…là đặc điểm của dịch vụ bảo lãnh.
Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng
Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn
Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi
…là đặc điểm của dịch vụ bảo quản tài sản hộ
Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két
Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản
Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý
Ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê trong thời gian sao cho tiền thuê thu được bù đắp được chi phí thiết bị và có lãi
…là đặc điểm của dịch vụ chiết khấu giấy nợ.
Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi
Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn
Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng
…là đặc điểm của dịch vụ cho thuê tài chính
Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két
Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản
Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý
Ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê trong thời gian sao cho tiền thuê thu được bù đắp được chi phí thiết bị và có lãi
…là đặc điểm của dịch vụ cho vay
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi
Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác
Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn
Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng
…là đặc điểm của dịch vụ môi giới chứng khoán
Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản
Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két
Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý
Ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê trong thời gian sao cho tiền thuê thu được bù đắp được chi phí thiết bị và có lãi
…là đặc điểm của dịch vụ quản lý ngân quỹ.
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng sử dụng một số tiền nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đủ và đúng hạn gốc và lãi
Ngân hàng bảo lãnh cho khoản thanh toán của khách hàng với bên thứ ba khác
Ngân hàng quản lý các khoản thu, chi và tiền mặt của khách hàng
Ngân hàng mua lại giấy nợ cho khách hàng trước khi giấy nợ đáo hạn
…là đặc điểm của dịch vụ ủy thác
Ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê trong thời gian sao cho tiền thuê thu được bù đắp được chi phí thiết bị và có lãi
Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu với chi phí hợp lý
Khách hàng ủy thác cho ngân hàng quản lý tài sản
Ngân hàng giữ hộ khách hàng vàng, các giấy tờ quan trọng trong két
…là đặc điểm của phương pháp tính lãi theo lãi đơn
Tiền lãi tính trên lãi cộng dồn của các lần tính lãi trước
Tính tiền lãi khi kết thúc thời gian đầu tư
Tiền lãi tính trên gốc và lãi cộng dồn của các lần tính lãi trước
Tiền lãi luôn tính trên vốn đầu tư ban đầu
…là đặc điểm của phương pháp tính lãi theo lãi gộp
Để bảo vệ địa vị, quyền lợi của giai cấp thống trị.
Để quản lý xã hội.
Để bảo vệ địa vị của kẻ yếu trong xã hội.
Để thiết lập trật tự, ổn định của xã hội.
…là đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân
Thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ
Cung cấp thường xuyên các hoạt động ngân hàng
Thành lập dưới hình thức hợp tác xã nhằm tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên
Được thành lập ở nước ngoài
…là đặc điểm của tổ chức tài chính vi mô
check_box Thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ
Được thành lập ở nước ngoài
Cung cấp thường xuyên các hoạt động ngân hàng
Thành lập dưới hình thức hợp tác xã nhằm tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên
Bảo lãnh ngân hàng là việc ngân hàng cam kết sẽ:
Vay hộ bên được bảo lãnh khi bên nhận bảo lãnh không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính của mình
Cho vay bắt buộc đối với bên nhận bảo lãnh khi họ mất khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính
Thay mặt bên nhận bảo lãnh đòi tiền từ bên được bảo lãnh
Thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay bên được bảo lãnh khi họ không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính của mình
Biện pháp nào dưới đây thường được các NHTM dùng để tạo thêm nguồn vốn huy động?
check_box Biện pháp kinh tế, tâm lý và kỹ thuật.
Biện pháp kinh tế và kỹ thuật.
Biện pháp tâm lý và kỹ thuật.
Biện pháp kinh tế, chính trị và xã hội.
Các hình thức nhận tiền gửi của ngân hàng gồm
Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành cổ phiếu
Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành tín phiếu kho bạc
Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán
Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành chứng chỉ tiền gửi
Các khoản bảo lãnh mà ngân hàng phải trả thay cho khách hàng được xếp vào
check_box Nợ xấu
Nợ nhóm 1
Nợ nhóm 2
không xác định
Các khoản thanh toán lãi cho trái phiếu coupon là ví dụ về…
Chuỗi niên kim biến động không có quy luật
Chuỗi niên kim biến động theo cấp số cộng
Chuỗi niên kim biến động theo cấp số nhân
Chuỗi niên kim cố định
Các loại hình ngân hàng bao gồm…
Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã
Ngân hàng thương mại, quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã
Ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, ngân hàng hợp tác xã
Ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng chính sách
Các ngân hàng sơ khai cung ứng cho khách hàng các dịch vụ bao gồm
Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, bảo hiểm
Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, kinh doanh chứng khoán
Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, cho vay
Đúc tiền, đổi tiền, thanh toán hộ, tư vấn tài chính
Các tài sản nợ khác được coi là vốn chủ sở hữu gồm những nguồn nào?
Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ.
Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá; các loại cổ phần do các cổ đông góp thêm.
Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ
Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có; vốn tài trợ từ các nguồn.
Các yếu tố hộ gia đình xem xét khi lựa chọn mở tài khoản tiết kiệm thường là:
check_box Quen thuộc và lãi suất, địa điểm thuận lợi, các dịch vụ khác hỗ trợ.
Quen thuộc và lãi suất.
Địa điểm thuận lợi.
Các dịch vụ khác hỗ trợ.
Chi phí nào trong tổng chi phí huy động vốn của NHTM chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Chi phí trả lãi tiền gửi
Chi phí khấu hao tài sản
Chi phí marketing
Chi phí lao động
Cho trước lãi suất năm, lãi suất tỷ lệ của các thời kỳ dưới 1 năm…lãi suất tương đương của các thời kỳ này.
Chưa xác định
Nhỏ hơn
Bằng nhau
Lớn hơn
Cho trước lãi suất năm, lãi suất tỷ lệ của các thời kỳ trên 1 năm…lãi suất tương đương của các thời kỳ này.
Chưa xác định
Nhỏ hơn
Lớn hơn
Bằng nhau
Cho vay tín chấp thường được áp dụng đối với
khách hàng có tài sản đảm bảo tốt
khách hàng có thu nhập thấp
Khách hàng có thu nhập cao
Khách hàng có uy tín tốt
Chọn đáp án SAI: NHTM có thể vay Ngân hàng nhà nước bằng các hình thức:
check_box Bảo lãnh ngân hàng.
Tái chiết khấu các thương phiếu.
Chiết khấu các giấy tờ có giá.
Cầm cố các giấy tờ có giá.
Chức năng “tạo phương tiện thanh toán” của ngân hàng nghĩa là…
Ngân hàng thanh toán hộ cho khách hàng
Ngân hàng chuyển vốn từ bên có sẵn vốn sang bên cần vốn
Ngân hàng thương mại phát hành tiền
Các khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở mở rộng cho vay
Chức năng “trung gian tài chính” của ngân hàng nghĩa là…
Ngân hàng chuyển vốn từ bên có sẵn vốn sang bên cần vốn
Các khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở mở rộng cho vay
Ngân hàng thanh toán hộ cho khách hàng
Ngân hàng thương mại phát hành tiền
Chức năng “trung gian thanh toán” của ngân hàng nghĩa là…
Ngân hàng thanh toán hộ cho khách hàng
Ngân hàng chuyển vốn từ bên có sẵn vốn sang bên cần vốn
Ngân hàng thương mại phát hành tiền
Các khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở mở rộng cho vay
Đặc điểm của ngân hàng thương mại là…
Thực hiện thường xuyên các hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận
Thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ
Được thành lập ở nước ngoài
Thành lập dưới hình thức hợp tác xã nhằm tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên
Đâu KHÔNG PHẢI là nhân tố chủ quan tác động tới khả năng khai thác vốn của Ngân hàng?
Quy trình phục vụ khách hàng.
Chất lượng danh mục sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng.
Chính sách lãi suất.
Chính sách tiền tệ.
Đâu KHÔNG PHẢI là tính chất của vốn huy động?
Không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng nhưng ngân hàng có quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định.
Ngân hàng luôn phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán chi trả cho nguồn vốn này.
Ít biến động.
Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng.
Để thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn các ngân hàng:
check_box Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn, có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ
Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn
Có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt
Cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ
Để thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn, các ngân hàng:
Cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ
Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn, có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt, cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ
Có chính sách lãi suất huy động một cách thích hợp và linh hoạt
Phải có quy mô hoạt động ngày càng lớn
Dịch vụ “đổi tiền” của các ngân hàng sơ khai chính là dịch vụ …của các ngân hàng ngày nay.
Kinh doanh ngoại tệ
Ủy thác thanh toán
Thanh toán qua tài khoản của khách hàng
Cho vay tiêu dùng
Điều kiện cho sự tồn tại bền vững của một ngân hàng thương mại là…
Cung ứng tất cả các dịch vụ ngân hàng
Cung ứng dịch vụ qua các thiết bị điện tử
Có hệ thống mạng lưới rộng khắp
Khách hàng không đến rút tiền cùng một lúc
Điều kiện để ngân hàng chấp nhận chiết khấu giấy tờ có giá cho khách hàng
Giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành
Khách hàng nhận được số tiền lớn hơn số tiền sẽ nhận được khi giấy tờ có giá đáo hạn
Giấy tờ có giá đáo hạn
Khách hàng nhận được số tiền nhỏ hơn số tiền sẽ nhận được khi giấy tờ có giá đáo hạn
Điều kiện nào không bắt buộc khi cấp tín dụng
phương án sử dụng vốn hợp lý, khả thi
Tài sản đảm bảo có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị khoản vay
Người vay có năng lực pháp luật
Khách hàng cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích
Dự phòng chung được trích lập cho
check_box Dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4
toàn bộ dư nợ
Dư nợ xấu
Dư nợ quá hạn
Giả sử nguồn vốn huy động của NH A là 500 tỷ đ, trong đó: - Tiền gửi không kỳ hạn: 100 tỷ đ, chi phí trả lãi và các chi phí khác là 6%. - Tiền gửi có kỳ hạn và TGTK: 300 tỷ đ, chi phí trả lãi và các chi phí khác là 8%. - Vốn đi vay là: 100 tỷ đồng với mức chi phí là 10%. Chi phí huy động vốn bình quân của NH A là bao nhiêu?
9%
10%
7%
8%
Giấy nợ NHTM phát hành để huy động vốn từ dân cư gồm:
Kỳ phiếu ngân hàng và séc ngân hàng.
Các loại thẻ tiết kiệm và cổ phiếu.
Kỳ phiếu ngân hàng.
Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và trái phiếu dài hạn.
Giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để huy động vốn có kỳ hạn ngắn là:
Séc.
Trái phiếu.
Cổ phiếu.
Kỳ phiếu.
Hệ thống ngân hàng Việt Nam đặt dưới sự quản lý trực tiếp của…
Kho bạc Nhà nước
Ngân hàng Nhà nước
Bộ Kế hoạch và đầu tư
Bộ Tài chính
Hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ là hình thức cấp tín dụng nào?
check_box bao thanh toán
cho vay
Chiết khấu
bảo lãnh
Hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi là:
Chiết khấu
cho vay
Bao thanh toán
cho thuê
Ít rủi ra và mang lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng là đặc điểm của:
tài sản ủy thác
tài sản cố định
tín dụng
chứng khoán đầu tư
Kết cấu tài sản của NHTM gồm những khoản mục chính nào
check_box Ngân quỹ, tín dụng, đầu tư, tài sản cố định
cho vay và thanh toán
Tài sản cố định và tài sản lưu động
Dự trữ tiền mặt và cho vay
Khách hàng gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng. Ngân hàng yết lãi suất 8%/năm. Thời gian tiền để trong ngân hàng là như nhau. Số tiền khách hàng rút ra nếu ngân hàng tính lãi hàng tháng …số tiền này nếu ngân hàng tính lãi hàng quý.
Chưa xác định so với
Nhỏ hơn
Bằng
Lớn hơn
Khi giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100, dư nợ là 150 (nợ nhóm 4) thì mức trích lập dự phòng cụ thể cho món vay này là:
check_box 25
50
150
100
Khi giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100, dư nợ là 150 (nợ quá hạn 2 tháng) thì mức trích lập dự phòng cụ thể cho món vay này là:
check_box 2,5
25
50
100
Khi quyết định mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, khách hàng thường quan tâm đến các yếu tố nào?
check_box A và C
Chi phí giao dịch hợp lý; đảm bảo an toàn.
Đảm bảo an toàn tài sản.
Thuận tiện trong giao dịch, tốc độ nhanh.
Khoản mục nào sau đây được hạch toán ngoại bảng
check_box Cam kết trong nghiệp vụ L/C
dự phòng giảm giá kinh doanh chứng khoán
Hao mòn tài sản cố định
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Khoản mục nào sau đây KHÔNG là ngân quỹ của ngân hàng
check_box Tiền vay ngân hàng nhà nước
Tiền mặt
Vàng miếng
Ngoại tệ trong két
Khoản mục nào sau đây KHÔNG là tài sản nội bảng của ngân hàng
Phần hùn vốn (liên kết)
Tài sản cố định
Tài sản ủy thác
Hợp đồng tương lai
Khoản mục nào sau đây không thuộc bên tài sản của ngân hàng:
Các khoản phải thu
Tài sản cố định vô hình
Phát hành chứng chỉ tiền gửi
Lợi thế thương mại
Khoản mục nào sau đây không thuộc ngân quỹ:
check_box Trái phiếu chính phủ
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ
Vàng miếng
Khoản mục nào sau đây là tài sản ngoại bảng của ngân hàng:
cho vay
Bảo lãnh
Cho thuê tài chính
Bao thanh toán
Khoản mục nào thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản của ngân hàng
check_box Tín dụng
đầu tư
chứng khoán đầu tư
tài sản cố định
Khoản tín dụng quá hạn 100 ngày được xếp vào nợ nhóm
check_box 3
5
2
4
Khoản vay quá hạn 9 ngày và được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi được xếp vào
check_box Nợ nhóm 1
Nợ nhóm 2
Nợ nhóm 3
Nợ nhóm 4
Lãi suất huy động vốn của các NHTM do ai quyết định?
check_box Do từng NHTM quy định
Do NHTW quyết định
Do các NHTM cùng quyết định
Do NHTM xây dựng trình NHTW quyết định
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm do ngân hàng nào quy định?
check_box Do từng NHTM quy định
Do từng NHTM xây dựng trình NHTW phê duyệt.
Do các NHTM cùng xây dựng
Do NHTW quy định.
Lợi nhuận hàng năm của một doanh nghiệp là ví dụ về…
Chuỗi niên kim biến động theo cấp số nhân
Chuỗi niên kim biến động không có quy luật
Chuỗi niên kim cố định
Chuỗi niên kim biến động theo cấp số cộng
Lựa chọn câu SAI:
Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn vốn của Ngân hàng.
Vốn huy động đa dạng hoá về thời hạn, về hình thức và nguồn gốc tạo lập.
Nguồn vốn huy động rất lớn chiếm 70- 80% tổng nguồn vốn.
Vốn huy động thuộc sở hữu của Ngân hàng.
Lựa chọn câu SAI: Vốn huy động của NHTM:
check_box Thuộc sở hữu của Ngân hàng.
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn vốn của Ngân hàng.
Đa dạng về thời hạn, về hình thức và nguồn gốc tạo lập.
Bao gồm tiền gửi và giấy tờ có giá do Ngân hàng phát hành.
Lựa chọn đáp án SAI: Nhân tố chủ quan tác động tới khả năng huy động vốn của Ngân hàng là:
Chất lượng danh mục sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng.
Chính sách tiền tệ.
Chính sách quảng cáo khuyếch trương.
Chính sách lãi suất của ngân hàng.
Một cách phổ biến, ngân hàng có thể được hiểu là…
Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa thông thường
Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ
Cơ quan của chính phủ
Công ty con trong một tập đoàn
Một cách phổ biến, ngân hàng có thể được hiểu là…
check_box Trung gian tài chính
Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa thông thường
Cơ quan của chính phủ
Công ty con trong một tập đoàn
Một khách hàng cam kết trả nợ ngân hàng vào ngày 1/6 hàng năm cho khoản vay có lãi suất 10%/năm. Khách hàng trả tất cả 6 lần thì hết nợ: 3 lần đầu mỗi lần trả 20 triệu đồng, 3 lần cuối mỗi lần trả 40 triệu đồng. Lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Số tiền ngân hàng đã cho vay là…đồng.
149.211.119
124.473. 388
194.211.119
142.473.388
Một khách hàng vào ngày ½ và 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiết kiệm hưởng lãi gộp theo lãi suất 8,16/năm số tiền bằng nhau là 30 triệu đồng, lãi nhập gốc 6 tháng một lần.Người này gửi tất cả 8 lần. Sau lần gửi cuối cùng, tiền vẫn để trong ngân hàng. 4 năm sau, kể từ lần gửi tiền đầu tiên, người này đến rút toàn bộ số tiền có được. Số tiền rút ra là…đồng.
287.483.860
347.138.420
278.483.860
374.138.420
Một khách hàng vào ngày ½ và 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiết kiệm hưởng lãi gộp theo lãi suất 8,16/năm số tiền bằng nhau là 30 triệu đồng, lãi nhập gốc 6 tháng một lần.Người này gửi tất cả 8 lần. Số tiền người này có được ngay sau lần gửi cuối cùng là… đồng.
302.426.990
320.948.990
267.426.790
276.426.790
Một khách hàng vào ngày 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm hưởng lãi gộp. Người này gửi tất cả 6 lần: 3 lần đầu mỗi lần gửi 20 triệu đồng, 3 lần sau mỗi lần gửi 40 triệu đồng. Lãi suất tiền gửi là 6%/năm. Số tiền khách hàng có được ngay sau lần gửi cuối cùng là…đồng.
139.506.371
127.344.000
193.506.371
172.344.000
Một khách hàng vào ngày 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm với số tiền gửi mỗi lần là 20 triệu đồng. Lãi nhập gốc hàng năm theo lãi suất 6%/năm. Người này gửi tất cả 5 lần và sau đó không gửi thêm tiền. 6 năm sau kể từ lần gửi cuối cùng, người này đến rút toàn bộ số tiền có được. Tổng số tiền rút ra là…đồng.
185.890.121
167.000.324
126.676.753
159.926.482
Một khách hàng vào ngày 1/6 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm với số tiền gửi mỗi lần là 20 triệu đồng. Lãi nhập gốc hàng năm theo lãi suất 6%/năm. Người này gửi tất cả 5 lần và sau đó không gửi thêm tiền. 6 năm sau kể từ lần gửi đầu tiên, người này đến rút toàn bộ số tiền có được. Tổng số tiền rút ra là…đồng.
201.566.470
125.456.300
119.506.371
126.676.753
Một khách hàng vào ngày 20/8 hàng năm lại đến ngân hàng gửi tiền tiết kiệm. Khoản tiền đầu tiên gửi vào ngày 20/8/2010 và khoản cuối cùng gửi vào ngày 20/8/2019. Các khoản tiền gửi lập thành chuỗi niên kim có … niên kim.
18
19
21
20
Một khoản nợ 200 triệu quá hạn 100 ngày. Giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo là 100 triệu. Mức trích lập dự phòng cụ thể của khoản vay này là:
100 triệu
50 triệu
20 triệu
5 triệu
Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, dự trữ bắt buộc là 5%, dự trữ vượt mức là 3%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là
10,88%
9,78%
10,10%
9,88%
Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, dự trữ bắt buộc là 5%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là
check_box 9,78%
9,87%
9,88%
8,79%
Một ngân hàng đang huy động kỳ phiếu 12 tháng, lãi suất trả trước 8,5%/năm, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là
8,28%
9,82%
8,92%
9,29%
Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, dự trữ bắt buộc là 5%, dự trữ vượt mức là 3%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là:
9,14%
9,34%
9,44%
9,24%
Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, dự trữ bắt buộc là 5%, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là:
8,54%
8,14%
9,14%
9,54%
Một ngân hàng đang huy động tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần, lãi suất tương đương trả sau (NEC) là:
check_box 8,68%
8,88%
8,98%
8,89%
Một NHTM có chi tiết các loại vốn như sau: Tiền gửi không kỳ hạn 8 tỷ, tiền gửi có kỳ hạn 12 tỷ, các loại tiền gửi hưởng lãi khác 1,5 tỷ, các nguồn vốn đi vay 3,5 tỷ. Vốn huy động của NHTM này là bao nhiêu?
check_box 25 tỷ
20 tỷ
21,5 tỷ
23,5 tỷ
Mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhương, giấy tờ có giá trước khi đến hạn thanh toán là hình thức tín dụng nào
cho vay
Chiết khấu
cho thuê
bảo lãnh
Mức cho vay đối với một khách hàng phụ thuộc vào
phương án sử dụng vốn
Năng lực tài chính của khách hàng
Năng lực tài chính của ngân hàng
Tất cả các ý trên
Mục tiêu nào không phải là mục tiêu chính của quản lý ngân quỹ
đảm bảo dự trữ bắt buộc
Đáp ứng yêu cầu chi trả
Cân đối vốn trong toàn ngân hàng
tăng thu nhập từ lãi cho ngân hàng
Mức trích lập dự phòng chung phụ thuộc vào
giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo
dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4
dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 và tỷ lệ trích lập dự phòng chung
tất cả các ý trên
Mức trích lập dự phòng cụ thể của một khoản vay phụ thuộc vào
check_box tất cả các ý trên
giá trị khấu trừ tài sản đảm bảo
Giá trị của khoản vay
tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của khoản vay
Ngân hàng của các quỹ tín dụng nhân dân là…
Ngân hàng đầu tư
Ngân hàng hợp tác xã
Ngân hàng chính sách
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 10%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 1 năm và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Số tiền khách hàng trả nợ gốc lần đầu tiên là…
19.655.698
38.303.394
20.655.698
31.655.698
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 10%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 1 năm và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Số tiền khách hàng trả nợ mỗi lần là…
35.701.232
13.655.698
53.701.232
31.655.698
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 120 triệu đồng theo lãi suất 10%/năm. Khách hàng cam kết trả nợ tất cả 5 lần theo chuỗi niên kim cố định, các lần trả nợ cách nhau 1 năm và lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 3 năm. Số tiền khách hàng trả nợ mỗi lần là…
31.655.698
83.303.394
13.655.698
38.303.394
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay 20 triệu đồng với lãi suất 1%/tháng. Sau một thời gian, ngân hàng thu nợ là 21.230.403 đồng. Thời gian ngân hàng cho vay là…
6 tháng
4 tháng
5 tháng
3 tháng
Ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay một khoản tiền với cam kết trả nợ theo chuỗi niên kim cố định. Các lần trả nợ cách đều nhau 1 năm, lần trả nợ đầu tiên cách lúc vay 1 năm. Mỗi lần khách hàng trả 30 triệu đồng thì trả tất cả 20 lần sẽ hết nợ. Lãi suất vay là 9%/năm. Số tiền ngân hàng đã cho vay là… đồng.
1.534. 803.589
1.354.803.589
1.435.308.589
1.435.803.589
Ngân hàng thu lãi từ cung ứng dịch vụ…
Tư vấn
Cho vay
Cho thuê tài chính
Bảo lãnh
Ngân hàng thu phí từ cung ứng các dịch vụ…
Cho thuê tài chính, dịch vụ ủy thác, tư vấn
Cho vay, bảo lãnh, quản lý ngân quỹ
Dịch vụ ủy thác, tư vấn, bảo lãnh
Cho vay, bảo lãnh, dịch vụ đại lý
Ngân hàng thương mại có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gưỉ nào?
check_box Tất cả đều đúng
Tiền gửi VND và tiền gửi ngoại tệ
Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn
Ngân hàng trả lãi cho dịch vụ…
Chiết khấu giấy nợ
Thanh toán qua tài khoản
Cho vay
Nhận tiền gửi
Ngày 1/6/2015, khách hàng gửi vào ngân hàng 300 triệu đồng với lãi suất 8%/năm. Một năm sau ngày gửi, khách hàng bắt đầu rút tiền: các lần rút tiền cách đều nhau 1 năm và số tiền rút ra mỗi lần bằng nhau bằng 100 triệu đồng. Số tiền khách hàng còn lại trong ngân hàng ngay sau lần rút tiền cuối cùng là…đồng.
53.327.600
0
53.273.600
35.273600
Ngày 20/2/2018, khách hàng gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 10,25%/năm. Lãi nhập gốc 6 tháng một lần. Tổng số tiền khách hàng rút ra vào ngày 20/8/2019 là…đồng.
115.762.500
131.344.000
123.456.900
120.899.111
Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo lãi suất 5%/năm. Đến ngày 20/10/2018, khách hàng đến rút tiền. Tổng số tiền khách hàng rút ra là...đồng
100.835.616
100.849.315
100.986.301
100.847.222
Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 6%/năm. Lãi nhập gốc hàng năm. Số tiền khách hàng rút ra sau 5 năm là…đồng.
132.888.501
128.331.444
126.247.696
133.822.558
Ngày 20/8/2018, khách hàng gửi tiền vào ngân hàng. Đến ngày 5/10/2018, khách hàng đến rút tiền. Thời gian tiền để trong ngân hàng là…ngày.
47
46
44
45
Nghiệp vụ mà ngân hàng cho phép khách hàng được chi vượt quá số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán trong một hạn mức nhất định gọi là
check_box cho vay thấu chi
cho vay từng lần
cho vay trả góp
chiết khấu
Nghiệp vụ nào sau đây không phải là nghiệp vụ tín dụng:
check_box mua trái phiếu chính phủ
chiết khấu
Bao thanh toán
cho thuê tài chính
Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng cách nào?
check_box Phát hành các giấy tờ có giá
Phát hành tín phiếu và trái phiếu kho bạc
Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng
Phát hành chứng chỉ tiền gửi
Nguồn từ các quỹ được coi là vốn chủ sở hữu bao gồm những khoản nào?
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác
Quỹ dự phòng tài chính, quỹ khấu hao sửa chữa lớn, quỹ khen thưởng.
Quỹ dự trữ vốn điều lệ, quỹ khen thưởng.
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ khấu hao cơ bản
Nguồn vốn huy động nào của NHTM có lãi suất thấp nhất?
Chứng chỉ tiền gửi
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi thanh toán.
Tiền gửi có kỳ hạn
Nguồn vốn kinh doanh quan trọng nhất của NHTM là:
check_box Vốn huy động tiền gửi
Vốn vay NHTW
Vốn vay các ngân hàng và Kho bạc
Vốn trong thanh toán của ngân hàng
Nguồn vốn là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập và huy động được dùng để:
Cho vay, đầu tư, làm phương tiện thanh toán và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác, Dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán, Tạo lập vốn tự có và các quỹ.
Cho vay, đầu tư, làm phương tiện thanh toán và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác.
Tạo lập vốn tự có và các quỹ.
Dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán.
Nhận định nào sau đây không đúng về tài sản bảo đảm?
check_box Điều kiện bắt buộc để được cấp tín dụng
nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng
là tài sản có giá trị ổn định
thường có tính thanh khoản tốt
Nhân tố nào tác động vào tâm lý khách hàng cá nhân gửi tiền vào tài khoản tiền gửi thanh toán:
check_box Địa điểm thuận tiện, sự đa dạng về dịch vụ thanh toán của Ngân hàng, phí dịch vụ và yêu cầu số dư tối thiểu
Lãi suất.
Chất lượng dịch vụ tốt.
Ngân hàng cung cấp dịch vụ mới.
Những khoản ngân hàng trả thay theo cam kết ngoại bảng nếu quá hạn trên 90 ngày thì xếp vào:
check_box Nợ nhóm 5
Nợ nhóm 2
Nợ nhóm 3
Nợ nhóm 4
Những khoản ngân hàng trả thay theo cam kết ngoại bảng nếu quá hạn từ 30 ngày tới dưới 90 ngày thì xếp vào:
check_box Nợ nhóm 4
Nợ nhóm 5
Nợ nhóm 2
Nợ nhóm 3
Nợ cần chú ý là nợ nhóm
check_box 2.
1
3
4
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên được xếp vào
Nợ nhóm 5
Nợ nhóm 2
Nợ nhóm 3
Nợ nhóm 4
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai được xếp vào
check_box Nợ nhóm 4
Nợ nhóm 1
Nợ nhóm 2
Nợ nhóm 3
Nợ có khả năng mất vốn là nợ nhóm
2
3
4
5
Nợ điều chỉnh kỳ hạn nợ lần đầu được xếp vào:
Nợ nhóm 1
Nợ nhóm 2
Nợ nhóm 3
Nợ nhóm 4
Nợ đủ tiêu chuẩn tức là
nợ có tài sản đảm bảo đủ cho khoản vay
Nợ chưa quá hạn
Nợ nhóm 1 và nhóm 2
nợ nhóm 1
Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả nợ đầy đủ theo hợp đồng tín dụng được xếp vào:
check_box Nợ nhóm 3
Nợ nhóm 1
Nợ nhóm 2
Nợ nhóm 4
Nợ gia hạn nợ lần đầu được xếp vào:
check_box Nợ nhóm 3
Nợ nhóm 1
Nợ nhóm 2
Nợ nhóm 4
Nợ quá hạn 450 ngày được xếp vào
check_box Nợ nhóm 5
Nợ nhóm 2
Nợ nhóm 3
Nợ nhóm 4
Nợ quá hạn trên 360 ngày thường được xếp vào nợ nhóm
2
3
4
5
Nợ quá hạn từ 10 ngày tới 90 ngày được xếp vào
Nợ nhóm 1
Nợ nhóm 2
Nợ nhóm 3
Nợ nhóm 4
Nợ xấu là nợ thuộc nhóm
check_box 3,4,5
2,3,4,5
1,2,3
4,5
Phát biểu nào dưới đây giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là chính xác
check_box Tiền gửi thanh toán được mở ra nhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không nhằm mục đích hưởng lãi còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi trong một thời hạn nhất định.
Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được rút vào cuối tháng
Tiền gửi có kỳ hạn được tính lãi bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi thanh toán chỉ được tính lãi vào cuối tháng
Tiền gửi thanh toán chỉ là tên gọi khác đi của tiền gửi có kỳ hạn
Phát biểu nào dưới đây là chính xác?
Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi định kỳ chỉ rút được khi đến hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào
Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào kể cả khi ngân hàng đóng cửa trong khi tiền gửi định kỳ có thể rút được bất cứ lúc nào khi ngân hàng mở cửa.
Tiền gửi không kỳ hạn không phải rút được bất cứ lúc nào
Phát biểu nào dưới đây là chính xác?
Lãi suất huy động tiền gửi thanh toán bằng lãi suất huy động không kỳ hạn của lãi suất tiết kiệm.
Lãi suất huy động tiền gửi thanh toán nhỏ hơn lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Cả A và B đều đúng
Tiền gửi thanh toán lãi suất huy động thường cao hơn lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn
Phát biểu nào dưới đây là đúng về của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM?
Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM làm tăng khả năng thanh toán của công chúng
Cả B và C
Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM làm giảm chi tiêu của công chúng.
Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM giúp cho khách hàng gửi tiền vừa tiết kiệm tiền vừa có thu nhập.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Chi phí huy động vốn của NHTM không phải là chi phí trả lãi cho người gửi tiền.
Chi phí huy động vốn của NHTM chỉ là chi phí trả lãi cho người gửi tiền.
Cả A và B đều đúng.
Chi phí huy động vốn của NHTM không phải chỉ có chi phí trả lãi cho người gửi tiền mà còn có cả các chi phí khác.
Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn đối với hoạt động của NHTM?
Nghiệp vụ huy động tạo cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh.
Thông qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng thương mại biết được nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Không có phát biểu nào sai cả
Không có nghiệp vụ huy động vốn ngân hàng thương mại không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình.
Phát biểu nào dưới đây về quản lý vốn huy động là đúng nhất?
check_box Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn, phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn; xác định nguồn vốn dành cho dự trữ.
Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả
Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn.
Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn, phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn.
Phát biểu nào dưới đây về vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là đúng?
check_box Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại luôn phải lớn hơn hoặc tối thiểu bằng vốn pháp định, là số vốn do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ cho từng loại ngân hàng thương mại.
Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là do từng ngân hàng thương mại tự quyết định điều chỉnh mà không cần có ý kiến của NHTW.
Tất cả các cách phát biểu trên đều đúng
Trong quá trình hoạt động, kinh doanh ngân thương mại không được bổ sung vốn điều lệ của mình.
Phương án nào sau đây các tài sản được sắp theo thứ tự thanh khoản giảm dần
tiền mặt, chứng khoán đầu tư, tài sản cố định, tín dụng
tiền mặt, chứng khoán kinh doanh, tài sản cố định, chứng khoán đầu tư
ngân quỹ, chứng khoán kinh doanh, tín dụng, tài sản cố định
ngân quỹ, chứng khoán đầu tư, tài sản cố định, chứng khoán kinh doanh
Quản lý tài sản nhằm các mục tiêu chính
check_box Tất cả các nội dung trên
đảm bảo an toàn
tăng lợi nhuận
đảm bảo thanh khoản
Quản lý vốn chủ sở hữu gồm những nội dung gì?
Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản có; Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản có có rủi ro; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản; xác định vốn chủ sở hữu với vốn cho vay;
Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản rủi ro. Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác; xác định vốn chủ sở hữu với quan hệ bảo lãnh, cho thuê tài chính.
Số tiền NHTM để lại nhằm thực hiện việc thanh toán, chi trả do ai quy định?
check_box Do từng NHTM quy định
Do NHTW quy định
Do các NHTM cùng xây dựng.
Do NHTM xây dựng trình NHTW phê duyệt
Sự giống nhau giữa công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính là…
check_box Đều không được phép huy động tiền gửi từ dân cư
Đều là công ty con của ngân hàng
Đều cung ứng dịch vụ cho khách hàng tổ chức
Đều không được vay vốn từ ngân hàng nhà nước
Sự giống nhau giữa dịch vụ bảo lãnh và dịch vụ bảo quản tài sản hộ
Đều là dịch vụ ngân hàng cung ứng cho khách hàng cá nhân
Đều là dịch vụ ngân hàng thu phí
Đều là dịch vụ ngân hàng cung ứng cho khách hàng tổ chức
Đều là dịch vụ ngân hàng thu lãi
Sự giống nhau giữa dịch vụ cho vay và bảo lãnh là…
Đều là dịch vụ ngân hàng cung ứng nhằm thu lãi
Đều là dịch vụ thuộc hoạt động ngân hàng cấp tín dụng
Đều là dịch vụ ngân hàng cung ứng cho khách hàng là tổ chức
Đều là dịch vụ ngân hàng cung ứng nhằm thu phí
Sự giống nhau giữa dịch vụ nhận tiền gửi và bảo quản tài sản hộ là…
Ngân hàng thu lãi đối với các dịch vụ này
Ngân hàng giữ các tài sản cho khách hàng
Ngân hàng cung ứng các dịch vụ này cho khách hàng cá nhân
Ngân hàng thu phí đối với các dịch vụ này
Sự khác nhau giữa dịch vụ chiết khấu giấy tờ có giá và dịch vụ bao thanh toán
Ngân hàng thu phí đối với dịch vụ chiết khấu và thu lãi đối với dịch vụ bao thanh toán
Ngân hàng cung ứng dịch vụ chiết khấu cho khách hàng cá nhân và cung ứng dịch vụ bao thanh toán cho khách hàng tổ chức
Chiết khấu là việc ngân hàng mua lại giấy tờ có giá từ khách hàng còn bao thanh toán là việc ngân hàng mua lại khoản phải thu từ khách hàng
Chiết khấu thuộc hoạt động cấp tín dụng còn bao thanh toán thì không
Sự khác nhau giữa dịch vụ cho vay và cho thuê tài chính là…
Cho vay thuộc hoạt động cấp tín dụng, cho thuê thuộc hoạt động ủy thác
Ngân hàng thu lãi từ cho vay và thu phí từ cho thuê
Cho vay là cấp tín dụng ngắn hạn, cho thuê là cấp tín dụng trung dài hạn
Cho vay là việc ngân hàng cho khách hàng sử dụng tiền, cho thuê là dịch vụ ngân hàng cho khách hàng sử dụng tài sản
Sự khác nhau giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm là…
Ngân hàng huy động tiền gửi thanh toán từ khách hàng tổ chức và huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân
Khách hàng gửi tiền gửi thanh toán nhằm mục tiêu sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng, gửi tiền gửi tiết kiệm nhằm mục tiêu lấy lãi
Khách hàng gửi tiền gửi tiết kiệm nhằm mục tiêu sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng, gửi tiền gửi thanh toán nhằm mục tiêu lấy lãi
Ngân hàng huy động tiền gửi thanh toán từ khách hàng cá nhân và huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng tổ chức
Tài khoản thanh toán bị đóng trong các trường hợp nào?
check_box A và B; khi cá nhân có tài khoản bị chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
Chủ tài khoản yêu cầu, khi tổ chức có tài khoản bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trường hợp chủ tài khoản vi phạm pháp luật trong thanh toán hoặc vi phạm thoả thuận với ngân hàng hoặc khi tài khoản có số dư thấp và không hoạt động trong một thời gian nhất định theo quy định của ngân hàng thì ngân hàng được quyền quyết định việc đóng tài khoản của chủ tài khoản; Tài khoản hêt số dư, sau 6 tháng không có hoạt động
Tài khoản hêt số dư, sau 6 tháng không có hoạt động
Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hay toàn bộ số tiền trong các trường hợp nào?
Có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
B và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
C và có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng.
Có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng
Tài sản của ngân hàng không bao gồm khoản mục nào:
dự phòng rủi ro cho vay khách hàng
tài sản cố định vô hình
Các khoản phải thu
Vốn điều lệ
Tài sản đảm bảo KHÔNG được ngân hàng cầm cố là
Sổ tiết kiệm
Xe ô tô
Trái phiếu doanh nghiệp
Quyền sở hữu trí tuệ
Tài sản nào có tính lỏng kém nhất?
check_box TSCĐ
chứng khoán chính phủ
Cho vay doanh nghiệp
Tiền mặt
Tài sản nào không được chấp nhận làm tài sản bảo đảm để vay vốn ngân hàng X?
tài sản hình thành từ vốn vay
bất động sản
Trái phiếu chính phủ
cổ phiếu do ngân hàng X phát hành
Tài sản nào sau đây có tính sinh lời cao nhất
check_box Tín dụng
ngân quỹ
Chứng khoán đầu tư
Tài sản cố định
Tài sản nào sau đây có tính sinh lời thấp nhất
check_box Tài sản cố định
Chứng khoán đầu tư
Chứng khoán sẵn sàng để bán
Tín dụng
Tài sản nào sau đây là tài sản KHÔNG sinh lời
check_box Tiền mặt
Tín dụng
Chứng khoán đầu tư
Chứng khoán sẵn sàng để bán
Tài sản sinh lãi của ngân hàng không bao gồm
cổ phiếu
cho vay ngắn hạn
cho vay liên ngân hàng
cho vay trung và dài hạn
Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi?
Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng do đó cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ và nhu cầu cần nguồn vốn của NH để đáp ứng cho khách hàng vay vốn.
Vì phát hành giấy tờ có giá dễ huy động vốn hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
Vì phát hành giấy tờ có giá có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
Vì phát hành giấy tờ có giá huy động được nguồn vốn lớn
Tại sao phải quản lý nguồn vốn?
Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian, lãi suất thích hợp; Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian lãi suất thích hợp.
Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM để có vốn nộp lợi nhuận, thuế cho nhà nước.
Thặng dư vốn cổ phần là
Chênh lệch giữa thị giá và giá phát hành cổ phiếu
Chênh lệch giữa thị giá và mệnh giá của cổ phiếu
Chênh lệch giữa giá phát hành và giá khởi điểm của cổ phiếu
Chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu
Thanh toán giữa các khách hàng qua ngân hàng có ý nghĩa như thế nào trong đời sống kinh tế – xã hội cũng như trong hoạt động của khách hàng và ngân hàng?
check_box Tất cả đều đúng
Giúp hoạt động thanh toán của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, an toàn và thuận tiện
Giúp tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, thúc đẩy thanh toán và chu chuyển hàng hoá nhanh góp phần phát triển kinh tế – xã hội
Giúp ngân hàng có thể huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của khách hàng vào mục đích cho vay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung
Thế nào là nguồn vốn của NHTM?
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để đầu tư, kinh doanh chứng khoán.
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, kinh doanh
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng.
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay và đầu tư
Thế nào là thẻ ngân hàng?
check_box Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động.
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ.
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá.
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động.
Thẻ thanh toán có thể sử dụng trong tình huống nào?
Bất cứ khoản thanh toán tiền dịch vụ nào mà bên thụ hưởng chấp nhận
Bất cứ khoản thanh toán nào mà bên thụ hưởng chấp nhận
Bất cứ khoản thanh toán tiền hàng hoá nào mà bên thụ hưởng chấp nhận.
Bất cứ khoản tanh toán nợ nào cho ngân hàng
Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong tình huống nào?
check_box Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác
Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá và dịch vụ cung ứng
Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá.
Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá và thanh toán nợ với ngân hàng.
Thể thức thanh toán uỷ nhiệm thu có thể sử dụng trong những tình huống nào?
check_box Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại
Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau, hoặc có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại.
Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa có sự tín nhiệm lẫn nhau
Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ không có sự tín nhiệm lẫn nhau hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại
Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau cơ bản ở nội dung nào?
Tất cả các ý trên đều sai
Thẻ tín dụng do tổ chức tín dụng phát hành, thẻ ghi nợ do ngân hàng phát hành.
Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đời hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng
Thẻ tín dụng dùng để cấp tín dụng, thẻ ghi nợ dùng để thanh toán nợ
Theo luật các tổ chức tín dụng 2010, tổ hợp nào chứa đựng hoạt động KHÔNG phải là hoạt động tín dụng
check_box Cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, phát hành thẻ ghi nợ
Cho vay, chiết khấu, bao thanh toán
Cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng
Bảo lãnh, Cho vay, chiết khấu, bao thanh toán
Theo quy định hiện hành của Việt Nam, hoạt động ngân hàng bao gồm…
Nhận tiền gửi, chiết khấu giấy nợ và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
Nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
Nhận tiền gửi, bảo lãnh và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
Theo quy định hiện hành của Việt Nam, hoạt động ngân hàng bao gồm…
Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng
Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ ủy thác cho khách hàng
Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ tư vấn cho khách hàng
Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
Theo quy định hiện hành của Việt Nam, hoạt động ngân hàng bao gồm…
Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán bằng nội tệ
Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng cá nhân
Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng tổ chức
Theo quy định hiện hành của Việt Nam, hoạt động ngân hàng bao gồm…
Nhận tiền gửi thanh toán, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
Nhận tiền gửi tiết kiệm, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
Nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng
Theo quy định hiện hành, dự phòng chung được trích lập cho
check_box Dư nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4
Dư nợ xấu
Toàn bộ dư nợ
Dư nợ quá hạn
Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM bao gồm các hình thức:
Tiền gửi có kỳ hạn.
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn.
Tiền gửi không kỳ hạn.
Tiền gửi thanh toán.
Tiền gửi của khách hàng gửi tại các NHTM KHÔNG bao gồm hình thức nào?
Tiền gửi tiết kiệm.
Tiền gửi có kỳ hạn.
Tiền gửi thanh toán.
Tiền vay.
Tiền gửi thanh toán là:
check_box Loại tiền mà chủ sở hữu của khoản tiền này có thể rút tiền hoặc trả cho đối tác kinh doanh của họ bằng các phương tiện thanh toán.
Loại tiền gửi trong đó đã có sự thoả thuận giữa người gửi tiền và ngân hàng về lãi suất và thời hạn rút tiền.
Loại tiền gửi có lãi suất cao.
Loại tiền gửi trong đó khách hàng có thể chi vượt quá số tiền có trong tài khoản tiền gửi.
Tìm câu trả lời SAI: nghiệp vụ thuộc tài sản của các NHTM gồm
Nghiệp vụ ngân quỹ
Nghiệp vụ cho vay
Nghiệp vụ bao thanh toán
Nghiệp vụ phát hành trái phiếu
Tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp thường nhằm mục đích:
Bổ sung vốn lưu động
bổ sung vốn cố định
Góp vốn liên doanh
đầu tư bất động sản
Tính sinh lời thấp, thậm chí còn tốn chi phí bảo quản là đặc điểm của khoản mục tài sản nào:
check_box tiền mặt
tài sản ủy thác
tài sản cố định
tín dụng
Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định là hình thức
check_box Cho vay theo hạn mức
cho vay từng lần
cho vay hợp vốn
cho vay trả góp
Trong thanh toán nợ theo chuỗi niên kim cố định, số tiền trả gốc mỗi lần…
Bằng nhau
Tùy từng trường hợp
Tăng dần
Giảm dần
Trong thanh toán nợ theo chuỗi niên kim cố định, số tiền trả lãi mỗi lần…
Tùy từng trường hợp
Tăng dần
Giảm dần
Bằng nhau
Trong thanh toán nợ theo chuỗi niên kim cố định, số tiền trả nợ mỗi lần…
Tùy từng trường hợp
Bằng nhau
Tăng dần
Giảm dần
Tỷ lệ trích lập dự phòng chung là:
check_box 0.75% cho dư nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4
Tăng dần cho từng nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5
5% cho dư nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4
100% cho dư nợ nhóm 5
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 2 là
check_box 5%
10%
20%
15%
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 3 là
0%
5%
20%
30%
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 4 là
50%
10%
20%
100%
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của nợ nhóm 5 là:
check_box 100%
5%
20%
50%
Vì: Ngân quỹ là khoản mục có tính sinh lời thấp, quản lý ngân quỹ nhìn chung không nhằm mục tiêu tăng thu từ lãi cho ngân hàng tham khảo Chương 4, mục 4.2. quản lý tài sản
tài sản ủy thác
Tài sản cố định
chứng khoán đầu tư
Phần vốn góp (hùn vốn liên kết)
việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn là:
cho vay từng lần
Cho vay thấu chi
cho vay hợp vốn
cho vay trả góp
Việc khách hàng trả nợ các khoản tiền bằng nhau vào các thời điểm cách đều nhau là ví dụ về…
Chuỗi niên kim biến động không có quy luật
Chuỗi niên kim biến động theo cấp số cộng
Chuỗi niên kim cố định
Chuỗi niên kim biến động theo cấp số nhân
Việc khách hàng trả nợ theo quy luật: số tiền trả nợ lần sau bằng số tiền trả nợ lần trước đó cộng với một số cố định và các lần trả nợ cách đều nhau là ví dụ về…
Chuỗi niên kim biến động theo cấp số cộng
Chuỗi niên kim cố định
Chuỗi niên kim biến động không có quy luật
Chuỗi niên kim biến động theo cấp số nhân
Việc xác định giá trị hiện tại và giá trị tương lai của các khoản vốn là dựa trên nguyên tắc…
Đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận
Không bỏ “trứng” vào một giỏ
Giá trị theo thời gian của tiền
Ghi nhận đầy đủ các dòng tiền phát sinh
Vốn chủ sở hữu của NHTM là gì?
check_box Là nguồn vốn thuộc sở hữu của NHTM
Là nguồn vốn mà chủ NHTM phải có để bắt đầu hoạt động
Là nguồn vốn do các chủ NHTM đóng góp
Là nguồn vốn do nhà nước cấp
Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại do ai quy định?
check_box Do ngân hàng thương mại quy định
Do nhà nước quy định
Do ngân hàng trung ương quy định
Cả A và B
Vốn huy động của NHTM gồm những loại nào?
Tiền gửi, vốn vay NHTW; vốn vay ngân sách, nguồn vốn khác.
Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác; ngân sách nhà nước cấp hàng năm.
Tiền gửi, vốn vay NHTM; vay ngân sách nhà nước; vốn được ngân sách cấp bổ sung.
Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác và NHTW; vốn vay trên thị trường vốn, nguồn vốn khác.
Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm những bộ phận nào?
Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn, tiền đi vay NHTW
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền vay TCTD khác.
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.
Vốn tự có cấp 1 so với vốn tự có cấp 2
check_box Lớn hơn hoặc bằng
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Bằng nhau
Vốn tự có là cơ sở để xác định:
check_box Cả A và B
Tỷ lệ an toàn vốn (CAR)
Giới hạn tín dụng
Không có ý nào đúng

Nếu bạn thấy tài liệu này có ích và muốn tặng chúng tớ 1 ly café
Hãy mở Momo hoặc ViettelPay và quét QRCode. Đây là sự động viên khích lệ rất lớn với chúng tớ và là nguồn lực không nhỏ để duy trì website

Momo
ViettelPay

Không tìm thấy đáp án? Cần hỗ trợ hoàn thành môn học EHOU? Cần tư vấn về học trực tuyến hay bạn chỉ muốn góp ý?
FB/www.ehou.online, SĐT 08 3533 8593

Cần hỗ trợ nhanh?
Truy cập Facebook hỗ trợ học tập tại ĐÂY.  Hoặc quét QRCode Facebook

Facebook hỗ trợ học tập

Cần hỗ trợ nhanh?
Truy cập Facebook hỗ trợ học tập tại ĐÂY.  Hoặc quét QRCode Facebook

Facebook hỗ trợ học tập