Chọn phát biểu đúng nhất.
Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì là tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng; sau khi chia tài sản này, trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư đến khi tìm được chỗ ở mới.
Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì là tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng; sau khi chia tài sản này, trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt.
Chọn phát biểu đúng nhất.
Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi và phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi và phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống đương nhiên sẽ là người quản lý tài sản chung của vợ chồng.
Trong mọi trường hợp, việc phân chia di sản thừa kế của vợ, chồng bị Tòa án tuyên bố là đã chết sẽ được tiến hành khi người còn sống có yêu cầu giải quyết ly hôn với người bị tuyên bố là đã chết.
Chọn phát biểu đúng nhất.
Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi và phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, toàn bộ tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Trong mọi trường hợp, việc phân chia di sản thừa kế của vợ, chồng bị Tòa án tuyên bố là đã chết sẽ được tiến hành khi người còn sống có yêu cầu giải quyết ly hôn với người bị tuyên bố là đã chết.
Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.
Chọn phát biểu đúng nhất.
Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi và phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết những người thừa kế thỏa thuận cử người quản lý di sản.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống đương nhiên sẽ là người quản lý tài sản chung của vợ chồng.
Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.
Chọn phát biểu đúng nhất.
Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết những người thừa kế thỏa thuận cử người quản lý di sản.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống đương nhiên sẽ là người quản lý tài sản chung của vợ chồng.
Trong mọi trường hợp, việc phân chia di sản thừa kế của vợ, chồng bị Tòa án tuyên bố là đã chết sẽ được tiến hành khi người còn sống có yêu cầu giải quyết ly hôn với người bị tuyên bố là đã chết.
Chọn phát biểu đúng nhất.
Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi và phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống đương nhiên sẽ là người quản lý tài sản chung của vợ chồng.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, toàn bộ tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.
Chọn phát biểu đúng nhất.
Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết những người thừa kế thỏa thuận cử người quản lý di sản.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, toàn bộ tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Trong mọi trường hợp, việc phân chia di sản thừa kế của vợ, chồng bị Tòa án tuyên bố là đã chết sẽ được tiến hành khi người còn sống có yêu cầu giải quyết ly hôn với người bị tuyên bố là đã chết.
Chọn phát biểu đúng nhất.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết những người thừa kế thỏa thuận cử người quản lý di sản.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống đương nhiên sẽ là người quản lý tài sản chung của vợ chồng.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, toàn bộ tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.
Chọn phát biểu đúng nhất.
check_box Vợ hoặc chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung của vợ chồng có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.
Tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh sẽ được chia đôi, mỗi người sẽ trực tiếp tham gia quan hệ kinh doanh với phần tài sản được chia.
Tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh sẽ được giao cho vợ hoặc chồng theo sự thỏa thuận giữa hai bên, trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giải quyết.
Tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh sẽ được giao cho vợ hoặc chồng theo sự thỏa thuận giữa hai bên.
Chọn phát biểu đúng nhất.
check_box Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch.
Hai bên ly hôn có trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn này cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch.
Thư ký tòa có trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch.
Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn cho hai bên ly hôn; hai bên ly hôn có trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn này cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch.
Chọn phát biểu đúng nhất.
check_box Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết những người thừa kế thỏa thuận cử người quản lý di sản.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống đương nhiên sẽ là người quản lý tài sản chung của vợ chồng.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, toàn bộ tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Chọn phát biểu đúng nhất.
check_box Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch.
Hai bên ly hôn có trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn của mình cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch.
Thẩm phán có trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch.
Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn cho hai bên ly hôn; hai bên ly hôn có trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn này cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch.
Chọn phát biểu đúng nhất.
check_box Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.
Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi và phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết những người thừa kế thỏa thuận cử người quản lý di sản.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, toàn bộ tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Chọn phát biểu đúng nhất.
check_box Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch.
Hai bên ly hôn có trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn của mình cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch.
Thư ký tòa có trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch.
Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn cho hai bên ly hôn; hai bên ly hôn có trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn này cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch.
Chọn phát biểu đúng nhất. *
check_box Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố như công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung…
Tài sản chung của vợ chồng sẽ được phân chia đều theo giá trị.
Tài sản hình thành trước thời kỳ hôn nhân của mỗi người khi ly hôn sẽ không bị chia đôi.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, Tòa án sẽ giải quyết tài sản khi ly hôn.
Chọn phát biểu đúng nhất. *
Tài sản chung của vợ chồng chắc chắn sẽ được chia đôi khi giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố như hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng…
Tài sản chung của vợ chồng sẽ được phân chia đều theo giá trị.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, Tòa án sẽ giải quyết tài sản khi ly hôn.
Chọn phát biểu đúng nhất. *
Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố như công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung…
Tài sản hình thành trước thời kỳ hôn nhân của mỗi người khi ly hôn sẽ không bị chia đôi
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, Tòa án sẽ giải quyết tài sản khi ly hôn.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì tài sản đó sẽ được chia đôi.
Chọn phát biểu đúng nhất. *
Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố như công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung…
Tài sản hình thành trước thời kỳ hôn nhân của mỗi người khi ly hôn sẽ không bị chia đôi.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, Tòa án sẽ giải quyết tài sản khi ly hôn.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn luôn được áp dụng theo thỏa thuận đó.
Chọn phát biểu đúng nhất. *
Tài sản hình thành trước thời kỳ hôn nhân của mỗi người khi ly hôn sẽ không bị chia đôi.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn luôn được áp dụng theo thỏa thuận đó trừ khi thỏa thuận đó không đầy đủ, rõ ràng.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn luôn được áp dụng theo thỏa thuận đó.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì tài sản đó sẽ được chia đôi.
Chọn phát biểu đúng nhất. *
check_box Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn luôn được áp dụng theo thỏa thuận đó trừ khi thỏa thuận đó không đầy đủ, rõ ràng.
Tài sản chung của vợ chồng chắc chắn sẽ được chia đôi khi giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
Tài sản chung của vợ chồng sẽ được phân chia đều theo giá trị.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, Tòa án sẽ giải quyết tài sản khi ly hôn.
Chọn phát biểu đúng nhất. *
check_box Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố như hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng…
Tài sản hình thành trước thời kỳ hôn nhân của mỗi người khi ly hôn sẽ không bị chia đôi.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn luôn được áp dụng theo thỏa thuận đó.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì tài sản đó sẽ được chia đôi.
Chọn phát biểu đúng nhất. *
check_box Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn luôn được áp dụng theo thỏa thuận đó trừ khi thỏa thuận đó không đầy đủ, rõ ràng.
Tài sản chung của vợ chồng sẽ được phân chia đều theo giá trị.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, Tòa án sẽ giải quyết tài sản khi ly hôn.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì tài sản đó sẽ được chia đôi.
Chọn phát biểu đúng nhất. *
check_box Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn sẽ được áp dụng theo thỏa thuận đó nếu thỏa thuận đó đầy đủ, rõ ràng.
Tài sản chung của vợ chồng chắc chắn sẽ được chia đôi khi giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
Tài sản hình thành trước thời kỳ hôn nhân của mỗi người khi ly hôn sẽ không bị chia đôi.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn luôn được áp dụng theo thỏa thuận đó.
Chọn phát biểu đúng nhất. *
check_box Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn sẽ được áp dụng theo thỏa thuận đó nếu thỏa thuận đó đầy đủ, rõ ràng.
Tài sản chung của vợ chồng chắc chắn sẽ được chia đôi khi giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
Tài sản hình thành trước thời kỳ hôn nhân của mỗi người khi ly hôn sẽ không bị chia đôi.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, Tòa án sẽ giải quyết tài sản khi ly hôn.
Chọn phát biểu đúng nhất. *
check_box Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn sẽ được áp dụng theo thỏa thuận đó nếu thỏa thuận đó đầy đủ, rõ ràng.
Tài sản chung của vợ chồng chắc chắn sẽ được chia đôi khi giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
Tài sản chung của vợ chồng sẽ được phân chia đều theo giá trị.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn luôn được áp dụng theo thỏa thuận đó.
Chọn phát biểu đúng nhất. **
check_box Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì người đóng góp trong việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung sẽ được chia một phần theo công sức của mình.
Tòa án chỉ giải quyết đối với khối tài sản chung của gia đình mà có thể xác định được theo phần tài sản của vợ chồng.
Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì tài sản đó sẽ chỉ được chia theo sự thỏa thuận giữa các bên; yêu cầu liên quan đến tài sản đó Tòa án sẽ không giải quyết.
Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì tài sản đó sẽ được chia đôi.
Chọn phát biểu đúng nhất.*
Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi và phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết những người thừa kế thỏa thuận cử người quản lý di sản.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, toàn bộ tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Chọn phát biểu đúng nhất.*
check_box Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.
Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi và phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết những người thừa kế thỏa thuận cử người quản lý di sản.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống đương nhiên sẽ là người quản lý tài sản chung của vợ chồng.
Chọn phát biểu đúng nhất.*
Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi và phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết những người thừa kế thỏa thuận cử người quản lý di sản.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống đương nhiên sẽ là người quản lý tài sản chung của vợ chồng.
Chọn phát biểu đúng nhất.*
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết những người thừa kế thỏa thuận cử người quản lý di sản.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống đương nhiên sẽ là người quản lý tài sản chung của vợ chồng.
Trong mọi trường hợp, việc phân chia di sản thừa kế của vợ, chồng bị Tòa án tuyên bố là đã chết sẽ được tiến hành khi người còn sống có yêu cầu giải quyết ly hôn với người bị tuyên bố là đã chết.
Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.
Chọn phát biểu đúng nhất.*
check_box Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi và phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống đương nhiên sẽ là người quản lý tài sản chung của vợ chồng.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, toàn bộ tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Chọn phát biểu đúng nhất.*
check_box Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết những người thừa kế thỏa thuận cử người quản lý di sản.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống đương nhiên sẽ là người quản lý tài sản chung của vợ chồng.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, toàn bộ tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Chọn phát biểu đúng nhất.*
check_box Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.
Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi và phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống đương nhiên sẽ là người quản lý tài sản chung của vợ chồng.
Trong mọi trường hợp, việc phân chia di sản thừa kế của vợ, chồng bị Tòa án tuyên bố là đã chết sẽ được tiến hành khi người còn sống có yêu cầu giải quyết ly hôn với người bị tuyên bố là đã chết.
Chọn phát biểu đúng nhất.*
check_box Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết những người thừa kế thỏa thuận cử người quản lý di sản.
Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, toàn bộ tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Trong mọi trường hợp, việc phân chia di sản thừa kế của vợ, chồng bị Tòa án tuyên bố là đã chết sẽ được tiến hành khi người còn sống có yêu cầu giải quyết ly hôn với người bị tuyên bố là đã chết.
Chọn phát biểu nào đúng nhất.
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng có thể là tài sản chung của vợ chồng.
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng có thể là tài sản riêng của vợ, chồng nếu tài sản riêng đó đã được chia trong thời kỳ hôn nhân.
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng luôn là tài sản chung của vợ chồng.
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng luôn là tài sản riêng của vợ, chồng.
Chọn phát biểu nào đúng nhất.
Chỉ cần hai bên vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, Tòa án sẽ công nhận thuận tình ly hôn.
Khi hai bên vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn và có thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án sẽ công nhận thuận tình ly hôn.
Tòa chỉ công nhận thuận tình ly hôn khi thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con bảo đảm quyền lợi chính đáng của con.
Tòa sẽ công nhận thuận tình ly hôn khi xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Chọn phát biểu nào đúng nhất.
Chỉ có vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Trong trường hợp đặc biệt, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, trẻ em có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Trong trường hợp đặc biệt, vẫn có một số chủ thể khác ngoài vợ, chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Vợ, chồng đều không bị hạn chế quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Chọn phát biểu nào đúng nhất. Thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân là:
check_box Kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án, quyết định kết hôn đã có hiệu lực được ghi vào Sổ hộ tịch.
Kể từ ngày hai bên thực hiện xong việc phân chia tài sản.
Kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Chọn phát biểu nào đúng nhất. Trong trường hợp không có đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì:
Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng nên không thụ lý đơn yêu cầu ly hôn.
Tòa án vẫn thụ lý đơn yêu cầu ly hôn.
Tòa án vẫn thụ lý và giải quyết theo yêu cầu ly hôn.
Tòa án vẫn thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng.
Chọn phương án đúng nhất. Các quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài có thể áp dụng:
Áp dụng điều ước quốc tế và pháp luật nước ngoài được dẫn chiếu đến.
Áp dụng pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Áp dụng pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế.
Áp dụng pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật nước ngoài được dẫn chiếu đến.
Chọn phương án ĐÚNG NHẤT. Cha mẹ có quyền định đoạt tài sản riêng của con trong trường hợp:
check_box Khi con dưới 15 tuổi.
Khi con đang sống chung với cha mẹ.
Khi con dưới 16 tuổi.
Khi con dưới 18 tuổi.
Chọn phương án ĐÚNG NHẤT. Cha mẹ có quyền định đoạt tài sản riêng của con trong trường hợp:
check_box Khi con mất năng lực hành vi dân sự mà cha mẹ là người giám hộ.
Khi con chưa thành niên.
Khi con đang sống chung với cha mẹ.
Khi con hạn chế năng lực hành vi dân sự mà cha mẹ là người giám hộ.
Chọn phương án ĐÚNG NHẤT. Cha mẹ có quyền quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp:
Khi con đang sống chung với cha mẹ.
Khi con dưới 15 tuổi.
Khi con dưới 16 tuổi.
Khi con dưới 18 tuổi.
Chọn phương án ĐÚNG NHẤT. Cha mẹ có quyền quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp:
check_box Khi con mất năng lực hành vi dân sự mà cha mẹ là người giám hộ.
Khi con chưa thành niên.
Khi con đang sống chung với cha mẹ.
Khi con hạn chế năng lực hành vi dân sự mà cha mẹ là người giám hộ.
Chọn phương án ĐÚNG NHẤT. Con không có quyền tự định đoạt tất cả các tài sản riêng của mình trong trường hợp sau đây:
check_box Con dưới 15 tuổi.
Con chưa thành niên.
Con thành niên nhưng đang sống chung với cha mẹ.
Con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi.
Chọn phương án ĐÚNG NHẤT. Điều kiện nào dưới đây KHÔNG PHẢI là điều kiện mà người nhận con nuôi phải đáp ứng:
Chưa từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Có tư cách đạo đức tốt.
Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên.
Chọn phương án ĐÚNG NHẤT. Người nhận con nuôi phải đáp ứng điều kiện sau đây:
check_box Có tư cách đạo đức tốt.
Có năng lực hành vi dân sự.
Hơn con nuôi từ 16 tuổi trở lên.
Hơn con nuôi từ 18 tuổi trở lên.
Chọn phương án ĐÚNG NHẤT. Người nhận con nuôi phải đáp ứng điều kiện sau đây:
check_box Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên, trừ những trường hợp luật định.
Có năng lực hành vi dân sự.
Hơn con nuôi từ 16 tuổi trở lên, trừ những trường hợp luật định.
Hơn con nuôi từ 18 tuổi trở lên, trừ những trường hợp luật định.
Chọn phương án ĐÚNG. Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ giám hộ hoặc đại diện đương nhiên cho con trong các trường hợp sau:
check_box Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, con đã thành niên hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Con thành niên, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, con đã thành niên hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Con thành niên, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
Chọn phương án ĐÚNG. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ:
Thời điểm đăng ký kết hôn.
Thời điểm thỏa thuận về chế độ tài sản vợ chồng được lập thành văn bản.
Thời điểm văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng được công chứng hoặc chứng thực.
Thời điểm văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng được Tòa án công nhận.
Chọn phương án ĐÚNG. Cơ quan sau đây KHÔNG có thẩm quyền quyết định việc nuôi con nuôi hay đăng ký nuôi con nuôi:
check_box Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Sở Tư pháp.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chọn phương án ĐÚNG. Con có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc trong các trường hợp sau đây:
check_box Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, con đã thành niên hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng chưa có thu nhập, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, con đã thành niên hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng chưa có thu nhập, con đã thànniên mất năng lực hành vi dân sự, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Chọn phương án ĐÚNG. Con được sinh ra trong thời hạn sau đây kể từ ngày chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân:
200 ngày
270 ngày
280 ngày
300 ngày
Chọn phương án ĐÚNG. Kể từ ngày giao nhận con nuôi chưa thành niên, cha mẹ nuôi có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
check_box Thay đổi họ, tên của con nuôi.
Bồi thường thiệt hại do con nuôi gây ra theo quy định của Bộ luật dân sự.
Chăm sóc và nuôi dưỡng con nuôi.
Đại diện theo pháp luật của con nuôi.
Chọn phương án ĐÚNG. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ có các quyền và nghĩa vụ sau đây đối với con đã cho làm con nuôi:
Cấp dưỡng cho con.
Chăm sóc, giáo dục con.
Quản lý, định đoạt tài sản riêng của con.
Thừa kế di sản của con.
Chọn phương án ĐÚNG. Kể từ thời điểm thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có hiệu lực, tài sản sau đây THUỘC khối tài sản riêng của vợ, chồng:
check_box Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản do mỗi bên vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân.
Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Tiền lương của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Chọn phương án ĐÚNG. Khi vợ chồng thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là nhà ở, thời điểm có hiệu lực của văn bản thỏa thuận chia tài sản chung là:
Thời điểm do hai vợ chồng thỏa thuận và được ghi vào văn bản.
Thời điểm văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng được công chứng.
Thời điểm văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng được lập.
Thời điểm văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng được Tòa án phê chuẩn.
Chọn phương án ĐÚNG. Khi vợ chồng thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là quyền sử dụng đất, thời điểm có hiệu lực của văn bản thỏa thuận chia tài sản chung là:
check_box Thời điểm văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng được công chứng.
Thời điểm do hai vợ chồng thỏa thuận và được ghi vào văn bản.
Thời điểm văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng được lập.
Thời điểm văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng được Tòa án phê chuẩn.
Chọn phương án ĐÚNG. Nếu trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng không có thỏa thuận chia tài sản chung thì tài sản sau đây KHÔNG THUỘC khối tài sản riêng của vợ, chồng:
check_box Tài sản là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản mà vợ, chồng được tặng cho riêng.
Tài sản mà vợ, chồng được thừa kế riêng.
Chọn phương án ĐÚNG. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng KHÔNG gồm:
check_box Nghĩa vụ phát sinh từ những giao dịch do mỗi bên vợ, chồng xác lập, thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn.
Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của mỗi bên vợ, chồng.
Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ những trường hợp Luật hôn nhân và gia đình quy định.
Chọn phương án ĐÚNG. Tài sản KHÔNG THUỘC khối tài sản riêng của vợ, chồng là:
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng khi vợ chồng đã chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng khi vợ chồng không chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản mà mỗi người được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
Chọn phương án ĐÚNG. Tài sản KHÔNG THUỘC khối tài sản riêng của vợ, chồng là:
check_box Tài sản mà mỗi người tạo ra được trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản mà mỗi người có được trước khi kết hôn.
Tài sản mà mỗi người được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản mà mỗi người được thừa kế theo pháp luật trong thời kỳ hôn nhân.
Chọn phương án ĐÚNG. Tài sản THUỘC khối tài sản riêng của vợ, chồng là:
Tiền trợ cấp cho người có công với cách mạng của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Tiền trợ cấp hưu trí của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Tiền trợ cấp thất nghiệp của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Tiền trợ cấp thôi việc của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Chọn phương án ĐÚNG. Tài sản THUỘC khối tài sản riêng của vợ, chồng là:
check_box Tiền trợ cấp cho người có công với cách mạng của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Tiền trợ cấp hưu trí của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Tiền trợ cấp thôi việc của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Tiền trợ mất sức lao động của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Chọn phương án ĐÚNG. Thời điểm chấm dứt quan hệ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi là:
Khi cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con nuôi.
Khi cha mẹ nuôi và con nuôi đã thành niên tự nguyện thỏa thuận chấm dứt việc nuôi con nuôi.
Khi cha mẹ nuôi và con nuôi tự nguyện thỏa thuận chấm dứt việc nuôi con nuôi.
Khi quyết định chấm dứt nuôi con nuôi của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Chọn phương án ĐÚNG. Trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận thì thời điểm lập thỏa thuận về chế độ tài sản vợ chồng là:
check_box Trước khi đăng ký kết hôn.
Bất kỳ thời điểm nào trong thời kỳ hôn nhân.
Khi đăng ký kết hôn.
Ngay sau khi đăng ký kết hôn.
Chọn phương án ĐÚNG. Việc định đoạt tài sản sau đây phải có sự đồng ý của vợ chồng:
Cả tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng.
Tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống chủ yếu của gia đình.
Tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình.
Tất cả các tài sản chung của vợ chồng.
Chọn phương án ĐÚNG. Việc lựa chọn chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận phải được thể hiện dưới hình thức:
check_box Văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
Văn bản có công chứng và chứng thực.
Văn bản có công chứng, chứng thực và đăng ký.
Văn bản không cần công chứng, chứng thực.
Chồng có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp:
Vợ đang mang thai.
Vợ nuôi con nhỏ 10 tháng tuổi.
Vợ nuôi con nhỏ 21 tháng tuổi.
Vợ vừa sinh con.
Công dân Việt Nam đã kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nay xin được ghi vào Sổ hộ tịch, thời hạn để công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch là:
05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Hòa giải có phải thủ tục bắt buộc khi ly hôn không?
check_box Hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc.
Cả hòa giải ở cơ sở và hòa giải tại Tòa án đều không phải thủ tục bắt buộc.
Cả hòa giải ở cơ sở và hòa giải tại Tòa án đều là thủ tục bắt buộc.
Hòa giải ở cơ sở là thủ tục bắt buộc.
Khi vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì:
check_box Quan hệ hôn nhân chấm dứt theo thời điểm được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.
Quan hệ hôn nhân chấm dứt khi bên còn lại yêu cầu xin ly hôn.
Quan hệ hôn nhân chấm dứt khi Quyết định tuyên bố người đó là đã chết có hiệu lực pháp luật.
Quan hệ hôn nhân đương nhiên chấm dứt.
Khi vợ, chồng bị tuyên bố là đã chết lại trở về mà vợ hoặc chồng của người đó chưa kết hôn với người khác thì:
check_box Quan hệ hôn nhân đương nhiên được khôi phục nếu chưa có quyết định cho ly hôn của Tòa án.
Muốn khôi phục quan hệ hôn nhân, hai bên phải tiến hành lại thủ tục đăng ký kết hôn.
Quan hệ hôn nhân được khôi phục nếu hai bên đồng ý muốn khôi phục lại quan hệ này.
Quan hệ hôn nhân đương nhiên được khôi phục.
Khi vợ, chồng bị tuyên bố là đã chết lại trở về mà vợ hoặc chồng của người đó chưa kết hôn với người khác và chưa có quyết định cho ly hôn của Tòa án, thời điểm khôi phục lại quan hệ hôn nhân là:
Kể từ thời điểm đăng ký kết hôn lại.
Kể từ thời điểm kết hôn.
Khi người đó quay trở về.
Khi quyết định hủy tuyên bố người đó là đã chết có hiệu lực pháp luật.
Khi vợ, chồng bị tuyên bố là đã chết lại trở về mà vợ hoặc chồng của người đó chưa kết hôn với người khác và chưa có quyết định cho ly hôn của Tòa án, thời điểm khôi phục lại quan hệ tài sản là:
Kể từ thời điểm đăng ký kết hôn lại.
Kể từ thời điểm kết hôn.
Khi người đó quay trở về.
Khi quyết định hủy tuyên bố người đó là đã chết có hiệu lực pháp luật.
Lựa chọn phương án ĐÚNG NHẤT. Anh, chị có đủ điều kiện cấp dưỡng phải cấp dưỡng cho em chưa thành niên không sống chung với mình trong trường hợp sau:
Khi cha mẹ già yếu và không có lương hưu để cấp dưỡng cho con.
Khi cha mẹ không có khả năng lao động và không có thu nhập để cấp dưỡng cho con.
Khi cha mẹ không có khả năng lao động.
Khi cha mẹ không còn.
Lựa chọn phương án ĐÚNG NHẤT. Anh, chị có đủ điều kiện cấp dưỡng thì phải cấp dưỡng cho em chưa thành niên không sống chung với mình trong trường hợp sau:
Khi cha mẹ già yếu và không có lương hưu để cấp dưỡng cho con.
Khi cha mẹ già yếu.
Khi cha mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để cấp dưỡng cho con.
Khi cha mẹ không có khả năng lao động và không có thu nhập để cấp dưỡng cho con.
Lựa chọn phương án ĐÚNG NHẤT. Cháu đã thành niên có nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông bà nội, ông bà ngoại không sống chung với mình khi ông bà không có người khác cấp dưỡng trong trường hợp:
Ông bà già yếu.
Ông bà không có khả năng lao động và không có lương hưu.
Ông bà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Ông bà không có khả năng lao động.
Lựa chọn phương án ĐÚNG NHẤT. Chỉ trong trường hợp dưới đây, con mới có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha, mẹ không sống chung:
Cha mẹ già yếu và không có lương hưu.
Cha mẹ già yếu.
Cha mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Cha mẹ không có khả năng lao động.
Lựa chọn phương án ĐÚNG NHẤT. Con trong trường hợp sau đây mới được cha, mẹ cấp dưỡng khi không sống chung:
Con chưa thành niên mà không có tài sản để tự nuôi mình.
Con chưa thành niên.
Con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động.
Con đã thành niên nhưng không có thu nhập và cũng không có tài sản để tự nuôi mình.
Lựa chọn phương án ĐÚNG NHẤT. Khi cha mẹ cháu không còn, ông bà nội, ông bà ngoại không sống chung với cháu có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp:
Cháu chưa thành niên và không có anh, chị cấp dưỡng.
Cháu chưa thành niên.
Cháu đã thành niên không có khả năng lao động.
Cháu đã thành niên.
Lựa chọn phương án ĐÚNG NHẤT. Khi cha mẹ không còn hoặc cha mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để cấp dưỡng cho con thì anh, chị được em cấp dưỡng trong trường hợp:
Anh, chị chưa thành niên không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh, chị chưa thành niên.
Anh, chị không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh, chị không có khả năng lao động.
Lựa chọn phương án ĐÚNG NHẤT. Khi cha mẹ không còn hoặc cha mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để cấp dưỡng cho con thì em được anh, chị cấp dưỡng trong trường hợp:
Em chưa thành niên không có tài sản để tự nuôi mình.
Em chưa thành niên.
Em đã thành niên không có khả năng lao động.
Em đã thành niên.
Lựa chọn phương án ĐÚNG NHẤT. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt khi:
Bên được cấp dưỡng và bên cấp dưỡng thỏa thuận được về việc chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng.
Người được cấp dưỡng đã có tài sản để tự nuôi mình.
Người được cấp dưỡng đã thành niên.
Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi.
Lựa chọn phương án ĐÚNG. Đối với tài sản chung phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì việc xác lập giao dịch liên quan đến tài sản chung phải theo nguyên tắc:
check_box Việc xác lập giao dịch có thể chỉ có sự tham gia của vợ hoặc chồng nhưng phải theo quy định đại diện giữa vợ và chồng.
Việc xác lập giao dịch có thể chỉ có sự tham gia của vợ hoặc chồng nếu xuất trình được Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
Việc xác lập giao dịch phải luôn luôn có sự tham gia của cả hai vợ chồng.
Vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu hay quyền sử dụng tài sản có toàn quyền xác lập giao dịch.
Lựa chọn phương án ĐÚNG. Nơi cư trú của vợ chồng được xác định như sau:
check_box Do vợ chồng thỏa thuận
Theo nơi cư trú của bên chồng
Theo nơi cư trú của bên vợ
Theo phong tục, tập quán
Lựa chọn phương án ĐÚNG. Tài sản chung của vợ chồng KHÔNG bao gồm:
check_box Khoản tiền trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng mà mỗi bên vợ, chồng nhận được trong thời kỳ hôn nhân.
Khoản tiền trợ cấp thôi việc của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản bị chôn giấu mà vợ hay chồng phát hiện và được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật dân sự trong thời kỳ hôn nhân.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Lựa chọn phương án ĐÚNG. Tài sản chung của vợ chồng KHÔNG bao gồm:
Khoản tiền trợ cấp hưu trí của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Khoản tiền trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng mà mỗi bên vợ, chồng nhận được trong thời kỳ hôn nhân.
Khoản tiền trúng thưởng xổ số của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản do mỗi bên vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân.
Lựa chọn phương án ĐÚNG. Tài sản chung của vợ chồng KHÔNG bao gồm:
check_box Tài sản mà mỗi bên vợ, chồng được thừa kế theo pháp luật trong thời kỳ hôn nhân.
Khoản tiền trợ cấp thất nghiệp của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Thu nhập do lao động của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Lựa chọn phương án ĐÚNG. Tài sản chung của vợ chồng KHÔNG bao gồm:
check_box Khoản tiền trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng mà mỗi bên vợ hay chồng nhận được trong thời kỳ hôn nhân.
Khoản tiền trợ cấp thất nghiệp của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Khoản tiền trúng thưởng xổ số của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Thu nhập do lao động của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Lựa chọn phương án ĐÚNG. Tài sản chung vợ chồng thuộc hình thức sở hữu:
check_box Sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia
Sở hữu chung hợp nhất không phân chia
Sở hữu chung theo phần có thể phân chia
Sở hữu chung theo phần không thể phân chia
Lựa chọn phương án ĐÚNG. Tín ngưỡng, tôn giáo của vợ chồng sau khi kết hôn được xác định như sau:
Theo phong tục, tập quán địa phương nơi vợ chồng cư trú
Theo sự tự do lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo của mỗi bên vợ, chồng
Theo tín ngưỡng, tôn giáo của chồng
Theo tín ngưỡng, tôn giáo của vợ
Lựa chọn phương án ĐÚNG. Việc định đoạt tài sản chung mà trên giấy chứng nhận quyền sở hữu hay quyền sử dụng đối với tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng được thực hiện theo nguyên tắc:
Mỗi bên vợ, chồng đều có quyền định đoạt tài sản nếu xuất trình giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
Người được ghi tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu hay quyền sử dụng đối với tài sản có quyền định đoạt tài sản nếu có sự ủy quyền hợp pháp từ người kia.
Người được ghi tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu hay quyền sử dụng đối với tài sản có quyền định đoạt tài sản.
Việc định đoạt tài sản phải luôn có mặt của hai vợ chồng.
Lựa chọn phương án ĐÚNG. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng các chế độ tài sản vợ chồng sau đây:
Chế độ tài sản theo luật định hoặc theo phong tục
Chế độ tài sản theo luật định hoặc theo tập quán
Chế độ tài sản theo thỏa thuận hoặc theo luật định
Chế độ tài sản theo thỏa thuận hoặc theo truyền thống
Lựa chọn phương án ĐÚNG. Vợ, chồng đại diện đương nhiên cho nhau khi:
Một bên có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi của mình mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ
Một bên có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ
Một bên hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ
Một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ
Lựa chọn phương án ĐÚNG. Vợ, chồng là người đại diện đương nhiên cho nhau trong các trường hợp sau:
check_box Khi một bên mất năng lực hành vi dân sự
Khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Khi một bên có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi của mình.
Khi một bên có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ
Người nước ngoài khi kết hôn với công dân Việt Nam:
Chỉ phải tuân thủ pháp luật nước mình và pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.
Chỉ phải tuân thủ pháp luật nước mình về điều kiện kết hôn.
Phải tuân thủ cả pháp luật Việt Nam và pháp luật nước mình về điều kiện kết hôn.
Phải tuân thủ pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn.
Thời hạn để công chức làm công tác hộ tịch xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở UBND cấp huyện là:
07 ngày.
10 ngày.
15 ngày.
20 ngày.
Thời hạn thực hiện quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn là:
check_box 09 tháng
03 tháng
06 tháng
12 tháng.
Tìm nhận định ĐÚNG trong các nhận định sau:
Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên.
Trường hợp giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình được xác lập mà không có sự thỏa thuận của hai vợ chồng thì người xác lập giao dịch chịu trách nhiệm.
Việc thực hiện các giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận giữa vợ và chồng.
Vợ, chồng chỉ chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình khi có sự đồng ý của bên kia.
Tìm nhận định KHÔNG ĐÚNG trong các nhận định sau đây:
check_box Vợ, chồng có toàn quyền định đoạt tài sản riêng của mình.
Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.
Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
Tìm nhận định KHÔNG ĐÚNG trong các nhận định sau:
check_box Việc thực hiện các giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận giữa vợ và chồng.
Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên.
Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
Tìm nhận định KHÔNG ĐÚNG trong các nhận định sau:
check_box Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản của Nhà nước.
Khi có tranh chấp về tài sản, vợ và chồng có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên.
Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ hay chồng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng.
Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung của vợ chồng.
Tìm phương án ĐÚNG. Đạo luật đầu tiên về hôn nhân và gia đình đã được Quốc hội Việt Nam thông qua vào năm:
Năm 1956
Năm 1957
Năm 1958
Năm 1959
Tìm phương án ĐÚNG. Đạo luật thứ ba về hôn nhân và gia đình đã được Quốc hội Việt Nam thông qua vào năm:
Năm 1997
Năm 1998
Năm 1999
Năm 2000
Tìm phương án ĐÚNG. Đạo luật thứ hai về hôn nhân và gia đình đã được Quốc hội Việt Nam thông qua vào năm:
Năm 1985
Năm 1986
Năm 1987
Năm 1988
Tìm phương án ĐÚNG. Đạo luật về hôn nhân và gia đình đang có hiệu lực thi hành đã được Quốc hội Việt Nam thông qua vào năm:
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Tìm phương án ĐÚNG. Điều 183. Tội tổ chức tảo hôn (Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định: “Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền:
Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm.
Từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm.
Từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.
Từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
Tìm phương án ĐÚNG. Điều 184. Tội loạn luân (Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định: “Người nào giao cấu với người mà biết rõ người đó cùng dòng máu về trực hệ, là anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha, thì bị phạt tù:
Từ 01 năm đến 02 năm
Từ 01 năm đến 03 năm
Từ 01 năm đến 04 năm
Từ 01 năm đến 05 năm
Tìm phương án ĐÚNG. Điều kiện kết hôn đối với hai bên nam nữ là:
Có sự thỏa thuận
Có sự tự nguyện
Có tình thương yêu
Có tình yêu
Tìm phương án ĐÚNG. Điều kiện về tuổi kết hôn là:
Nam từ 18 tuổi trở lên, nữ từ 16 tuổi trở lên
Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên
Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, nữ từ đủ 16 tuổi trở lên
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
Tìm phương án ĐÚNG. Điều kiện về tuổi kết hôn là:
Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên
Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
Tìm phương án ĐÚNG. Đối với những người có họ trong phạm vi ba đời, người nào sau đây KHÔNG phải là đời thứ ba:
Anh, chị, em con chú, con cô
Anh, chị, em con chú, con dì
Anh, chị, em con dì con cậu
Anh, chị, em cùng mẹ khác cha
Tìm phương án ĐÚNG. Đối với những người có họ trong phạm vi ba đời, người nào sau đây KHÔNG phải là đời thứ ba:
Anh, chị, em con chú, con bác
Anh, chị, em con chú, con dì
Anh, chị, em con cô, con cậu
Anh, chị, em cùng cha khác mẹ
Tìm phương án ĐÚNG. Đối với những người có họ trong phạm vi ba đời, người nào sau đây không phải là đời thứ hai:
Anh, chị, em con cô, con cậu
Anh, chị, em cùng cha khác mẹ
Anh, chị, em cùng cha mẹ
Anh, chị, em cùng mẹ khác cha
Tìm phương án ĐÚNG. Đối với những người có họ trong phạm vi ba đời, người nào sau đây không phải là đời thứ hai:
Anh, chị, em con chú, con bác
Anh, chị, em cùng cha khác mẹ
Anh, chị, em cùng cha mẹ
Anh, chị, em cùng mẹ khác cha
Tìm phương án ĐÚNG. Đối với thủ tục đăng ký kết hôn tại khu vực biên giới, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá:
05 ngày làm việc
06 ngày làm việc
07 ngày làm việc
08 ngày làm việc
Tìm phương án ĐÚNG. Đối với việc đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ trong thời hạn:
03 ngày làm việc
05 ngày làm việc
07 ngày làm việc
09 ngày làm việc
Tìm phương án ĐÚNG. Đối với việc đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết trong thời hạn:
05 ngày
10 ngày
15 ngày
20 ngày
Tìm phương án ĐÚNG. Đối với việc kết hôn vi phạm điều kiện về sự tự nguyện, người có quyền tự mình chủ động yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật là:
Cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em
Hội liên hiệp phụ nữ
Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn
Tìm phương án ĐÚNG. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị:
3 tháng kể từ ngày cấp
4 tháng kể từ ngày cấp
5 tháng kể từ ngày cấp
6 tháng kể từ ngày cấp
Tìm phương án ĐÚNG. Khoản 1 Điều 186. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng (Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định: “Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị:
Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.
Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 04 năm.
Tìm phương án ĐÚNG. Khoản 1 Điều 187. Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại (Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định: “Người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị:
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.
Tìm phương án ĐÚNG. Một trong những điều kiện kết hôn là, hai bên nam nữ phải là người:
Không bị mất năng lực hành vi dân sự
Không phải là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Không phải là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Không phải là người không có năng lực hành vi dân sự
Tìm phương án ĐÚNG. Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình chỉ có giá trị:
12 tháng, kể từ ngày cấp
3 tháng, kể từ ngày cấp
6 tháng, kể từ ngày cấp
9 tháng, kể từ ngày cấp
Tìm phương án ĐÚNG. Người KHÔNG có quyền trực tiếp yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật:
Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật
Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em
Hội liên hiệp phụ nữ
Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác
Tìm phương án ĐÚNG. Sau khi vợ chồng chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, tài sản chung của vợ chồng KHÔNG bao gồm:
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản do vợ hoặc chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung, tặng cho chung.
Tìm phương án ĐÚNG. Tảo hôn là trường hợp nam nữ kết hôn khi:
Nam 19 tuổi, nữ 17 tuổi
Nam 21 tuổi, nữ 19 tuổi
Nam 23 tuổi, nữ 33 tuổi
Nam 31 tuổi, nữ 20 tuổi
Tìm phương án ĐÚNG. Tảo hôn là trường hợp nam nữ kết hôn khi:
Nam 21 tuổi, nữ 19 tuổi
Nam 22 tuổi, nữ 17 tuổi
Nam 35 tuổi, nữ 20 tuổi
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
Tìm phương án ĐÚNG. Tảo hôn là trường hợp nam nữ kết hôn khi:
Nam 19 tuổi, nữ 20 tuổi
Nam 21 tuổi, nữ 19 tuổi
Nam 21 tuổi, nữ 22 tuổi
Nam 22 tuổi, nữ 27 tuổ
Tìm phương án ĐÚNG. Trong thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu trong thời hạn:
02 ngày làm việc
03 ngày làm việc
04 ngày làm việc
05 ngày làm việc
Tìm phương án ĐÚNG. Trong thủ tục đăng ký kết hôn tại khu vực biên giới, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định trong thời hạn:
check_box 03 ngày làm việc
02 ngày làm việc
04 ngày làm việc
05 ngày làm việc
Tìm phương án ĐÚNG. Trong thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã, sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ trong thời hạn:
03 ngày làm việc
05 ngày làm việc
07 ngày làm việc
Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định
Tìm phương án ĐÚNG. Trong thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã, sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá:
03 ngày làm việc
05 ngày làm việc
07 ngày làm việc
09 ngày làm việc
Tìm phương án ĐÚNG. Trong thủ tục đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã là nơi đã đăng ký kết hôn trước đây, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn trong thời hạn:
02 ngày làm việc
03 ngày làm việc
04 ngày làm việc
05 ngày làm việc
Tìm phương án ĐÚNG. Trường hợp nào sau đây KHÔNG thuộc thẩm quyền đăng ký kết hôn của UBND cấp huyện:
Kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước nhưng khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài
Kết hôn giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau
Kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài
Tìm phương án ĐÚNG. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt danh mục các tập quán về hôn nhân và gia đình được áp dụng tại địa phương trong thời hạn nào sau đây, kể từ ngày Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực:
2 năm
3 năm
4 năm
5 năm
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Các đạo luật về hôn nhân và gia đình đã được Quốc hội Việt Nam thông qua vào năm:
Năm 1959
Năm 1986
Năm 1999
Năm 2014
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Các đạo luật về hôn nhân và gia đình đã được Quốc hội Việt Nam thông qua vào năm:
Năm 1959
Năm 1986
Năm 2000
Năm 2016
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Các đạo luật về hôn nhân và gia đình đã được Quốc hội Việt Nam thông qua vào năm:
Năm 1956
Năm 1986
Năm 2000
Năm 2014
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Các tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình cấm áp dụng là:
Bắt buộc người phụ nữ góa chồng hoặc người đàn ông góa vợ, nếu kết hôn với người khác thì phải trả lại tiền cưới cho nhà chồng cũ hoặc nhà vợ cũ.
Chế độ hôn nhân đa phu
Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người khác có họ trong phạm vi ba đời.
Tục cướp vợ để cưỡng ép người phụ nữ làm vợ.
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Các tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình cấm áp dụng là:
Bắt buộc người phụ nữ góa chồng hoặc người đàn ông góa vợ, nếu kết hôn với người khác thì phải trả lại tiền cưới cho nhà chồng cũ hoặc nhà vợ cũ.
Phong tục “nối dây”; Khi người chồng chết, người vợ góa bị ép buộc kết hôn với anh trai hoặc em trai của người chồng quá cố; khi người vợ chết, người chồng góa bị ép buộc kết hôn với chị gái hoặc em gái của người vợ quá cố.
Thách cưới cao mang tính chất gả bán (như đòi bạc trắng, tiền mặt, của hồi môn, trâu, bò, chiêng ché… để dẫn cưới).
Tục cướp chồng để cưỡng ép người đàn ông làm chồng.
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Các tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình cấm áp dụng là:
Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người khác có họ trong phạm vi ba đời.
Phong tục “nối dây”; Khi người chồng chết, người vợ góa bị ép buộc kết hôn với anh trai hoặc em trai của người chồng quá cố; khi người vợ chết, người chồng góa bị ép buộc kết hôn với chị gái hoặc em gái của người vợ quá cố.
Thách cưới cao mang tính chất gả bán (như đòi bạc trắng, tiền mặt, của hồi môn, trâu, bò, chiêng ché… để dẫn cưới).
Tục cướp chồng để cưỡng ép người đàn ông làm chồng.
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Các tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình cấm áp dụng là:
Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người khác có họ trong phạm vi bốn đời trở lên.
Phong tục “nối dây”; Khi người chồng chết, người vợ góa bị ép buộc kết hôn với anh trai hoặc em trai của người chồng quá cố; khi người vợ chết, người chồng góa bị ép buộc kết hôn với chị gái hoặc em gái của người vợ quá cố.
Thách cưới cao mang tính chất gả bán (như đòi bạc trắng, tiền mặt, của hồi môn, trâu, bò, chiêng ché… để dẫn cưới).
Tục cướp vợ để cưỡng ép người phụ nữ làm vợ.
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Các tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình cấm áp dụng là:
Chế độ hôn nhân đa phu.
Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người khác có họ trong phạm vi ba đời.
Thách cưới cao mang tính chất gả bán (như đòi bạc trắng, tiền mặt, của hồi môn, trâu, bò, chiêng ché… để dẫn cưới).
Tục cướp vợ để cưỡng ép người phụ nữ làm vợ.
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Các tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình cấm áp dụng là:
Chế độ hôn nhân đa thê.
Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người khác có họ trong phạm vi bốn đời trở lên.
Thách cưới cao mang tính chất gả bán (như đòi bạc trắng, tiền mặt, của hồi môn, trâu, bò, chiêng ché… để dẫn cưới).
Tục cướp vợ để cưỡng ép người phụ nữ làm vợ.
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Các tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình cần vận động xóa bỏ là:
Cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi từ ba đời trở lên.
Cưỡng ép kết hôn do xem “lá số” và do mê tín dị đoan; cản trở hôn nhân do khác dân tộc, tôn giáo.
Kết hôn trước tuổi quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Việc đăng ký kết hôn không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Các tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình cần vận động xóa bỏ là:
Cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi từ ba đời trở lên.
Cưỡng ép kết hôn do xem “lá số” và do mê tín dị đoan; cản trở hôn nhân do khác dân tộc, tôn giáo.
Nếu nhà trai không có tiền cưới và đồ sính lễ thì sau khi kết hôn, người con rể buộc phải ở rể để trả công cho bố, mẹ vợ.
Việc đăng ký kết hôn không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Đạo luật về hôn nhân và gia đình đã được Quốc hội Việt Nam thông qua vào năm:
Năm 1959
Năm 1989
Năm 2000
Năm 2014
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Điều kiện về tuổi kết hôn là:
Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Đối với những người có họ trong phạm vi ba đời, đời thứ ba là:
Anh, chị, em con chú, con bác
Anh, chị, em con cô, con cậu
Anh, chị, em con dì
Anh, chị, em cùng cha khác mẹ
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Đối với những người có họ trong phạm vi ba đời, đời thứ hai là:
Anh, chị, em con cô, con cậu
Anh, chị, em cùng cha khác mẹ
Anh, chị, em cùng cha mẹ
Anh, chị, em cùng mẹ khác cha
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Đối với những người có họ trong phạm vi ba đời, đời thứ hai là:
Anh, chị, em con chú, con bác
Anh, chị, em cùng cha khác mẹ
Anh, chị, em cùng cha mẹ
Anh, chị, em cùng mẹ khác cha
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do những căn cứ sau đây, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình:
Do đăng ký hộ khẩu
Do hôn nhân
Do quan hệ huyết thống
Do quan hệ nuôi dưỡng
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Hành vi bị cấm trong chế độ hôn nhân và gia đình là:
Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
Yêu sách của cải trong kết hôn;
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Người có quyền trực tiếp yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật:
Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật
Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em
Hội liên hiệp phụ nữ
Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Tảo hôn là trường hợp nam nữ kết hôn khi:
Nam 19 tuổi, nữ 16 tuổi
Nam 19 tuổi, nữ 20 tuổi
Nam 21 tuổi, nữ 17 tuổi
Nam 22 tuổi, nữ 21 tuổi
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Theo Hiến pháp năm 2013, nguyên tắc của hôn nhân là:
Một vợ một chồng
Tiến bộ
Tự nguyện
Ưu tiên tôn trọng quyền lợi của phụ nữ
Tìm phương án KHÔNG ĐÚNG. Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền đăng ký kết hôn cho những trường hợp:
Kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước nhưng khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài
Kết hôn giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau
Kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài
Tòa án công nhận thuận tình ly hôn khi:
check_box Hai bên vợ chồng thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Hai bên vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn và họ cũng đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Hai bên vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn và Tòa xét thấy họ thật sự tự nguyện ly hôn.
Hai bên vợ chồng thật sự tự nguyện ly hôn.
Tòa án công nhận thuận tình ly hôn khi:
check_box Hai bên vợ chồng thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Hai bên vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn và họ cũng đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Hai bên vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn.
Hai bên vợ chồng thật sự tự nguyện ly hôn.
Tòa án công nhận thuận tình ly hôn khi:
check_box Hai bên vợ chồng thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Hai bên vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn.
Hai bên vợ chồng đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
Hai bên vợ chồng thật sự tự nguyện ly hôn.
Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn theo yêu cầu của một bên khi:
Một bên có yêu cầu ly hôn vì lý do phía bên kia đã có hành vi bạo lực gia đình.
Một bên vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích và phía bên kia yêu cầu ly hôn.
Một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành.
Một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn.
Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn theo yêu cầu của một bên khi:
Một bên có yêu cầu ly hôn do đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Một bên vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích và phía bên kia yêu cầu ly hôn.
Một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải không thành.
Một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn.
Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn theo yêu cầu của một bên khi:
check_box Một bên có yêu cầu ly hôn, Tòa đã hòa giải nhưng không thành và có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình.
Một bên có yêu cầu ly hôn do đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải không thành.
Một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn.
Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn theo yêu cầu của một bên khi:
check_box Một bên có yêu cầu ly hôn, Tòa đã hòa giải nhưng không thành và có căn cứ về việc một bên đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Một bên có yêu cầu ly hôn vì lý do phía bên kia đã có hành vi bạo lực gia đình.
Một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành.
Một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn.
Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn theo yêu cầu của một bên khi:*
Một bên có yêu cầu ly hôn, Tòa đã hòa giải nhưng không thành và có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình.
Một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải không thành.
Một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành.
Một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn.
Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp phải tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh (nếu cần thiết) để giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài: *
05 ngày.
10 ngày.
12 ngày.
15 ngày.
Trường hợp nào sau đây không được thực hiện đăng ký khai sinh tại UBND cấp huyện:
Trẻ em sinh ra tại nước ngoài có cha và mẹ là người nước ngoài.
Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch.
Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài.
Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha và mẹ là người nước ngoài.
Trường hợp nào sau đây không được thực hiện đăng ký khai sinh tại UBND cấp huyện:
Trẻ em sinh ra tại nước ngoài có cha và mẹ là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha và mẹ là người không quốc tịch.
Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha và mẹ là người nước ngoài.
Trường hợp nào sau đây không được thực hiện đăng ký khai sinh tại UBND cấp huyện:
Trẻ em sinh ra ở nước ngoài có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.
Trẻ em sinh ra ở nước ngoài có cha và mẹ là công dân Việt Nam.
Trẻ em sinh ra tại nước ngoài có cha và mẹ là người nước ngoài.
Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Trường hợp nào sau đây không được thực hiện đăng ký khai sinh tại UBND cấp huyện:
Trẻ em sinh ra ở nước ngoài có cha và mẹ là công dân Việt Nam.
Trẻ em sinh ra tại nước ngoài có cha và mẹ là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha và mẹ là người không quốc tịch.
Trường hợp nào sau đây không được thực hiện đăng ký khai sinh tại UBND cấp huyện:
Trẻ em sinh ra ở nước ngoài có cha và mẹ là công dân Việt Nam.
Trẻ em sinh ra tại nước ngoài có cha và mẹ là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Việc kết hôn giữa những người nước ngoài ở Việt Nam:
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật nếu có một bên thường trú ở Việt Nam.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật nếu họ thường trú ở Việt Nam.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật.
Cơ quan nhà nước Việt Nam không có thẩm quyền.
Xác định nhận định ĐÚNG NHẤT trong các nhận định dưới đây:
Khi cháu chưa thành niên không còn cha mẹ thì ông bà nội, ông bà ngoại không chung sống với cháu phải cấp dưỡng cho cháu nếu cháu không có anh chị cấp dưỡng.
Khi cháu chưa thành niên không còn cha mẹ thì ông bà nội, ông bà ngoại không chung sống với cháu phải cấp dưỡng cho cháu nếu cháu không có tài sản để tự nuôi mình.
Khi cháu chưa thành niên không còn cha mẹ thì ông bà nội, ông bà ngoại không chung sống với cháu phải cấp dưỡng cho cháu.
Khi cháu không còn cha mẹ thì ông bà nội, ông bà ngoại không sống chung với cháu phải cấp dưỡng cho cháu.
Xác định nhận định ĐÚNG NHẤT trong các nhận định dưới đây:
Khi ông bà nội, ông bà ngoại không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, cháu đã thành niên không sống chung với ông bà phải cấp dưỡng cho ông bà.
Khi ông bà nội, ông bà ngoại không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, cháu không sống chung với ông bà phải cấp dưỡng cho ông bà.
Khi ông bà nội, ông bà ngoại không có khả năng lao động, cháu không sống chung với ông bà phải cấp dưỡng cho ông bà.
Khi ông bà nội, ông bà ngoại không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người cấp dưỡng khác theo quy định, cháu đã thành niên không sống chung với ông bà phải cấp dưỡng cho ông bà.
Xác định nhận định ĐÚNG NHẤT trong các nhận định dưới đây:
Khi cháu chưa thành niên không còn cha mẹ thì cô, dì, chú, cậu, bác ruột không sống chung với cháu có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp cháu không có anh, chị cấp dưỡng.
Khi cháu chưa thành niên không còn cha mẹ thì cô, dì, chú, cậu, bác ruột không sống chung với cháu có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp cháu không có anh, chị và ông, bà cấp dưỡng.
Khi cháu chưa thành niên không còn cha mẹ thì cô, dì, chú, cậu, bác ruột không sống chung với cháu có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu.
Khi cháu không còn cha mẹ thì cô, dì, chú, cậu, bác ruột không sống chung với cháu có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu.
Xác định nhận định ĐÚNG NHẤT trong các nhận định sau:
Một người chỉ được làm con nuôi của một người.
Một người chỉ được nhận một người làm con nuôi.
Một người được làm con nuôi của hai người là vợ chồng.
Một người được làm con nuôi của nhiều người.
Xác định nhận định ĐÚNG NHẤT trong các nhận định sau:
Con chưa thành niên nhận cha thì phải có sự đồng ý của mẹ và ngược lại.
Con ngoài giá thú không có quyền nhận cha cho mình.
Con nhận cha thì phải có sự đồng ý của mẹ và ngược lại.
Người đang có vợ, có chồng mà muốn nhận con thì việc nhận con phải có sự đồng ý của người kia.
Xác định nhận định ĐÚNG NHẤT trong các nhận định sau:
Con đã thành niên nhận cha thì không cần phải có sự đồng ý của mẹ và ngược lại.
Con ngoài giá thú không có quyền nhận cha cho mình.
Con nhận cha thì phải có sự đồng ý của mẹ và ngược lại.
Người đang có vợ, có chồng mà muốn nhận con thì việc nhận con phải có sự đồng ý của người kia.
Xác định nhận định ĐÚNG NHẤT trong các nhận định sau:
Con chưa thành niên không được tự quản lý tài sản riêng của mình.
Con hạn chế năng lực hành vi dân sự không được tự quản lý tài sản riêng của mình.
Con mất năng lực hành vi dân sự không được tự quản lý tài sản riêng của mình.
Con sống chung với cha mẹ thì tài sản riêng của con do cha mẹ quản lý.
Xác định nhận định ĐÚNG NHẤT trong các nhận định sau:
check_box Con dưới 15 tuổi không được tự quản lý tài sản riêng của mình.
Con chưa thành niên không được tự quản lý tài sản riêng của mình.
Con hạn chế năng lực hành vi dân sự không được tự quản lý tài sản riêng của mình.
Con sống chung với cha mẹ thì tài sản riêng của con do cha mẹ quản lý.
Xác định nhận định ĐÚNG NHẤT trong các nhận định sau:
check_box Người nhận con nuôi là cha dượng khi nhận con riêng của vợ làm con nuôi thì không cần phải hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên.
Người nhận con nuôi phải có năng lực hành vi dân sự.
Người nhận con nuôi phải hơn con nuôi từ 18 tuổi trở lên.
Người nhận con nuôi phải hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên.
Xác định nhận định ĐÚNG NHẤT trong các nhận định sau:
check_box Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của mỗi bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân là nghĩa vụ riêng.
Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do mỗi bên vợ hoặc chồng xác lập là nghĩa vụ riêng.
Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng là nghĩa vụ riêng.
Nghĩa vụ phát sinh từ việc tu sửa tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng là nghĩa vụ riêng.
Xác định nhận định ĐÚNG NHẤT trong các nhận định sau:
check_box Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể làm con nuôi của cha dượng, mẹ kế.
Người đủ 18 tuổi có thể làm con nuôi người già neo đơn.
Người được nhận làm con nuôi phải dưới 15 tuổi.
Người được nhận làm con nuôi phải dưới 16 tuổi.
Xác định nhận định ĐÚNG trong các nhận định dưới đây:
Một người chỉ được một người cấp dưỡng.
Một người chỉ phải cấp dưỡng cho một người.
Một người có thể được nhiều người cùng cấp dưỡng.
Một người phải cấp dưỡng cho nhiều người.
Xác định nhận định ĐÚNG trong các nhận định dưới đây:
Khi cha mẹ không còn, anh, chị đã thành niên là người đầu tiên có nghĩa vụ cấp dưỡng cho em chưa thành niên.
Khi cha mẹ không còn, em đã thành niên là người đầu tiên có nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh, chị nếu anh, chị là người không có khả năng lao động.
Khi cháu chưa thành niên không còn cha mẹ, ông bà nội, ông bà ngoại là người đầu tiên có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu.
Khi ông bà nội, ông bà ngoại không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, cháu đã thành niên là người đầu tiên có nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông bà.
Xác định nhận định ĐÚNG trong các nhận định dưới đây:
Các bên có thể thỏa thuận thay thế nghĩa vụ cấp dưỡng bằng nghĩa vụ khác.
Một người có thể có thể được nhiều người cùng cấp dưỡng.
Nghĩa vụ cấp dưỡng được phát sinh giữa tất cả các thành viên trong gia đình với nhau khi họ không sống chung .
Người cấp dưỡng có thể chuyển giao nghĩa vụ cấp dưỡng cho người khác thực hiện nếu người được cấp dưỡng đồng ý.
Xác định nhận định ĐÚNG trong các nhận định dưới đây:
Nghĩa vụ cấp dưỡng chỉ phát sinh giữa cha, mẹ và con.
Nghĩa vụ cấp dưỡng có thể phát sinh giữa vợ và chồng.
Nghĩa vụ cấp dưỡng phát sinh giữa tất cả các thành viên trong gia đình với nhau khi không sống chung.
Nghĩa vụ cấp dưỡng phát sinh giữa tất cả những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng với nhau.
Xác định nhận định ĐÚNG trong các nhận định sau:
Cặp vợ chồng chưa từng sinh con mới có quyền nhờ người khác mang thai hộ.
Cặp vợ chồng đang không có con chung mới có quyền nhờ người khác mang thai hộ.
Dì ruột có thể mang thai hộ cháu gái.
Người mang thai hộ phải là phụ nữ độc thân.
Xác định nhận định ĐÚNG trong các nhận định sau:
Tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có thể được chia theo thỏa thuận của vợ chồng.
Thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân phải thể hiện dưới hình thức văn bản có công chứng.
Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung vợ chồng là thời điểm văn bản thỏa thuận chia tài sản chung được công chứng.
Việc chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân phải do Tòa án thực hiện.
Xác định nhận định ĐÚNG trong các nhận định sau:
Tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có thể được chia theo thỏa thuận của vợ chồng.
Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, giữa vợ và chồng chỉ có tài sản riêng.
Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, giữa vợ và chồng sẽ không có tài sản chung.
Việc chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân phải do Tòa án thực hiện.
Xác định nhận định ĐÚNG trong các nhận định sau:
Khi chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập, tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó.
Khi chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập, tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung.
Khi chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập, việc định đoạt tài sản chung, tài sản riêng phải dựa trên cơ sở sự thỏa thuận của vợ, chồng.
Khi chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập, việc xác định tài sản chung, tài sản riêng căn cứ theo sự thỏa thuận của vợ chồng.
Xác định nhận định ĐÚNG trong các nhận định sau:
Khi vợ, chồng không có thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, hoa lợi và lợi tức phát sinh từ tài sản chung là tài sản chung của vợ chồng, còn hoa lợi và lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng sẽ là tài sản riêng của mỗi bên.
Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, giữa vợ và chồng sẽ không có tài sản chung.
Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng là tài sản riêng của vợ, chồng.
Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì phần tài sản được chia và hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản được chia đó là tài sản riêng của vợ, chồng. Còn hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác của vợ, chồng vẫn là tài sản chung của vợ chồng.
Xác định nhận định ĐÚNG trong các nhận định sau:
check_box Cha dượng được nhận con riêng của vợ làm con nuôi.
Anh, chị được nhận em làm con nuôi.
Người già neo đơn được nhận người thành niên làm con nuôi.
Ông, bà được nhận cháu làm con nuôi.
Xác định nhận định ĐÚNG trong các nhận định sau:
check_box Vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Nếu việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã do Tòa án giải quyết thì thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung phải được Tòa án công nhận.
Khi thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có hiệu lực, chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được khôi phục.
Khi thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có hiệu lực, tất cả tài sản riêng vợ, chồng trở thành tài sản chung.
Vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xác định nhận định ĐÚNG trong các nhận định sau:
check_box Khi đã là vợ chồng thì việc định đoạt một số tài sản riêng của vợ, chồng sẽ phải theo nguyên tắc thỏa thuận.
Khi đã là vợ chồng thì việc định đoạt tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng đều phải theo nguyên tắc thỏa thuận.
Việc định đoạt các tài sản riêng của vợ, chồng phải lập thành văn bản.
Vợ, chồng có toàn quyền trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt các tài sản riêng của mình.
Xác định nhận định ĐÚNG trong các nhận định sau:
check_box Việc vợ chồng chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không làm thay đổi chế độ tài sản của vợ chồng. Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định vẫn có hiệu lực.
Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, giữa vợ và chồng chỉ có tài sản riêng.
Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, giữa vợ và chồng sẽ không có tài sản chung.
Việc vợ chồng chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định và chuyển sang chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận.
Xác định nhận định ĐÚNG trong các nhận định sau:
check_box Thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân phải thể hiện dưới hình thức văn bản.
Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung vợ chồng là thời điểm văn bản thỏa thuận chia tài sản chung được công chứng.
Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung vợ chồng là thời điểm văn bản thỏa thuận chia tài sản chung được Tòa án phê chuẩn.
Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng phải được công chứng.
Xác định nhận định ĐÚNG trong các nhận định sau:
check_box Ủy ban nhân dân cấp huyện không có thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
Sở Tư pháp có thẩm quyền đăng ký cho tất cả các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
Ủy ban nhân dân cấp xã không có thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
Xác định nhận định KHÔNG ĐÚNG trong các nhận định dưới đây:
Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng.
Phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thay đổi phương thức cấp dưỡng.
Việc cấp dưỡng phải theo phương thức định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm hoặc hàng năm.
Xác định nhận định KHÔNG ĐÚNG trong các nhận định dưới đây:
Các bên có thể thỏa thuận để thay đổi mức cấp dưỡng.
Mức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận hoặc Tòa án quyết định.
Nếu mức cấp dưỡng đã do Tòa án quyết định thì việc thay đổi mức cấp dưỡng cũng phải do Tòa án quyết định.
Xác định nhận định KHÔNG ĐÚNG trong các nhận định sau:
Trong trường hợp vợ hoặc chồng định đoạt tài sản chung vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu.
Trong trường hợp vợ hoặc chồng xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì được coi là có sự đồng ý của bên kia, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.
Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung mà trong giấy chứng nhận quyền sở hữu chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng sẽ do bên vợ hoặc chồng đứng tên thực hiện.
Xác định nhận định KHÔNG ĐÚNG trong các nhận định sau:
Nếu vợ chồng không thỏa thuận được về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia tài sản chung
Việc vợ chồng chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không làm thay đổi chế độ tài sản của vợ chồng. Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định vẫn có hiệu lực.
Việc vợ chồng chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định và chuyển sang chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận.
Xác định nhận định KHÔNG ĐÚNG trong các nhận định sau:
check_box Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này do một bên vợ, chồng đứng tên xác lập, thực hiện.
Đối với tài sản chung của vợ chồng đã được đăng ký và ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì vợ, chồng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất để ghi tên của cả vợ và chồng.
Trong trường hợp tài sản chung được chia trong thời kỳ hôn nhân mà trong giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên cả vợ và chồng thì bên được chia phần tài sản bằng hiện vật có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký tài sản cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cơ sở văn bản thỏa thuận của vợ chồng hoặc quyết định của Tòa án về chia tài sản chung.
Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
Xác định nhận định KHÔNG ĐÚNG trong các nhận định sau:
check_box Vợ chồng có thể thỏa thuận chuyển từ áp dụng chế độ tài sản theo luật định sang áp dụng chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận.
Khi vợ chồng không lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì chế độ tài sản theo luật định mặc nhiên được áp dụng.
Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận hoặc chế độ tài sản theo luật định.
Vợ chồng có thể thỏa thuận chuyển từ áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận sang áp dụng chế độ tài sản vợ chồng theo luật định.
Xác định nhận định KHÔNG ĐÚNG trong các nhận định sau:
check_box Thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung bị vô hiệu nếu việc nhập tài sản riêng vào tài sản chung nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ riêng.
Khi vợ, chồng thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung thì nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy định khác.
Thỏa thuận về việc nhập tài sản riêng vào tài sản chung không nhất thiết phải lập thành văn bản.
Vợ, chồng có quyền nhập tài sản riêng vào tài sản chung.
Xác định nhận định KHÔNG ĐÚNG trong các nhận định sau:
check_box Con chưa thành niên cũng phải có nghĩa vụ đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
Con chưa thành niên có quyền có tài sản riêng ngay cả khi sống chung cùng cha mẹ.
Con có quyền thừa kế tài sản từ cha mẹ.
Con được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình.

Nếu bạn thấy tài liệu này có ích và muốn tặng chúng tớ 1 ly café
Hãy mở Momo hoặc ViettelPay và quét QRCode. Đây là sự động viên khích lệ rất lớn với chúng tớ và là nguồn lực không nhỏ để duy trì website

Momo
ViettelPay

Không tìm thấy đáp án? Cần hỗ trợ hoàn thành môn học EHOU? Cần tư vấn về học trực tuyến hay bạn chỉ muốn góp ý?
FB/www.ehou.online, SĐT 08 3533 8593

Cần hỗ trợ nhanh?
Truy cập Facebook hỗ trợ học tập tại ĐÂY.  Hoặc quét QRCode Facebook

Facebook hỗ trợ học tập

Cần hỗ trợ nhanh?
Truy cập Facebook hỗ trợ học tập tại ĐÂY.  Hoặc quét QRCode Facebook

Facebook hỗ trợ học tập