“Hệ số giữa tài sản dài hạn so với nguồn tài trợ thường xuyên” được xác định:
Tài sản dài hạn/Nguồn tài trợ thường xuyên
Tài sản dài hạn/Nợ dài hạn
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
Tổng tài sản/Nợ phải trả
“Hệ số nợ so với tài sản” cho biết:
check_box chính sách sử dụng nợ phải trả để tài trợ tài sản hay một đồng tổng tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ mấy đồng nợ phải trả.
chính sách sử dụng nợ phải trả để tài trợ tài sản.
khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp.
một đồng tổng tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ mấy đồng nợ phải trả.
“Hệ số nợ so với tài sản” có thể có trị số:
check_box \≥ 1 và \< 1
\< 1
\> 1
= 1
“Hệ số nợ” (hay “Hệ số nợ so với tổng tài sản”) được xác định bằng:
check_box Nợ phải trả/Tổng tài sản.
( Nợ phải trả/ tổng nguồn vốn) x 100
(Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu) x 100
Tổng tài sản/ Nợ phải trả
“Hệ số tài trợ” cho biết:
khả năng tài trợ tài sản dài hạn từ vốn chủ sở hữu.
khả năng tài trợ tài sản ngắn hạn từ vốn chủ sở hữu.
một đồng tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bởi mấy đồng từ vốn chủ sở hữu.
một đồng tài sản sử dụng trong kinh doanh được đầu tư (hay tài trợ) bao nhiêu từ Nợ phải trả .
“Hệ số tài trợ” có thể có giá trị là:
\< 1
\> 1
\≥ 0 và \< 0
= 1
“Hệ số tài trợ” có thể có trị số là:
\< 0
\> 0
\≥ 0 và \< 0
= 0
“Hệ số tài trợ” có ý nghĩa:
khả năng tài trợ tài sản dài hạn từ vốn chủ sở hữu.
khả năng tài trợ tài sản ngắn hạn từ Nợ DH.
một đồng tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bởi mấy đồng từ vốn chủ sở hữu.
một đồng tài sản sử dụng trong kinh doanh được đầu tư (hay tài trợ) bao nhiêu từ Nợ phải trả .
“Hệ số tài trợ” được xác định theo công thức:
check_box Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu/Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu/Tài sản dài hạn
Báo cáo tài chính giữa niên độ của doanh nghiệp gồm:
bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính.
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ thuộc:
check_box hệ thống báo cáo tài chính.
hệ thống báo cáo doanh thu
hệ thống báo cáo kế toán quản trị.
hệ thống báo cáo sản xuất.
Báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền trong kỳ của doanh nghiệp là:
báo cáo giá vốn hàng bán.
báo cáo kế toán quản trị
báo cáo sản xuất.
báo cáo tài chính.
Các nhân tố phải được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây khi sử dụng kỹ thuật số chênh lệch:
check_box từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng.
từ nhân tố chất lượng đến nhân tố chất lượng.
từ nhân tố chất lượng đến nhân tố số lượng.
từ nhân tố số lượng đến nhân tố số lượng.
Chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” cho biết:
một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn.
một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản.
một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tiền và các khoản tương đương tiền.
một đồng nợ phải trả được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn.
Chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản” (TAT) năm (N(1) và năm N lần lượt có trị số nào sau đây khi Công ty Q có số liệu như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (NN1): Tài sản bình quân: 91.500 Doanh thu thuần: 489.000 Năm N: Tài sản bình quân: 77.200 Doanh thu thuần: 520.000
5,34 lần và 6,74 lần
5,43 lần và 6,47 lần
5,47 lần và 5,43 lần
6,74 lần và 5,34 lần
Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” của Công ty TT trong kỳ thực hiện là 0,35 lần, trong kỳ kế hoạch là 0,3 lần. Tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch là:
\– 26,67%
\+ 16,67%
\+ 26,67%
16,67%
Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” của Công ty TT trong kỳ thực hiện là 0,35 lần, trong kỳ kế hoạch là 0,30 lần. Quy mô thay đổi của chỉ tiêu kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch là:
\ 0,05 lần
\ 0,50 lần
\+ 0,05 lần
\+ 0,50 lần
Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” của Công ty TT trong kỳ phân tích là 0,15 lần, trong kỳ gốc là 0,2 lần. Quy mô thay đổi của chỉ tiêu này kỳ phân tích so với kỳ gốc là:
check_box \ 0,05 lần
\ 0,15 lần
\+ 0,05 lần
\+ 0,15 lần
Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” của Công ty TT trong kỳ phân tích là 0,15 lần, trong kỳ gốc là 0,2 lần. Tốc độ thay đổi của chỉ tiêu này kỳ phân tích so với kỳ gốc là:
check_box \ 25%
\ 250%
25%
250%
Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn dài hạn” của Công ty TT kỳ thực hiện là 0,25 lần, trong kỳ kế hoạch là 0,3 lần. Quy mô thay đổi của chỉ tiêu này kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch là:
\ 0,05 lần
\ 0,50 lần
\+ 0,05 lần
\+ 0,50 lần
Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn dài hạn” của Công ty TT kỳ thực hiện là 0,25 lần, trong kỳ kế hoạch là 0,3 lần. Tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu này kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch là:
\– 16,67%
\– 26,67%
\+ 16,67%
\+ 26,67%
Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn đầu tư” của Công ty TT trong kỳ gốc là 0,25 lần, trong kỳ phân tích là 0,35 lần. Tốc độ thay đổi của chỉ tiêu này kỳ phân tích so với kỳ gốc là:
\ 40%
\ 400%
\+ 40%
\+ 400%
Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn đầu tư” của Công ty TT trong năm (Nt1) là 0,25 lần, trong năm N là 0,35 lần. Quy mô thay đổi của chỉ tiêu này năm N so với năm (N 1) là:
\ 0,10 lần
\ 0,15 lần
\+ 0,10 lần
\+ 0,15 lần
Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp?
Chỉ tiêu ROA.
Chỉ tiêu ROE.
Hệ số nợ so với tổng tài sản.
Hệ số thanh toán nhanh.
Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp?
Hệ số tài trợ.
Hệ số thanh toán nhanh.
Tỷ trọng nợ dài hạn trong tổng nguồn vốn.
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản.
Chỉ tiêu ROE có trị số càng giảm, sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu:
check_box càng thấp.
càng cao.
càng phát triển.
không đổi.
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh:
check_box tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
tỷ trọng của nợ phải trả chiếm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
tỷ trọng của nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu.
tỷ trọng của vốn chủ sở hữu chiếm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp phản ánh:
tỷ trọng của hàng tồn kho chiếm trong tổng tài sản của doanh nghiệp.
tỷ trọng của tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản của doanh nghiệp.
tỷ trọng của tài sản ngắn hạn so với tài sản dài hạn.
tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản của doanh nghiệp.
Cơ sở dữ liệu để phân tích cấu trúc tài chính là:
bảng cân đối kế toán.
báo cáo kết quả kinh doanh.
báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
thuyết minh báo cáo tài chính.
Công thức nào dưới đây để tính tỷ lệ % đạt được của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc?
A
B
C
D
Công thức nào sau đây được dùng để tính toán tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể?
check_box C
A
B
D
Công ty TT có tài liệu trong Năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): - Tài sản bình quân: 101.500 - Vốn chủ sở hữu bình quân: 38.000 - Doanh thu thuần: 500.000 - Lợi nhuận sau thuế: 10.150 Chỉ tiêu ROE có trị số là:
0,01 lần
0,12 lần
0,2 lần
0,27 lần
Công ty TT có tài liệu trong Năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): • Tài sản bình quân: 91.500 • Vốn dài hạn bình quân: 36.600 • Doanh thu thuần: 489.000 • Lợi nhuận trước thuế và lãi vay: 9.150 Chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn dài hạn” - ROCE - có trị số là:
0,12 lần
0,2 lần
0,25 lần
0,52 lần
Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): 3.1. Vốn đầu tư bình quân: 75750 3.2. Doanh thu thuần: 500000 3.3. Lợi nhuận sau thuế của chủ sở hữu và nhà cung cấp tín dụng: 15150 Chỉ tiêu ROIC có trị số là:
\– 0,2 lần
\– 0,22 lần
0,2 lần
0,22 lần
Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 75.750 B. Tổng tài sản bình quân: 101.000 C. Doanh thu thuần: 500.000 D. Lợi nhuận sau thuế: 15.150 Chỉ tiêu ROA có trị số là:
check_box 0,15 lần
\– 0,15 lần
\– 0,25 lần
0,25 lần
Công ty TT có tài liệu trong Năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 75.750 B. Tổng tài sản bình quân: 101.000 C. Doanh thu thuần: 505.000 D. Lợi nhuận sau thuế: 15.150 Chỉ tiêu AFL và TAT lần lượt có trị số là:
check_box 1,33 lần và 5 lần
1,33 lần và 3 lần
1,55 lần và 3 lần
1,55 lần và 7 lần
Công ty TT có tài liệu trong Năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): a. Vốn chủ sở hữu bình quân: 75.750 b. Tổng tài sản bình quân: 101.000 c. Doanh thu thuần: 505.000 d. Lợi nhuận sau thuế: 15.150 Chỉ tiêu ROA và ROS lần lượt có trị số là:
0,02 lần và 0,19 lần
0,03 lần và 0,15 lần
0,15 lần và 0,03 lần
0,15 lần và 0,19 lần
Công ty TT có tài liệu trong Năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 75.750 B. Tổng tài sản bình quân: 101.000 C. Doanh thu thuần: 505.000 D. Lợi nhuận sau thuế: 15.150 Chỉ tiêu ROE và TAT lần lượt có trị số là:
check_box 0,2 lần và 5 lần
0,2 lần và 4 lần
0,5 lần và 2 lần
0,5 lần và 4 lần
Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: tỷ đồng): a. Vốn chủ sở hữu bình quân: 75.750 b. Tổng tài sản bình quân: 101.000 c. Doanh thu thuần: 505.000 d. Lợi nhuận sau thuế: 15.150 Chỉ tiêu ROS và AFL lần lượt có trị số là:
\– 0,03 lần và \– 1,33 lần
–\ 0,3 lần và 3,33 lần
0,03 lần và 1,33 lần
0,3 lần và 3,33 lần
Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau: AFL: 2,0; TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (N(1) như sau: AFL: 2,5; TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố ROS tới sự thay đổi chỉ tiêu ROE.
\– 0,0658 lần
\– 0,0681 lần
\– 0,1068 lần
\+ 0,0186 lần
Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau: AFL: 2,0; TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (Nu1) như sau: AFL: 2,5; TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố AFL tới sự thay đổi chỉ tiêu ROE.
\ 0,1 lần
\+ 0,01 lần
\+ 0,03 lần
0,03 lần
Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau: AFL: 2,0; TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (Nu1) như sau: AFL: 2,5; TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố TAT tới sự thay đổi chỉ tiêu ROE.
\ 0,070 lần
\ 0,084 lần
\+ 0,084 lần
\+ 0,700 lần
Công ty TT có tài liệu trong năm N như sau: TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (Nu1) như sau: TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố TAT tới sự thay đổi chỉ tiêu ROA.
check_box \ 0,042 lần
\ 0,024 lần
\+ 0,024 lần
\+ 0,042 lần
Đại lượng nào mà doanh nghiệp có thể thu được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hoặc trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả kinh doanh thể hiện khả năng sinh lợi của doanh nghiệp?
check_box Lợi nhuận.
Chi phí.
Doanh thu.
Tài sản.
Đánh giá khái mức độ độc lập tài chính là đánh giá các chỉ tiêu:
Hệ số giữa Nợ phải thu/ Nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số tài trợ, Hệ số nợ
Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn là đánh giá các chỉ tiêu về:
Chi phí
Doanh thu
Nợ phải thu.
Tổng Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu
Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn là:
Đánh giá qui mô thay đổi của Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu và Tổng tài sản kỳ này so với kỳ trước
Đánh giá số HTK trên số sách
Đánh giá số nợ vay trong kỳ
đánh giá tiền mặt cuối năm.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính bao gồm các nội dung sau:
check_box Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn, Mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và tốc độ tăng trưởng bền vững
Đánh giá cấu trúc tài chính
đánh giá chất lượng quản lý.
Đánh giá khả năng thanh toán
Doanh nghiệp có cơ cấu nợ dài hạn cao trong nguồn vốn huy động thêm từ bên ngoài, tức là:
check_box doanh nghiệp đó đã huy động được những nguồn vốn ổn định và lâu dài để tài trợ cho hoạt động kinh doanh.
doanh nghiệp bị giảm khả năng độc lập tài chính.
hiệu quả kinh doanh không cao.
khả năng thanh toán kém.
Đối tượng của phân tích báo cáo tài chính là:
các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán .
hệ thống chỉ tiêu tài chính phản ánh trên các báo cáo tài chính cùng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính hoặc giữa các báo cáo tài chính với nhau.
hệ thống chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính.
mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính.
Giá trị tài sản ngắn hạn (TSNH) ở Công ty T trong năm N theo số liệu sau: TSNH: 6 tỷ đồng. Tổng tài sản: 10 tỷ đồng. Tỷ trọng TSNH chiếm trong tổng tài sản là:
0,6%
16%
6%
60%
Hệ số giữa nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu được xác định:
check_box Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn/Vốn chủ sở hữu
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
Tổng tài sản/Nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền < 1 thì:
dòng tiền lưu chuyển thuần trong kỳ bảo đảm đủ và thừa khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn.
dòng tiền lưu chuyển thuần trong kỳ bảo đảm đủ và thừa khả năng trang trải các khoản nợ phải trả.
dòng tiền lưu chuyển thuần trong kỳ không bảo đảm đủ bù đắp các khoản nợ ngắn hạn.
dòng tiền lưu chuyển thuần trong kỳ vừa bảo đảm đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền ≥ 1 cho biết:
dòng tiền lưu chuyển thuần trong kỳ bảo đảm đủ và thừa khả năng trang trải các khoản nợ phải trả.
dòng tiền lưu chuyển thuần trong kỳ không bảo đảm đủ bù đắp các khoản nợ ngắn hạn.
dòng tiền lưu chuyển thuần trong kỳ vừa bảo đảm đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn.
dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ bảo đảm đủ và thừa khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền cho biết:
check_box một đồng nợ ngắn hạn phải trả bình quân trong kỳ của doanh nghiệp được bảo đảm bởi mấy đồng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ.
một đồng nợ ngắn hạn phải trả bình quân trong kỳ của doanh nghiệp được bảo đảm bởi mấy đồng tiền và các khoản tương đương tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh.
một đồng nợ phải trả bình quân trong kỳ của doanh nghiệp được bảo đảm bởi mấy đồng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ.
số tiền doanh nghiệp có thể trả cho các khoản nợ trong kỳ.
Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền được xác định bằng công thức:
Dòng tiền lưu chuyển từ HĐKD/ Tổng số nợ ngắn hạn bình quân
Dòng tiền lưu chuyển từ HĐTC/ Tổng số nợ ngắn hạn bình quân
Tổng Tài sản/ Tổng số nợ phải trả.
Tổng TSDH/ Nợ dài hạn
Hệ số khả năng thanh khoản của dòng tiền được xác định:
Dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh/Tổng số nợ ngắn hạn bình quân.
Dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh/Tổng số nợ phải trả bình quân.
Tiền và các khoản tương đương tiền/Tổng số nợ ngắn hạn bình quân.
Tiền và các khoản tương đương tiền/Tổng số nợ phải trả bình quân.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết:
một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn sau khi đã loại trừ giá trị hàng tồn kho.
một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản.
một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tiền và các khoản tương đương tiền.
một đồng nợ phải trả được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định:
check_box (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền/Nợ ngắn hạn
Tổng tài sản/Nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn cho biết:
check_box một đồng nợ dài hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản dài hạn
cho biết một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản dài hạn.
một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản.
một đồng nợ phải trả được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản.
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn được xác định:
(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
Tài sản dài hạn/Nợ dài hạn
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
Tổng tài sản/Nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát được xác định bằng công thức:
Tổng tài sản/ Nợ ngắn hạn
Tổng Tài sản/ Tổng số nợ phải trả.
Tổng TSDH/ Nợ dài hạn
Tổng TSNH/ Nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết:
cho biết một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn sau khi đã loại trừ giá trị hàng tồn kho.
một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản.
một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tiền và các khoản tương đương tiền.
một đồng nợ phải trả được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời được xác định:
(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền/Nợ ngắn hạn
Tổng tài sản/Nợ phải trả
Hệ số nợ được xác định:
Nợ phải trả/Tổng tài sản
Tài sản dài hạn/Nguồn tài trợ thường xuyên
Tài sản dài hạn/Nợ dài hạn
Tổng tài sản/Nợ phải trả
Hệ số nợ phải thu so với nợ phải trả < 1:
check_box Doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn
DN có khả năng sinh lời tốt
DN mất khả năng thanh toán
Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn
Hệ số nợ phải thu so với nợ phải trả > 1:
check_box Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn
DN có khả năng sinh lời tốt
DN mất khả năng thanh toán
Doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn
Hệ số tài trợ < 0 khi:
khi hệ số Nợ phải trả so với tổng tài sản \> 0
vốn chủ sở hữu \< 0
vốn chủ sở hữu \> 0
vốn chủ sở hữu = 0
Hệ số tài trợ được xác định bằng công thức:
Dòng tiền lưu chuyển từ HĐKD/ Tổng số nợ ngắn hạn bình quân
Dòng tiền lưu chuyển từ HĐTC/ Tổng số nợ ngắn hạn bình quân
Tổng Tài sản/ Tổng số nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn
Hệ số thanh toán tổng quát < 1 khi:
hệ số tài trợ \< 1
vốn chủ sở hữu \< 0
vốn chủ sở hữu \> 0.
vốn chủ sở hữu = 0
Hệ số thanh toán tổng quát < 1 khi:
Tổng tài sản = Vốn CSH
vốn chủ sở hữu \< 0
vốn chủ sở hữu = 0
vốn chủ sở hữu > 0.
Hệ số thanh toán tổng quát < 1 thì:
doanh nghiệp bảo đảm khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
doanh nghiệp có thừa khả năng thanh toán tổng quát.
doanh nghiệp không bảo đảm được khả năng trang trải các khoản nợ phải trả.
doanh nghiệp vẫn bảo đảm khả năng thanh toán tổng quát.
Hệ số thanh toán tổng quát = 1 thì:
check_box doanh nghiệp bảo đảm khả năng thanh toán tổng quát.
doanh nghiệp bảo đảm khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
doanh nghiệp có thừa khả năng thanh toán tổng quát.
doanh nghiệp không bảo đảm được khả năng trang trải các khoản nợ phải trả.
Hệ số thanh toán tổng quát > 1 thì:
check_box doanh nghiệp có thừa khả năng thanh toán tổng quát.
doanh nghiệp bảo đảm khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
doanh nghiệp bảo đảm khả năng thanh toán tổng quát.
doanh nghiệp không bảo đảm được khả năng trang trải các khoản nợ phải trả.
Hệ số thanh toán tổng quát cho biết:
một đồng nợ phải trả của doanh nghiệp được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn.
một đồng nợ phải trả của doanh nghiệp được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản.
với tổng số tài sản hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ ngắn hạn hay không.
với tổng số tài sản ngắn hạn hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không.
Hệ số thanh toán tổng quát có thể có trị số:
\< 1
\> 1
\≥ 1 và \< 1
= 1
Hệ số thanh toán tổng quát có thể có trị số:
check_box \≥ 1 và \< 1
\≥ 0 và \< 0
= 0
= 1
Hệ số thanh toán tổng quát của doanh nghiệp được xác định:
Tổng Nợ phải trả/Tổng tài sản
Tổng số tài sản/Tổng nợ ngắn hạn
Tổng số tài sản/Tổng nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu/Nợ phải trả
Hệ số thanh toán tức thời bằng 0,5 có nghĩa là:
check_box một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi 0,5 đồng tiền và các khoản tương đương tiền.
một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi 0,5 đồng tài sản ngắn hạn.
một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi 0,5 đồng tài sản.
một đồng nợ phải trả được bảo đảm bởi 0,5 đồng tài sản ngắn hạn.
Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp được biểu hiện rõ nét và cao độ nhất qua chỉ tiêu:
check_box ROE
ROA
ROCE
ROTA
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được xác định:
check_box Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền/Nợ ngắn hạn
Tổng tài sản/Nợ phải trả
Khi các nhân tố và chỉ tiêu có quan hệ với nhau dưới dạng nào sau đây thì sử dụng kỹ thuật thay thế liên hoàn?
check_box thương số hoặc tích số.
hiệu số và tổng số.
tích số và thương số.
tổng số hoặc hiệu số
Khi thực hiện phân tích một chỉ tiêu tổng hợp bằng kỹ thuật chi tiết chỉ tiêu, chỉ tiêu tổng hợp đó bao gồm:
hai chỉ tiêu bộ phận cấu thành.
không có chỉ tiêu bộ phận cấu thành
một chỉ tiêu bộ phận cấu thành.
nhiều chỉ tiêu bộ phận cấu thành.
Khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề với nội dung “Đánh giá khái quát tình hình tài chính” bao gồm các đánh giá về:
check_box huy động vốn, độc lập tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi.
cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
doanh thu, tổng thu nhập, lợi nhuận.
theo mức độ an toàn và mức độ ổn định của nguồn tài trợ.
Khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề với nội dung “Phân tích cân bằng tài chính” bao gồm các đánh giá về:
cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
doanh thu, tổng thu nhập, lợi nhuận.
huy động vốn, độc lập tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi, tốc độ luân chuyển.
theo mức độ an toàn và mức độ ổn định của nguồn tài trợ.
Khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề với nội dung “Phân tích kết quả kinh doanh” bao gồm các đánh giá về:
cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
doanh thu, tổng thu nhập, lợi nhuận.
huy động vốn, độc lập tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi, tốc độ luân chuyển.
theo mức độ an toàn và mức độ ổn định của nguồn tài trợ.
Khi tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề với nội dung “Phân tích rủi ro tài chính” bao gồm các phân tích rủi ro về:
cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
đánh giá khái quát, xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng, nợ phải thu, nợ phải trả, tốc độ thanh toán.
doanh thu, tổng thu nhập, lợi nhuận.
khả năng thanh toán, khả năng thu hồi nợ, dòng tiền, tỷ giá, hiệu quả kinh doanh, hiệu năng hoạt động, phá sản, sử dụng đòn bẩy tài chính.
Khi tính toán sự thay đổi chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” giữa kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch theo kỹ thuật Dupont kết hợp, sự thay đổi này chịu ảnh hưởng tác của ba nhân tố sắp xếp theo thứ tự:
check_box nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng.
từ nhân tố bên trong đến nhân tố bên ngoài.
từ nhân tố chất lượng đến nhân tố số lượng.
từ nhân tố tích cực đến nhân tố tiêu cực.
Khi tính toán sự thay đổi chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” giữa kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch theo kỹ thuật Dupont, trong quan hệ với doanh thu thuần và tài sản, sự thay đổi này chịu ảnh hưởng tác động số lượng nhân tố là:
1 nhân tố.
2 nhân tố.
3 nhân tố.
4 nhân tố.
Khi tính toán sự thay đổi chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” giữa kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch theo kỹ thuật thay thế liên hoàn, sự thay đổi này chịu ảnh hưởng tác động của hai nhân tố là:
tài sản bình quân và lợi nhuận sau thuế.
tài sản bình quân và vốn chủ sở hữu bình quân.
vốn chủ sở hữu bình quân và lợi nhuận sau thuế.
vốn chủ sở hữu bình quân và tài sản bình quân.
Kỳ nào sau đây được dùng để so sánh với trị số chỉ tiêu nghiên cứu khi phân tích nhịp điệu tăng trưởng?
check_box Kỳ liền kề trước đó.
Kỳ gốc.
Kỳ nghiên cứu.
Kỳ phân tích.
Kỹ thuật nào sau đây được áp dụng khi các nhân tố và chỉ tiêu có quan hệ với nhau dưới dạng tích số:
số chênh lệch và thay thế liên hoàn.
số chênh lệch.
so sánh.
thay thế liên hoàn.
Kỹ thuật nào sau đây được áp dụng khi quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu Z dưới dạng cả tổng số và hiệu số như sau: Z = a b c + d
liên hệ cân đối.
loại trừ.
số chênh lệch.
thay thế liên hoàn.
Kỹ thuật phân tích sử dụng trong phân tích cơ cấu tài sản là:
check_box kỹ thuật so sánh.
kỹ thuật chênh lệch.
kỹ thuật thay thế liên hoàn.
mô hình Dupont.
Kỹ thuật so sánh không cần quan tâm đến yếu tố nào sau đây?
Các dạng so sánh.
Điều kiện so sánh.
Gốc so sánh.
Mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu.
Mối quan hệ nào sau đây giữa các nhân tố là đúng khi sử dụng kỹ thuật liên hệ cân đối:
quan hệ dạng hiệu số.
quan hệ dạng tổng số hoặc hiệu số hoặc kết hợp tổng số với hiệu số.
quan hệ dạng tổng số.
quan hệ kết hợp tổng số với hiệu số.
Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là:
nhóm chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính.
nhóm chỉ tiêu.
phân tích tình hình thanh toán.
từng báo cáo tài chính.
Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là:
nhóm chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính.
nhóm chỉ tiêu.
phân tích kết quả kinh doanh.
từng báo cáo tài chính.
Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là:
đánh giá chất lượng quản lý.
nhóm chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính.
nhóm chỉ tiêu.
phân tích cấu trúc tài chính.
Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là:
đánh giá chất lượng quản lý.
đánh giá khái quát tình hình tài chính.
nhóm chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính.
nhóm chỉ tiêu.
Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là:
check_box phân tích cân bằng tài chính.
nhóm chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính.
nhóm chỉ tiêu.
từng báo cáo tài chính.
Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo chuyên đề là:
check_box phân tích rủi ro tài chính.
nhóm chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính.
nhóm chỉ tiêu.
từng báo cáo tài chính.
Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo nhóm chỉ tiêu khái quát là:
khả năng thanh toán.
nhóm chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính.
nhóm chỉ tiêu.
từng báo cáo tài chính.
Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo nhóm chỉ tiêu khái quát là:
cấu trúc tài chính.
đánh giá chất lượng quản lý.
nhóm chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính.
nhóm chỉ tiêu.
Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo nhóm chỉ tiêu khái quát là:
năng lực hoạt động.
nhóm chỉ tiêu
nhóm chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính.
từng báo cáo tài chính.
Một trong những nội dung của phương thức tiếp cận báo cáo tài chính theo nhóm chỉ tiêu khái quát là:
khả năng sinh lợi.
nhóm chỉ tiêu
nhóm chỉ tiêu trên từng báo cáo tài chính.
từng báo cáo tài chính.
Mức ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần đến chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản” (TAT) ở Công ty Q theo số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (N N 1): Tài sản bình quân: 91.500 Doanh thu thuần: 489.000 Năm N: Tài sản bình quân: 77.200 Doanh thu thuần: 520.000 là:
check_box \ 61,18 lần
\ 68,11 lần
61,18 lần
68,11 lần
Mức ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần đến sự thay đổi thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn (TSNH) giữa kỳ phân tích với kỳ gốc ở Công ty Q theo số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (NN1): TSNH bình quân: 9.800 Doanh thu thuần: 88.200 Năm N: TSNH bình quân: 10.000 Doanh thu thuần: 100.000 là:
\+ 4,28 ngày
\+ 4,82 ngày
~ 4,28 ngày
= 4,82 ngày
Mức ảnh hưởng của nhân tố tài sản ngắn hạn (TSNH) bình quân đến sự thay đổi thời gian luân chuyển TSNH giữa kỳ phân tích với kỳ gốc ở Công ty Q theo số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (NN1): TSNH bình quân: 9.800 Doanh thu thuần: 88.200 Năm N: TSNH bình quân: 10.000 Doanh thu thuần: 100.000 là:
check_box \+ 0,82 ngày
\+ 0,28 ngày
~ 0,28 ngày
0,82 ngày
Mức ảnh hưởng của nhân tố tổng tài sản bình quân đến chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản” (TAT) ở Công ty Q theo số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (NN1): Tài sản bình quân: 91.500 Doanh thu thuần: 489.000 Năm N: Tài sản bình quân: 77.200 Doanh thu thuần: 520.000 là:
check_box 62,58 lần
62,85 lần
65,82 lần
68,52 lần
Mức biến động và tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu “Số lần luân chuyển tài sản” (TAT) kỳ phân tích so với kỳ gốc ở Công ty Q theo số liệu sau: Năm (NN1): 5,34 lần Năm N: 6,34 lần là:
check_box \+ 1,4 lần và \+ 26,22%
\+ 1,4 % và \+ 26,22 lần
\+ 26,22 lần và \+ 1,4%
\+ 26,22 lần và \+ 1,4%
Mức biến động và tốc độ tăng trưởng của số lần luân chuyển tài sản ngắn hạn kỳ phân tích so với kỳ gốc ở Công ty P theo số liệu sau: Năm (NN1): 9 lần Năm N: 10 lần là:
\+ 1 lần và \+ 11,11%
\+ 11 lần và \+ 11,11%
\+ 11,11% và +\ 1 lần
~ 1 lần và n\ 11,11%
Mục đích của phân tích báo cáo tài chính là cung cấp thông tin cho:
ban giám đốc.
cơ quan thuế.
ngân hàng.
nhiều nhóm người khác nhau.
như sau: TAT: 5,34; ROS: 0,02 và trong năm (N+1) như sau: TAT: 6,74; ROS: 0,03. Hãy xác định ảnh hưởng của nhân tố ROS tới sự thay đổi chỉ tiêu ROA.
check_box \– 0,0534 lần
\– 0,0345 lần
\+ 0,0345 lần
\+ 0,0534 lần
Nội dung nào sau đây thuộc phân tích tình hình thanh toán:
check_box phân tích xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng nợ phải thu, nợ phải trả; phân tích tốc độ thanh toán.
phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
phân tích doanh thu, tổng thu nhập, lợi nhuận.
phân tích mức độ an toàn và mức độ ổn định của nguồn tài trợ.
Nội dung phân tích cấu trúc tài chính bao gồm:
phân tích cơ cấu nguồn vốn, phân tích cơ cấu tài sản, phân tích mối quan hệ giữa nguồn vốn và tài sản
phân tích cơ cấu nguồn vốn.
phân tích cơ cấu tài sản.
phân tích mối quan hệ giữa cơ cấu nguồn vốn và tài sản.
Phần mẫu số ở công thức xác định số lần thu hồi tiền hàng là:
check_box nợ phải thu bình quân.
nợ phải thu cuối kỳ.
nợ phải thu đầu kỳ.
nợ phải thu giữa kỳ.
Phân tích báo cáo tài chính bao gồm các phương thức tiếp cận:
tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát và tiếp cận theo chuyên đề.
tiếp cận theo từng báo cáo tài chính và tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát.
tiếp cận từng báo cáo tài chính và tiếp cận theo chuyên đề.
tiếp cận từng báo cáo tài chính, tiếp cận theo nhóm chỉ tiêu khái quát, tiếp cận theo chuyên đề.
Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm các nội dung:
check_box phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
đánh giá tình hình huy động vốn, độc lập tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi, tốc độ luân chuyển.
phân tích doanh thu, tổng thu nhập, lợi nhuận .
phân tích mức độ an toàn và mức độ ổn định của nguồn tài trợ.
Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp là nội dung phân tích tiếp cận theo:
check_box Phân tài chính, tiếp cận theo Bảng cân đối kế toán
Phân tích kế toán
Phân tích nhóm chỉ tiêu
Phân tích theo báo cáo kết quả kinh doanh
Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm mục đích:
xác định tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
xác định tỷ trọng của vốn chủ sở hữu chiếm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
xem xét, đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn tại thời điểm hiện tại (hay kỳ phân tích) so với kỳ gốc.
xem xét, đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn tại thời điểm hiện tại (hay kỳ phân tích) và xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn giữa kỳ phân tích với kỳ gốc.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn tiến hành theo quy trình sau:
check_box đánh giá tình hình biến động cơ cấu nguồn vốn trên tổng thể, phân tích tình hình biến động cơ cấu nguồn vốn trong từng bộ phận.
đánh giá tình hình biến động cơ cấu nguồn vốn trên tổng thể.
phân tích tình hình biến động cơ cấu nguồn vốn trong từng bộ phận.
xác định tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
Phân tích cơ cấu tài sản nhằm mục đích:
check_box xem xét, đánh giá tính hợp lý của cơ cấu tài sản tại thời điểm hiện tại (hay kỳ phân tích) và xu hướng biến động của cơ cấu tài sản giữa kỳ phân tích với kỳ gốc.
xác định tỷ trọng của tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
xác định tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản của doanh nghiệp.
xem xét, đánh giá tính hợp lý của cơ cấu tài sản tại thời điểm hiện tại (hay kỳ phân tích) so với kỳ gốc.
Phân tích cơ cấu tài sản tiến hành theo quy trình sau:
đánh giá tình hình biến động cơ cấu tài sản trên tổng thể, phân tích tình hình biến động cơ cấu tài sản trong từng bộ phận.
đánh giá tình hình biến động cơ cấu tài sản trên tổng thể.
phân tích tình hình biến động cơ cấu tài sản trong từng bộ phận.
xác định Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản của doanh nghiệp.
Phân tích giá trị thị trường của doanh nghiệp sử dụng nhóm chỉ tiêu thể hiện:
cơ cấu tài sản, nguồn vốn của và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn.
để đánh giá chất lượng quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn, công nợ của doanh nghiệp.
khả năng tạo lợi nhuận của tài sản, nguồn vốn, doanh thu.
mức độ tạo tiền của doanh nghiệp.
Phân tích giá trị thị trường của doanh nghiệp sử dụng nhóm chỉ tiêu thể hiện:
check_box giá cổ phiếu, lợi nhuận, dòng tiền, giá trị sổ sách của doanh nghiệp.
cơ cấu tài sản, nguồn vốn của và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn.
khả năng tạo lợi nhuận của tài sản, nguồn vốn, doanh thu.
mức độ tạo tiền của doanh nghiệp.
Phân tích kế toán và phân tích tài chính thuộc:
phân tích báo cáo tài chính.
phân tích nguồn lao động.
phân tích thống kê
phân tích xã hội.
Phân tích khả năng sinh lợi theo từng đối tượng áp dụng quy trình phân tích gồm:
2 bước
3 bước
4 bước
5 bước
Phân tích khả năng thanh toán cung cấp cho người sử dụng những thông tin:
đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
đánh giá khái quát khả năng thanh toán, xác định khả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn và khả năng thanh toán theo thời gian của doanh nghiệp.
đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích khả năng thanh toán sử dụng nhóm chỉ tiêu thể hiện:
cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
đánh giá chất lượng quản lý.
mức độ đáp ứng các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp.
mức độ tạo tiền của doanh nghiệp.
Phân tích khả năng thanh toán theo thời gian nhằm mục đích cung cấp thông tin về:
khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp.
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
năng lực thanh toán trước mắt và năng lực thanh toán lâu dài của doanh nghiệp.
Phân tích mối quan hệ giữa tài sản với nguồn hình thành tài sản, nhà phân tích thường sử dụng một trong số các chỉ tiêu sau:
hệ số khả năng thanh toán tổng quát.
hệ số nợ so với tài sản, hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số tài trợ…
hệ số nợ so với tài sản.
hệ số tài trợ.
Phân tích năng lực hoạt động của doanh nghiệp sử dụng nhóm chỉ tiêu để:
cơ cấu tài sản, nguồn vốn của và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn.
đánh giá chất lượng quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn, công nợ của doanh nghiệp.
mức độ đáp ứng các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp.
mức độ tạo tiền của doanh nghiệp.
Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC bao gồm:
Sai sót kế toán
Sai sót trong quản lý
Soi sót kỹ thuật
Sự thay đổi tên Công ty
Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC bao gồm:
Chính sách tuyển dụng
Sự thay đổỉ giá vàng trên thị trường
Sự thay đổi tên Công ty
Sự thay đổi ước tính kế toán
Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC bao gồm:
Chính sách kế toán
Chính sách tuyển dụng
Sự thay đổỉ giá vàng trên thị trường
Sự thay đổi tên Công ty
Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC bao gồm:
Sự thay đổi địa chỉ kinh doanh
Sự thay đổi nhân sự
Sự thay đổi tên Công ty
Sự thay đổỉ tỷ giá hối đoái
Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận các chỉ tiêu theo từng Báo cáo bao gồm cá báo cáo:
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích nội dung và cách thức ghi nhận các chỉ tiêu theo từng hoạt động bao gồm các hoạt động:
Hoạt động đầu tư
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính
Phân tích tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp sử dụng nhóm chỉ tiêu thể hiện:
khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
khả năng tạo lợi nhuận của tài sản, nguồn vốn, doanh thu.
mức độ tạo tiền của doanh nghiệp.
tốc độ tăng trưởng của doanh thu, lợi nhuận.
Phân tích tốc độ thanh toán là:
Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn
Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Phân tích khả năng thanh toán tổng quát
Phân tích tình hình thu hồi tiền bán ra và thanh toán tiền hàng mau vào của DN
Phần tử số ở công thức xác định số lần thu hồi tiền hàng là:
check_box tổng tiền hàng bán chịu.
tổng tiền hàng bán ra.
tổng tiền hàng mua chịu.
tổng tiền hàng mua vào.
Số lần luân chuyển của tài sản ngắn hạn (TSNH) năm (Nn1) và năm N lần lượt có trị số nào sau đây khi Công ty Q có số liệu như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Năm (N 1): TSNH bình quân: 9.800 Doanh thu thuần: 88.200 Năm N: TSNH bình quân: 10.000 Doanh thu thuần: 100.000
check_box 9 lần và 10 lần
10 lần và 8 lần
10 lần và 9 lần
8 lần và 10 lần
Số lần thanh toán được xác định:
Nợ phải trả/Tổng tài sản
Tài sản dài hạn/Nguồn tài trợ thường xuyên
Tổng tiền hàng mua chịu/Nợ phải trả
Tổng tiền hàng mua chịu/Nợ phải trả KH bình quân
Số lần thanh toán tiền hàng ở Công ty H với số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29.600 Tiền hàng mua chịu: 25.800 Nợ phải thu bình quân: 1.480 Nợ phải trả bình quân: 2.580 là:
check_box 10 lần
11 lần
12 lần
9 lần
Số lần thu hồi tiền hàng ở Công ty H với số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29.600 Tiền hàng mua chịu: 25.800 Nợ phải thu bình quân: 1.480 Nợ phải trả bình quân: 2.580 là:
check_box 20 lần
12 lần
2 lần
21 lần
Sự biến động về cơ cấu TSNH ở Công ty U giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc theo số liệu sau: Năm (N N 1): 60% Năm N: 70% là:
check_box + 10%
+ 6%
+ 7 %
10%
Sự biến động về quy mô của doanh thu bán hàng ở Công ty X giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc theo số liệu sau: Tháng (TT1): 100 tỷ đồng. Tháng T: 120 tỷ đồng. là:
\ 20 tỷ đồng.
\+ 20 tỷ đồng.
1,20 tỷ đồng.
12 tỷ đồng.
Sức sinh lợi của Vốn CSH được xác định bằng công thức:
check_box Lợi nhuận sau thuế/ VCSH bình quân
Lợi nhuận gộp/ TS bình quân
Lợi nhuận sau thuế /Vốn dài hạn bình quân
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Vốn dài hạn bình quân
Sức sinh lợi của Vốn dài hạn được xác định bằng công thức:
Lợi nhuận gộp/ TS bình quân
Lợi nhuận sau thuế /Vốn dài hạn bình quân
Lợi nhuận sau thuế/ TS bình quân
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Vốn dài hạn bình quân
Theo chế độ kế toán hiện hành “Bảng cân đối kế toán” có mẫu số quy định là như thế nào?
Mẫu số B01 – DN
Mẫu số B05 – DN
Mẫu số B06 – DN
Mẫu số B07 – DN
Theo chế độ kế toán hiện hành “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ” có mẫu số quy định là như thế nào?
Mẫu số B02 – DN
Mẫu số B05 – DN
Mẫu số B06 – DN
Mẫu số B07 – DN
Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “Nợ phải trả” phản ánh:
số nợ mà doanh nghiệp chiếm dụng của các chủ nợ trong dài hạn.
số nợ mà doanh nghiệp chiếm dụng của các chủ nợ trong ngắn hạn.
số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh.
trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (ngân sách, ngân hàng, người bán, người mua, người lao động…) về các khoản phải nộp, phải trả hay các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng khác.
Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu” phản ánh:
số nợ mà doanh nghiệp chiếm dụng của các chủ nợ trong dài hạn.
số nợ mà doanh nghiệp chiếm dụng của các chủ nợ trong ngắn hạn.
số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh.
trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (ngân sách, ngân hàng, người bán, người mua, người lao động…) về các khoản phải nộp, phải trả hay các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng khác.
Theo chế độ kế toán hiện hành trong bảng cân đối kế toán, phần “Nguồn vốn” phản ánh:
số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh.
tổng số nguồn hình thành (nguồn tài trợ) tài sản của doanh nghiệp, bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
tổng số nợ phải trả của doanh nghiệp.
trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (ngân sách, ngân hàng, người bán, người mua, người lao động…) về các khoản phải nộp, phải trả hay các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng khác.
Thời gian thanh toán tiền hàng ở Công ty H với số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29600 Tiền hàng mua chịu: 25800 Nợ phải thu bình quân: 1480 Nợ phải trả bình quân: 2580 là:
35 ngày
36 ngày
37 ngày
38 ngày
Thời gian thu hồi tiền hàng ở Công ty H với số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29600 Tiền hàng mua chịu: 25800 Nợ phải thu bình quân: 1480 Nợ phải trả bình quân: 2580 là:
check_box 18 ngày
19 ngày
20 ngày
21 ngày
Thời gian thu hồi tiền hàng và thanh toán tiền hàng ở Công ty H theo số liệu trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): Tiền hàng bán chịu: 29.600 Tiền hàng mua chịu: 25.800 Nợ phải thu bình quân: 1.480 Nợ phải trả bình quân: 2.580 là:
check_box 18 ngày và 36 ngày
20 ngày và 36 ngày
36 ngày và 18 ngày
36 ngày và 20 ngày
Tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn (TSNH) kỳ phân tích so với kỳ gốc thay đổi như thế nào khi thời gian luân chuyển của TSNH tại Công ty L như sau: Năm (NN1): 36 ngày Năm N: 40 ngày
càng cao.
càng thấp.
càng xấu.
không đổi.
Tốc độ tăng trưởng của doanh thu bán hàng ở Công ty Z giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc theo số liệu sau: Tháng (TT1): 100 tỷ đồng. Tháng T: 120 tỷ đồng. là:
check_box \+ 20%
\+ 12%
~ 12%
~ 20%
Trên báo cáo tài chính khi dùng kỹ thuật so sánh ngang theo từng chỉ tiêu sẽ cho biết sự thay đổi về:
quy mô và tốc độ, sự biến động tỷ trọng cũng như xu hướng tăng trưởng và nhịp điệu tăng trưởng.
quy mô và tốc độ.
tỷ trọng.
xu hướng tăng trưởng và nhịp điệu tăng trưởng.
Trị số chỉ tiêu ở kỳ nào sau đây được cố định khi xác định xu hướng tăng trưởng?
Ở kỳ gốc.
Ở kỳ hiện tại.
Ở kỳ nghiên cứu.
Ở kỳ phân tích.
Trị số của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” (ROA) và “Sức sinh lợi của doanh thu thuần” (ROS) lần lượt có cặp giá trị nào sau đây khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150
0,09 lần và 0,01 lần
0,1 lần và 0,019 lần
0,1 lần và 0,09 lần
0,1 lần và 0,19 lần
Trị số của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” (ROA) và “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” (ROE) lần lượt có cặp giá trị nào sau đây khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Tài sản bình quân: 91.500 B. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150
0,1 lần và 0,25 lần
0,15 lần và 0,25 lần
0,2 lần và 0,15 lần
0,25 lần và 0,1 lần
Trị số của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” (ROE) và “Sức sinh lợi của doanh thu thuần” (ROS) lần lượt có cặp giá trị nào sau đây khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150
check_box 0,25 lần và 0,019 lần
0,19 lần và 0,25 lần
0,25 lần và 0,09 lần
0,25 lần và 0,19 lần
Trị số nào của chỉ tiêu “Số lần luân chuyển vốn chủ sở hữu” (ET) sau đây là đúng khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150
1,36 lần
13,3 lần
13,36 lần
13,63 lần
Trị số nào của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của doanh thu thuần” (ROS) sau đây là đúng khi số liệu của Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150
check_box 0,019 lần
\ 0,019 lần
0,09 lần
0,19 lần
Trị số nào của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của tài sản” (ROA) sau đây là đúng khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150
0,05 lần
0,1 lần
0,15 lần
0,2 lần
Trị số nào của chỉ tiêu “Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu” (ROE) sau đây là đúng khi số liệu ở Công ty Q trong năm N như sau (đơn vị tính: triệu đồng): A. Vốn chủ sở hữu bình quân: 36.600 B. Tài sản bình quân: 91.500 C. Doanh thu thuần: 489.000 Lợi nhuận sau thuế: 9.150
0,15 lần
0,25 lần
0,35 lần
0,5 lần
Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: (đvt: tỷ đồng). - Nợ phải trả: 320 - Vốn chủ sở hữu: 870 - Tài sản ngắn hạn: 550 - Tổng nguồn vốn: 1.190 Hệ số nợ so với tổng tài sản bằng:
0,37
0,73
37%
73%
Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Nợ phải trả: 320 - Vốn chủ sở hữu: 870 - Tài sản ngắn hạn: 550 - Tổng nguồn vốn: 1190 Hệ số tài trợ bằng:
0,37
0,73
37%
73%
Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Nợ phải trả: 320 - Vốn chủ sở hữu: 870 - Tài sản ngắn hạn: 550 - Tổng nguồn vốn: 1190 Hệ số tài trợ bằng:
check_box 0,73
0,75
57%
73%
Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Nợ phải trả: 650 - Các khoản phải thu: 450 - Tài sản ngắn hạn: 700 - Tổng tài sản: 1500 Tỷ trọng các khoản phải thu chiếm trong tổng tài sản là:
30 %
50 %
64 %
69 %
Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Tiền và các KTĐT: 75 - Các khoản phải thu: 450 - Tài sản ngắn hạn: 700 - Tổng tài sản: 1.500 Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền trong tổng tài sản bằng:
10 %
11 %
15 %
5 %
Trích bảng cân đối kế toán Công ty X 31/12/N như sau: - Tiền và các KTĐT: 75 - Hàng tồn kho: 175 - Tài sản ngắn hạn: 700 - Tổng tài sản: 1.500 Xác định tỷ trọng hàng tồn kho so với tổng tài sản:
11%
11,66%
12%
25%
Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đvt: 1 tỷ đồng) - Tài sản ngắn hạn: 550; trong đó: + Tiền và các khoản tương đương tiền: 50 - Tài sản dài hạn: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng:
check_box 1,83 lần
1,28 lần
1,57 lần
2,86 lần
Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đvt: 1 tỷ đồng) - Tài sản ngắn hạn: 550; trong đó: + Tiền và các khoản tương đương tiền: 50 + Hàng tồn kho: 400 - Tài sản dài hạn: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng:
0,5 lần
1,57 lần
1,83 lần
2,86 lần
Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đvt: 1 tỷ đồng) - Tài sản ngắn hạn: 550; trong đó: + Tiền và các khoản tương đương tiền: 50 + Hàng tồn kho: 400 - Tài sản dài hạn: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số khả năng thanh toán tức thời bằng:
0,17 lần
0,5 lần
1,83 lần
2,86 lần
Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đvt: 1 tỷ đồng). - Tài sản ngắn hạn: 550; trong đó: + Tiền và các khoản tương đương tiền: 50 - Tài sản dài hạn: 450 - Nợ phải trả: 350 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát bằng:
0,14 lần
1,28 lần
1,57 lần
2,86 lần
Trích bảng cân đối kế toán năm N: (đvt: 1 tỷ đồng). - Tài sản ngắn hạn: 550; trong đó: + Tiền và các khoản tương đương tiền: 50 + Hàng tồn kho: 400 - Tài sản dài hạn: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300, nợ dài hạn: 50 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn bằng:
0,5 lần
1,83 lần
2,86 lần
9 lần
Trích bảng CĐKT năm N: (đvt: 1 tỷ đồng) - TSNH: 550; trong đó: + Tiền và các KTĐT: 50 + HTK: 400 - TSDH: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số nợ bằng:
0,35 lần
0,5 lần
1,57 lần
1,83 lần
Trích bảng CĐKT năm N: (đvt: 1tỷ đ) - TSNH: 550; trong đó: + Tiền và các KTĐT: 50 + HTK: 400 - TSDH: 450 - Nợ phải trả: 350; trong đó: Nợ ngắn hạn: 300, nợ dài hạn: 50 - Vốn chủ sở hữu: 650 Hệ số giữa tài sản dài hạn so với nguồn tài trợ thường xuyên bằng:
check_box 0,64 lần
0,35 lần
1,57 lần
1,83 lần
Trong 1 doanh nghiệp, “Hệ số nợ so với tài sản” bằng 0,6 thì hệ số tài trợ bằng:
check_box 0,4
0,6
40 %
60 %
Trong 1 doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản bằng 70% thì tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm trong tổng tài sản sẽ là:
check_box 30 %
0,3
0,7
70 %
Tử số của chỉ tiêu “Tốc độ tăng trưởng về khả năng sinh lợi” được xác định bằng:
trị số của từng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kỳ gốc trừ trị số của từng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kỳ gốc.
trị số của từng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kỳ gốc trừ trị số của từng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kỳ phân tích.
trị số của từng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kỳ phân tích trừ trị số của từng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kỳ gốc.
trị số của từng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kỳ phân tích trừ trị số của từng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kỳ phân tích.
Tỷ lệ % đạt được của doanh thu bán hàng ở Công ty Y giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc theo số liệu sau: Tháng (TT1): 100 tỷ đồng. Tháng T: 120 tỷ đồng. là:::
\ 120%
\+ 20%
~ 20%
120%
Tỷ suất sinh lợi cơ bản của tài sản (BEPR) có phần mẫu số ở công thức là:
tài sản bình quân.
tài sản cuối kỳ.
tài sản đầu kỳ.
tài sản giữa kỳ.
Tỷ suất sinh lợi cơ bản của tài sản (BEPR) có phần tử số ở công thức là:
check_box lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
lợi nhuận gộp.
lợi nhuận sau thuế.
lợi nhuận thuần.
Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu có phần mẫu số là:
vốn chủ sở hữu bình quân.
vốn chủ sở hữu cuối kỳ.
vốn chủ sở hữu đầu kỳ.
vốn chủ sở hữu giữa kỳ.
Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu có tử số là:
check_box lợi nhuận sau thuế.
doanh thu thuần.
doanh thu tiêu thụ.
tổng giá trị sản xuất.
Tỷ suất sinh lợi của vốn dài hạn có tử số là:
lợi nhuận gộp.
lợi nhuận sau thuế.
lợi nhuận thuần.
lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
Tỷ trọng hàng tồn kho chiếm trong tổng tài sản được xác định:
(Hàng tồn kho/Tài sản ngắn hạn) x 100
(Hàng tồn kho/Tổng tài sản) x 100
Hàng tồn kho/Tài sản ngắn hạn
Hàng tồn kho/Tổng tài sản
Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm trong tổng tài sản của doanh nghiệp cao phản ánh:
check_box doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản công nợ, nhưng lãng phí, hiệu quả sử dụng vốn kém.
doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản công nợ,
khả năng thu hồi công nợ tốt.
lãng phí vốn, hiệu quả sử dụng vốn kém.
Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm trong tổng tài sản được xác định:
(Tiền và các khoản tương đương tiền/Tài sản ngắn hạn) x100
(Tiền và các khoản tương đương tiền/Tổng tài sản) x 100
Tiền và các khoản tương đương tiền/Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền/Tổng tài sản
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm trong tổng nguồn vốn cao, doanh nghiệp sẽ:
có hiệu quả kinh doanh cao.
có khả năng độc lập tài chính cao, không bị sức ép về các khoản công nợ hay có thể tự chủ về tài chính.
có khả năng thanh toán tốt.
không có khả năng độc lập tài chính cao, không bị sức ép về các khoản công nợ hay có thể tự chủ về tài chính 6%.
Về mặt lý thuyết, chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” ≥ 1 cho biết:
doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả.
doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả.
Về mặt lý thuyết, trị số chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” < 1 cho biết:
doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả.
doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả.
Xác định quy mô thay đổi của chỉ tiêu nghiên cứu được thực hiện bằng cách lấy:
check_box trị số kỳ phân tích trừ trị số kỳ gốc.
trị số kỳ gốc trừ trị số kỳ gốc.
trị số kỳ gốc trừ trị số kỳ phân tích.
trị số kỳ phân tích trừ trị số kỳ phân tích.

Nếu bạn thấy tài liệu này có ích và muốn tặng chúng tớ 1 ly café
Hãy mở Momo hoặc ViettelPay và quét QRCode. Đây là sự động viên khích lệ rất lớn với chúng tớ và là nguồn lực không nhỏ để duy trì website

Momo
ViettelPay

Không tìm thấy đáp án? Cần hỗ trợ hoàn thành môn học EHOU? Cần tư vấn về học trực tuyến hay bạn chỉ muốn góp ý?
FB/www.ehou.online, SĐT 08 3533 8593

Cần hỗ trợ nhanh?
Truy cập Facebook hỗ trợ học tập tại ĐÂY.  Hoặc quét QRCode Facebook

Facebook hỗ trợ học tập

Cần hỗ trợ nhanh?
Truy cập Facebook hỗ trợ học tập tại ĐÂY.  Hoặc quét QRCode Facebook

Facebook hỗ trợ học tập