn nhân gia đình là 03 Tháng
Đối với tất cả các vụ án là 04 Tháng
Thời hạn để Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với quyết định giải quyết việc dân sự là bao nhiêu ngày?
05 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
07 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Thời hạn gửi bài phát biểu của kiểm sát viên được quy định như thế nào?
check_box Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ thụ án.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi kết thúc phiên tòa, kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ thụ án.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi kết thúc phiên tòa, kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ thụ án.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi kết thúc phiên tòa, kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.
Thời hạn hoãn phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn là bao lâu
check_box Không quá 15 ngày.
Không quá 20 ngày.
Không quá 30 ngày.
Không quá 5 ngày.
Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm án dân sự là bao lâu?
check_box 03 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực.
01 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực.
02 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực.
05 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực.
Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật là bao nhiêu năm?
check_box 05 năm
01 năm
02 năm
03 năm
Thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp đối với bản án sơ thẩm là bao lâu?
01 tháng kể từ ngày tuyên án.
15 ngày kể từ ngày tuyên án.
20 ngày kể từ ngày tuyên án.
30 ngày kể từ ngày tuyên án.
Thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định giải quyết vụ việc dân sự là bao nhiêu ngày?
05 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
07 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là bao lâu kể từ ngày người có quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm?
01 năm
02 năm
03 năm
05 năm
Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là bao lâu, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm?
check_box 01 năm.
02 năm.
03 năm.
05 năm.
Thời hạn người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm là bao nhiêu ngày?
10 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo.
12 ngày kể từ ngày nhân được giấy báo.
15 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo.
20 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo.
Thời hạn phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị là bao lâu?
01 tháng kể từ ngày thụ lý, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
15 ngày kể từ ngày thụ lý, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 30 ngày.
20 ngày kể từ ngày thụ lý, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 30 ngày.
30 ngày kể từ ngày thụ lý, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 60 ngày.
Thời hạn thẩm phán phải mở phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện là bao nhiêu ngày?
05 ngày
07 ngày
10 ngày
15 ngày
Thời hạn Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện là bao lâu?
10 ngày kể từ ngày được phân công.
3 ngày kể từ ngày được phân công.
5 ngày kể từ ngày được phân công.
7 ngày kể từ ngày được phân công.
Thời hạn thực hiện yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện là bao nhiêu ngày?
check_box 01 tháng.
15 ngày.
30 ngày.
45 ngày.
Thời hạn tố tụng có thể xác định bằng:
Giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc một sự kiện có thể xảy ra.
Giờ, ngày, tuần, tháng, năm.
Một sự kiện có thể xảy ra.
Ngày, tuần, tháng, năm hoặc một sự kiện có thể xảy ra.
Thời hạn Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ vụ án do Tòa án cấp phúc thẩm chuyển kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án là bao nhiêu ngày?
10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án.
15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án.
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án.
25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án.
Thủ tục giải quyết việc dân sự được áp dụng:
Cả A và B
Khi các bên có tranh chấp đơn giản
Khi giữa các bên không có tranh chấp
Khi một bên lựa chọn việc áp dụng thủ tục đơn giản
Thủ tục giải quyết việc dân sự:
Áp dụng đối với yêu cầu về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Áp dụng đối với yêu cầu về chia tài sản chung của vợ chông khi ly hôn
Áp dụng đối với yêu cầu về thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng
Áp dụng đối với yêu cầu về xác định năng lực hành vi dân sự của cá nhân
Thủ tục tố tụng rút gọn áp dụng đối với
Các vụ án có yếu tố nước ngoài
Các vụ án có yếu tố nước ngoài mà các đương sự thoả thuận về lựa chọn toà án giải quyết tranh chấp
Các vụ án đơn giản, có yếu tố nước ngoài nhưng các bên có thoả thuận bằng văn bản về việc đề nghị toà án giải quyết theo thủ tục tố tụng rút gọn
Các vụ án đơn giản, không có yếu tố nước ngoài
Thủ tục tố tụng rút gọn:
Có thể áp dụng để giải quyết mọi vụ án dân sự
Có thể áp dụng để giải quyết một số vụ án dân sự nếu các đương sự lựa chọn
Có thể áp dụng đối với các vụ án có tình tiết đơn giản, chứng cứ rõ ràng, các đương sự đều thừa nhận quyền và nghĩa vụ của mình trong quan hệ đó
Có thể áp dụng đối với các vụ tranh chấp về tài sản có giá trị nhỏ
Thủ tục tố tụng thông thường:
Cả A và C
Được áp dụng ngay cả với những vụ án đã được xác định áp dụng thủ tục đơn giản
Không được áp dụng đối với các vụ án có tình tiết rõ ràng, tính chất đơn giản
Luôn không được áp dụng nếu các bên đã quyết định lựa chọn thủ tục đơn giản
Tình tiết, sự kiện nào sau đây vẫn phải chứng minh?
“Hợp đồng mua bán nhà ở” giữa các bên đã được tổ chức có thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp pháp.
Sự kiện về thiên tai, hoả hoạn...
Tình tiết, sự kiện đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
Tình tiết, sự kiện rõ ràng mà các bên đều đồng thuận.
Tòa án áp dụng tập quán để giải quyết vụ án kinh doanh thương mại trong trường hợp nào?
Các bên có thỏa thuận nhưng thỏa thuận không thực hiện được
Các bên không có thỏa thuận
Các bên không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định.
Pháp luật không có quy định
Toà án cấp phúc thẩm có quyền:
check_box Xét lại phần bản án bị kháng cáo, kháng nghị và các nội dung có liên quan khác
Chỉ xét lại phần bản án, quyết định bị kháng cáo, kháng nghị
Xét lại phần bản án bị kháng cáo
Xét lại toàn bộ nội dung vụ án bị kháng cáo, kháng nghị
Tòa án cấp phúc thẩm sẽ thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án trong thời hạn bao nhiêu ngày?
03 ngày làm việc kể từ khi thụ lý.
05 ngày làm việc kể từ khi thụ lý.
07 ngày làm việc kể từ khi thụ lý.
10 ngày làm việc kể từ khi thụ lý.
Toà án có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp dân sự (theo nghĩa rộng) nếu:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu toà án đó giải quyết
Vụ việc đó không thuộc thẩm quyền của toà án khác
Vụ việc đó thuộc thẩm quyền của toà án đó và nguyên đơn khởi kiện để yêu cầu toà án giải quyết.
Vụ việc đó thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án
Toà án có thẩm quyền xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm là:
check_box Toà án nhân dân cấp cao và toà án nhân dân cấp cao
Mọi toà án
Toà án nhân dân cấp tỉnh và toà án nhân dân cấp cao
Toà án nhân dân tối cao
Toà án không thụ lý vụ án khi:
Bị đơn gửi yêu cầu phản tố
Cả A và B
Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự
Uỷ ban nhân dân cấp xà đã tiến hành hoà giải về tranh chấp quyền sử dụng đất nhưng không thành
Toà án là chủ thể đầu tiên có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự các tranh chấp:
Tranh chấp giữa người lao động với người sử dụng lao động về quyết định kéo dài thời hạn nâng bậc lương 3 tháng đối với người lao động
Tranh chấp giữa người lao động với người sử dụng lao động về quyết định xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo
Tranh chấp về đất đai mà đất chưa có đăng ký quyền sử dụng đất
Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa các chủ thể.
Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án khi:
check_box Nguyên đơn được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt
Bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố
Người khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác chết
Nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện
Toà án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án khi:
check_box Chờ kết quả giải quyết phá sản đối với đương sự là các pháp nhân
Bị đơn rút yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập
Đương sự là cá nhân chết
Nguyên đơn rút đơn khởi kiện
Toà án trả lại đơn khởi kiện khi:
Quá 3 ngày kể từ ngày toà án yêu cầu nguyên đơn nộp tạm ứng án phí nhưng nguyên đơn vẫn không nộp
Sự việc thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án khác
Vụ tranh chấp về mức cấp dưỡng đã được giải quyết bằng một bản án có hiệu lực pháp luật của toà án
Vụ tranh chấp về quyền sở hữu tài sản giữa các bên đã được giải quyết bằng một bản án có hiệu lực pháp luật của toà án
Tòa gia đình và người chưa thành niên thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền nào?
check_box Giải quyết những tranh chấp, yêu cầu về hôn nhân và gia đình theo thủ tục sơ thẩm và theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị.
Giải quyết những tranh chấp, yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình theo thủ tục sơ thẩm và theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị.
Giải quyết những tranh chấp, yêu cầu về kinh tế, dân sự, hôn nhân và gia đình theo thủ tục sơ thẩm và theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị.
Giải quyết những tranh chấp, yêu cầu về lao động, dân sự, hôn nhân và gia đình theo thủ tục sơ thẩm và theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị.
Tranh chấp đối với hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án chuyên trách nào sau đây?
Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp huyện
Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp huyện
Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Tranh chấp giữa các bên không ở tại cùng địa phương sẽ được giải quyết bởi:
Toà án mà nguyên đơn lựa chọn khởi kiện
Toà án nơi bị đơn đặt trụ sở hoặc cư trú
Toà án nơi có tài sản là đối tượng của tranh chấp
Toà án nơi nguyên đơn đặt trụ sở hoặc cư trú
Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên của công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn hợp với công ty, thành viên công ty là tranh chấp gì?
check_box Kinh doanh thương mại.
Dân sự.
Kinh tế.
Thương mại.
Tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án nhân dân gồm:
Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động
Tranh chấp về chia tài sản sau ly hôn
Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam
Tranh chấp về thừa kế tài sản
Tranh chấp kinh doanh thương mại nào sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện?
Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty.
Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty.
Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
Tranh chấp kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền của giải quyết của toà án gồm:
check_box Tranh chấp về hợp đồng kinh doanh thương mại
Tranh chấp về cấp dưỡng
Tranh chấp về quyền sử dụng đất
Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động
Tranh chấp lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án nhân dân gồm
Tranh chấp liên quan đến nghiệp vụ báo chí
Tranh chấp về bảo hiểm y tế
Tranh chấp về chuyển nhượng vốn góp trong công ty
Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, toà án cấp phúc thẩm:
check_box Ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án
Cả A và B
Có quyền yêu cầu người kháng cáo rút kháng cáo
Ra quyết định buộc cơ quan, tổ chức có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ
Trong giai đoạn phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm khi nào Viện kiểm sát được thu thập tài liệu chứng cứ?
Thực hiện thẩm quyền kháng nghị.
Trong quá trình xét xử và để thực hiện thẩm quyền kháng nghị.
Trong thời hạn nghiên cứu hồ sơ và quá trình xét xử.
Trong thời hạn nghiên cứu hồ sơ.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán sẽ không ra quyết định nào sau đây?
check_box Trả lại đơn khởi kiện.
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.
Trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng, Tòa án giải quyết vụ việc dân sự có thể áp dụng nguyên tắc nào sau đây? Chọn phương án đúng nhất.
Nguyên tắc áp dụng án lệ, lẽ công bằng.
Nguyên tắc áp dụng tập quán và tương tự pháp luật.
Nguyên tắc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật và án lệ, lẽ công bằng.
Nguyên tắc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự và án lệ, lẽ công bằng.
Trong trường hợp có quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được tính lại như thế nào?
Kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án.
Kể từ ngày lý do tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án không còn.
Kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày Tòa án ra quyết định tiếp tục giải quyết vụ án.
Trong trường hợp nào thì Tòa án có căn cứ để ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự?
Đương sự chết mà chưa có người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ.
Đương sự chết mà chưa có người kế thừa tham gia tố tụng.
Đương sự chết mà chưa có người thừa kế.
Đương sự chết.
Trong trường hợp Thẩm phán lấy lời khai của đương sự ngoài trụ sở Tòa án thì cần phải có người nào sau đây?
Công an xã xác nhận.
Người làm chứng hoặc Công an xã xác nhận.
Người làm chứng hoặc UBND xã xác nhận.
UBND xã xác nhận.
Trong trường hợp thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm đã hết nhưng có những căn cứ theo quy định pháp luật, thời hạn kháng nghị sẽ được kéo dài thêm bao lâu?
01 năm kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị.
02 năm kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị.
03 năm kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị.
05 năm kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị.
Việc bị đơn có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là:
check_box Có thể là yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập tuỳ thuộc vào nội dung cụ thể.
Cả A và B
Là yêu cầu độc lập
Yêu cầu phản tố
Việc chuẩn bị xét xử đối với vụ án áp dụng thủ tục tố tụng rút gọn:
Giống như thủ tục tố tụng thông thường
Trong một khoảng thời gian hợp lý mà toà án có thẩm quyền có thể thực hiện được đầy đủ các hoạt động tố tụng
Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày toà án thụ lý vụ án
Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án
Việc dân sự (theo nghĩa rộng) thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án nhân dân là:
Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật gây ra
Yêu cầu chia lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Yêu cầu liên quan đến xác định năng lực hành vi của cá nhân
Việc hoà giải giữa các đương sự:
Chỉ có thể diễn ra trong giai đoạn chuẩn bị xét xử
Chỉ có thể do thẩm phán chủ trì
Chỉ liên quan đến phần án phí
Có thể diễn ra trong bất cứ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án
Việc hoà giải giữa các đương sự:
Được tiến hành với tất cả các vụ án dân sự
Không được tiến hành đối với một số vụ án dân sự
Không phụ thuộc vào ý chí của các đương sự
Tuân theo các quy định của pháp luật
Việc hoà giải thành giữa các đương sự:
check_box Dẫn tới việc toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của đương sự
Chỉ được công nhận nếu có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp
Dẫn đến việc toà án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
Đồng nghĩa với việc các đương sự không còn tranh chấp gì về quyền và nghĩa vụ dân sự
Việc kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩm
Được thực hiện bởi đương sự trong thời hạn 1 năm kể từ ngày bản án, quyết định dân sự sơ thẩm được tuyên
Được thực hiện bởi đương sự trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày toà án tuyên án/ra quyết định xét xử sơ thẩm
Được thực hiện bởi đương sự vào thời điểm đương sự phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm bởi bản án, quyết định đó
Được thực hiện bởi người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ngay khi bản được tuyên
Việc kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩm
check_box Được thực hiện bởi các đương sự
Chỉ có thể được thực hiện bởi người thua kiện
Chỉ có thể được thực hiện bởi nguyên đơn
Có thể được thực hiện bởi nguyên đơn hoặc bị đơn
Việc kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm là:
Là việc đương sự gửi đơn kháng cáo đến toà án và viện kiểm sát cùng cấp đã xét sơ thẩm vụ án
Là việc đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự nộp cho toà án đã xét xử sơ thẩm đơn kháng cáo
Việc đương sự nộp cho toà án cấp trên đơn kháng cáo và trích lục bản án, quyết định sơ thẩm
Việc đương sự nộp cho toà án đã xét xử sơ thẩm đơn kháng cáo và trích lục bản án sơ thẩm
Việc kháng nghị bản án hoặc quyết định dân sự sơ thẩm:
Do viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp thực hiện trong thời hạn 15 ngày, viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày toà án cấp sơ thẩm tuyên án
Do viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bản án, quyết định dân sự sơ thẩm có hiệu lực
Do viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tiến hành ngay khi nhận được bản án, quyết định dân sự sơ thẩm
Được thực hiện bởi viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân ngay khi phát hiện thấy có lý do kháng nghị
Việc kháng nghị bản án, quyết định sơ thẩm:
Được thực hiện bởi kiểm sát viên đã tham gia quá trình giải quyết vụ án ở phiên toà sơ thẩm
Được thực hiện bởi toà án nhân dân cấp trên
Được thực hiện bởi Viện kiểm sát nhân dân các cấp
Được thực hiện bởi viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp hoặc cấp trên
Việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm:
Người có quyền kháng nghị thực hiện kháng nghị trong thời hạn 1 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật
Người có quyền kháng nghị thực hiện kháng nghị trong thời hạn 3 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Người có quyền kháng nghị thực hiện kháng nghị trong thời hạn 5 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật
Người có quyền kháng nghị thực hiện việc kháng nghị vào bất kỳ thời điểm nào mà họ phát hiện được căn cứ kháng nghị
Việc kháng nghị theo thủ tục tái thẩm được thực hiện khi:
check_box Người tiến hành tố tụng cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án
Căn cứ pháp lý mà toà án sử dụng để giải quyết vụ án đã hết hiệu lực trước đó
Đương sự trong vụ án kêu oan
Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với các tình tiết khách quan của vụ án
Việc kháng nghị theo thủ tục tái thẩm được thực hiện:
check_box Trong thời hạn 1 năm kể từ ngày người kháng nghị biết được căn cứ kháng nghị
Trong thời hạn 5 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật
Trong thời hạn ba năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật
Trong thực hiện 1 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật
Việc khởi kiện của đương sự:
check_box Bằng văn bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện vụ án
Bằng văn bản (bản cứng) gửi trực tiếp tới toà án có thẩm quyền thụ lý và giải quyết vụ án
Có thể thực hiện bằng cách nguyên đơn gửi tới toà án thông điệp dữ liệu điện tử để yêu cầu giải quyết tranh chấp
Có thể thực hiện trực tiếp bằng lời nói của nguyên đơn tại toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án
Việc khởi kiện của nguyên đơn tới toà án bằng:
check_box Hồ sơ khởi kiện
Cả A và B
Đơn khởi kiện
Tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện
Việc thi hành quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được thi hành theo quy định của pháp luật nào?
Pháp luật về thi hành án dân sự.
Pháp luật về tố tụng dân sự.
Pháp luật về tố tụng hành chính và pháp luật về tố tụng dân sự.
Pháp luật về tố tụng hành chính.
Việc thu thập chứng cứ phục vụ việc giải quyết vụ việc dân sự:
check_box Toà án thực hiện việc xác minh, thu thập chứng cứ trong trường hợp cần thiết để làm rõ sự thật khách quan của vụ việc
Chỉ được thực hiện bởi đương sự
Chỉ được thực hiện bởi toà án giải quyết vụ việc
Đại diện Viện kiểm sát cũng tham gia quá trình xác minh, thu thập chứng cứ
Việc toà án ra quyết định thụ lý vụ án:
check_box Thông báo cho nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan biết trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày thụ lý
Chỉ cần thông báo cho nguyên đơn biết việc thụ lý vụ án
Phải thông báo cho cơ quan nhà nước ở địa phương nơi toà án thụ lý vụ án
Phải thông báo cho người tiến hành tố tụng biết
Việc xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật được thực hiện thông qua thủ tục:
Xét xử giám đốc thẩm
Xét xử phúc thẩm
Xét xử phúc thẩm và giám đốc thẩm
Xét xử sơ thẩm
Việc xét xử phúc thẩm vụ án tranh chấp về kinh doanh thương mại có thể do bao nhiêu thẩm phán thực hiện?
01 thẩm phán
01 thẩm phán hoặc 03 thẩm phán.
03 thẩm phán
03 thẩm phán hoặc 05 thẩm phán.
Viện kiểm sát cùng cấp có phải tham gia phiên họp xem xét giải quyết khiếu nại kiến nghị về việc trả lại đơn kiện không?
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 không quy định vấn đề này.
Có.
Không thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân.
Không.
Viện Kiểm sát nhân dân tham gia các phiên tòa sơ thẩm trong trường hợp nào? Chọn phương án đúng.
check_box Viện kiểm sát tham gia các phiên tỏa sơ thẩm dân sự đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ mà đương sự có khiếu nại.
Viện kiểm sát chỉ tham gia các phiên tỏa sơ thẩm dân sự đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ mà đương sự có khiếu nại.
Viện kiểm sát chỉ tham gia các phiên tòa sơ thẩm đối với các tranh chấp về quyền sử dụng đất.
Viện kiểm sát chỉ tham gia các phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án có đối tượng là tài sản công, lợi ích công cộng.
Vụ án dân sự có đương sự cư trú ở nước ngoài hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài thì có được áp dụng thủ tục rút gọn không?
Không được.
Vẫn được áp dụng khi đương sự ở nước ngoài và đương sự ở Việt Nam có thỏa thuận đề nghị Tòa án giải quyết theo thủ tục rút gọn hoặc các đương sự đã xuất trình được chứng cứ về quyền sở hữu hợp pháp tài sản và có thỏa thuận thống nhất về việc xử lý tài sản.
Vẫn được áp dụng khi nước nơi đương sự cư trú hoặc nước nơi có tài sản tranh chấp đã tham gia Điều ước quốc tế với Việt Nam trong đó có cho phép áp dụng theo pháp luật Việt Nam.
Vẫn được áp dụng khi pháp luật nước nơi đương sự cư trú hoặc pháp luật nước nơi có tài sản tranh chấp không mâu thuẫn với pháp luật Việt Nam về việc giải quyết tranh chấp.
Vụ án dân sự đã được giải quyết ở cấp sơ thẩm theo thủ tục rút gọn thì khi lên cấp phúc thẩm vẫn bắt buộc phải giải quyết theo thủ tục rút gọn?
Chỉ khi có đề nghị của thẩm phán đã xét xử sơ thẩm.
Chỉ khi có đề nghị của Viện kiểm sát cấp trên.
Chỉ khi có đề nghị của Viện kiểm sát cùng cấp.
Do Tòa án cấp phúc thẩm quyết định trên cơ sở vụ án đó có phát sinh tình tiết mới quy định tại khoản 3 Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự hay không.
Xét xử phúc thẩm đối với vụ án dân sự là:
Việc toà án nhân dân cấp cao xét lại các bản án đã có hiệu lực pháp luật của toà án nhân dân cấp dưới
Việc toà án nhân dân cấp cao xét lại các bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của toà án nhân dân cấp dưới
Việc toà án nhân dân cấp trên xem xét lại bản án, quyết định sơ thẩm của toà án nhân dân cấp dưới
Việc toà án nhân dân cấp trên xét lại các bản án, quyết định sơ thẩm của toà án nhân dân cấp dưới bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn luật định
Y và Z đang tranh chấp về quyền sở hữu một ngôi nhà. Tranh chấp giữa Y và Z thuộc thẩm quyền giải quyết của toà án:
check_box Nơi có ngôi nhà
Nơi các bên thoả thuận
Nơi Y đặt trụ sở/cư trú
Nơi Z đặt trụ sở hoặc cư trú
Yêu cầu khởi kiện
Cả A và B
Chỉ giải quyết một quan hệ pháp luật có tranh chấp
Có thể khởi kiện một hoặc nhiều chủ thể về một hoặc nhiều quan hệ có tranh chấp mà các quan hệ này có liên quan mật thiết với nhau
Để giải quyết nhiều quan hệ pháp luật có tranh chấp
Yêu cầu phản tố của bị đơn đối với nguyên đơn không được chấp nhận khi thuộc trường hợp sau đây?
Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn có sự liên quan với nhau, nếu được giải quyết trong cùng một vụ án thì làm cho việc giải quyết vụ án phức tạp hơn.
Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn.
Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn.
Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

Nếu bạn thấy tài liệu này có ích và muốn tặng chúng tớ 1 ly café
Hãy mở Momo hoặc ViettelPay và quét QRCode. Đây là sự động viên khích lệ rất lớn với chúng tớ và là nguồn lực không nhỏ để duy trì website

Momo
ViettelPay

Không tìm thấy đáp án? Cần hỗ trợ hoàn thành môn học EHOU? Cần tư vấn về học trực tuyến hay bạn chỉ muốn góp ý?
zalo.me/Thế Phong, SĐT 08 3533 8593

Cần hỗ trợ nhanh?
Truy cập Zalo hỗ trợ học tập tại ĐÂY.  Hoặc quét QRCode Zalo

Zalo hỗ trợ học tập

Cần hỗ trợ nhanh?
Truy cập Zalo hỗ trợ học tập tại ĐÂY.  Hoặc quét QRCode Zalo

Zalo hỗ trợ học tập