“Quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận về nhận thức”. Tác giả của câu trích trên là:
Ăngghen.
Hồ Chí Minh.
Lênin.
Mác.
“Tinh thần chẳng qua là vật chất được di chuyển vào trong bộ óc của con người và được cải biến đi ở trong đó” nhận định này là của :
check_box Mác.
Bêcơn.
Đêmôcrit.
Phoiơbăc.
Ba hình thức lịch sử cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:
chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng.
chủ nghĩa duy vật máy móc, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Bài học kinh nghiệm từ sự đổi mới ở nước ta là:
check_box đổi mới kinh tế là trọng tâm.
đổi mới chính trị là trọng tâm.
đổi mới kinh tế, chính trị, văn hóa và tư tưởng là trọng tâm.
đổi mới văn hóa, tư tưởng là trọng tâm.
Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất. Điều đó thể hiện ở chỗ:
check_box Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất. Tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới chỉ là những hình thức biểu hiện đa dạng của vật chất với những mối liên hệ vật chất và tuân theo quy luật khách quan. Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận.
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất.
Tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới chỉ là những hình thức biểu hiện đa dạng của vật chất với những mối liên hệ vật chất và tuân theo quy luật khách quan.
Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận.
Biện chứng khách quan là biện chứng của
bản thân sự vật, hiện tượng chủ quan.
bản thân sự vật, hiện tượng khách quan.
bản thân sự vật, hiện tượng.
một số sự vật, hiện tượng khách quan.
Các hình thức cơ bản của nhận thức cảm tính là:
cảm giác, cảm tưởng và ấn tượng.
cảm giác, tri giác và biểu tượng.
cảm giác, tri giác và kinh nghiệm.
cảm giác, tri giác và trực giác.
Các hình thức cơ bản của nhận thức lý tính là:
biểu tượng, khái niệm và khái quát.
khái niệm, phán đoán và suy lý.
khái niệm, quan niệm và ý niệm.
quy nạp, diễn dịch và loại suy.
Các hình thức cơ bản của thực tiễn là:
Hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động cách mạng và hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực
Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động đấu tranh chính trị và hoạt động giáo dục.
Hoạt động sản xuất, hoạt động xã hội và hoạt động khoa học.
Các hình thức lịch sử cơ bản của phép biện chứng là:
Ba hình thức: phép biện chứng chất phác thời cổ đại, phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức và phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin.
Ba hình thức: phép biện chứng Trung quốc, phép biện chứng Ấn độ và phép biện chứng Hy lạp.
Bốn hình thức: phép biện chứng của Hêraclit, phép biện chứng của Augustin, phép biện chứng của Hêghen và phép biện chứng của Mác.
Hai hình thức: phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật
Các mối liên hệ khác nhau có vai trò như thế nào đối với các sự vật, hiện tượng?
Có vai trò giống nhau.
Có vai trò khác nhau.
Giống nhau về bản chất, khác nhau về biểu hiện.
Giống nhau về biểu hiện, khác nhau về bản chất.
Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là:
check_box Hai nguyên lý: nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.
Ba nguyên lý: nguyên lý về mâu thuẫn, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và NLy về sự phát triển.
Ba nguyên lý: nguyên lý về mối liên hệ, nguyên lý về sự vận động và nguyên lý về sự phát triển.
Bốn nguyên lý: nguyên lý phủ định biện chứng, nguyên lý về mâu thuẫn, nguyên
Các nhân tố nào sau đây được bao gồm trong khái niệm lực lượng sản xuất?
check_box Người lao động, công cụ, phương tiện lao động và đối tượng lao động.
công cụ, phương tiện lao động và đối tượng lao động.
Người lao động và công cụ, phương tiện lao động.
Người lao động.
Các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội bao gồm:
check_box phương thức sản xuất vật chất, hoàn cảnh địa lý và điều kiện dân cư.
điều kiện dân cư.
hoàn cảnh địa lý.
phương thức sản xuất vật chất.
Cái chung chỉ tồn tại:
đối lập với cái riêng.
tách rời cái riêng.
trong cái riêng và thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của nó.
trước cái riêng.
Cái chung là:
check_box bộ phận của cái riêng, nó sâu sắc, bản chất hơn cái riêng.
bộ phận của cái riêng.
cái riêng.
phong phú, đa dạng hơn cái riêng
Cái riêng tồn tại:
bên cạnh cái chung
bên ngoài, độc lập với cái chung.
trong mối liên hệ đưa đến cái chung.
trước cái chung.
Câu nào sau đây thể hiện đúng nhất quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
check_box Ý thức tác động trở lại vật chất bằng việc định hướng, chỉ đạo các hoạt động của con người.
Có chí ắt làm nên! Điều đó cho thấy ý thức có vai trò quyết định đối với hoạt động con người.
Mọi tay đổi chỉ có thể thực hiện được bằng sức mạnh vật chất, ý thức có vai trò không đáng kể.
Ý thức là sản phẩm của vật chất nên hoàn toàn phụ thuộc vào vật chất.
Câu nào sau đây thể hiện đúng nhất quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
check_box Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan của bộ óc con người.
Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt.
Ý thức là sản phẩm của mọi dạng vật chất.
Ý thức là sự phản ánh của vật chất.
Câu nào sau đây thể hiện quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử?
Dân số là nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội.
Điều kiện địa lý là nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội.
Kinh tế là nhân tố duy nhất quyết định sự phát tiển của xã hội.
Sản xuất vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội.
Chất là tính quy định vốn có của sự vật (hiện tượng), phân biệt sự vật (hiện tượng) này với sự vật khác (hiện tượng). Vì vậy
check_box chất là khách quan và phổ biến. Chất thể hiện tính ổn định tương đối của sự vật (hiện tượng), khi chất thay đổi thì sự vật (hiện tượng) thay đổi.
chất là khách quan và phổ biến.
chất thay đổi thì sự vật (hiện tượng) thay đổi.
chất thể hiện tính ổn định tương đối của sự vật (hiện tượng).
Chọn câu trả lời đúng phản ánh nội dung cơ bản nhất của chủ nghĩa Mác-Lênin. Chủ nghĩa Mác- Lênin là:
Hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin.
Học thuyết do Mác sáng lập.
Học thuyết khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản và nhân dân lao động khỏi mọi ách áp bức, bóc lột.
Thế giới quan và phương pháp luận của các khoa học.
Chọn câu trả lời đúng: Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết khoa học:
Có thể thay thế cho mọi khoa học.
Đã phát triển đến mức hoàn toàn đầy đủ, không cần phát triển gì thêm.
Không ngừng phát triển trên cơ sở tổng kết những thành tựu mới của sự phát triển các khoa học và thực tiễn xã hội
Trong đó mọi vấn đề đã được giải quyết triệt để, chỉ cần nghiên cứu và vận dụng nó trong thực tiễn.
Chọn câu trả lời đúng: Cơ sở lý luận khoa học của Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam là:
Chủ nghĩa Mác và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Chủ nghĩa Mác.
Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Chủ nghĩa Mác-Lênin.
Chọn câu trả lời đúng: Phát kiến vĩ đại nhất của C.Mác trên lĩnh vực nghiên cứu triết học và kinh tế chính trị là:
Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng và học thuyết giá trị lao động.
Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư.
Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật và học thuyết giá trị thặng dư.
Sáng tạo ra phép biện chứng duy vật và học thuyết giá trị thặng dư.
Chọn nhận định nào là của K. Mác khi bàn về vấn đề con người là chủ thể của lịch sử?
check_box “Con người càng cách xa động vật bao nhiêu, thì con người càng tự mình làm ra lịch sử của mình một cách có ý thức bấy nhiêu”.
“Con người càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào giới tự nhiên bao nhiêu, con người càng tiến hoá để cách xa động vật bao nhiêu, con người càng cách xa động vật bao nhiêu, thì con người càng tự mình làm ra lịch sử của mình một cách có ý thức bấy nhiêu”.
“Con người càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào giới tự nhiên bao nhiêu, thì con người càng tự mình làm ra lịch sử của mình một cách có ý thức bấy nhiêu”.
“Con người càng tiến hoá để cách xa động vật bao nhiêu, thì con người càng tự mình làm ra lịch sử của mình một cách có ý thức bấy nhiêu”.
Chọn phương án chính xác theo quan điểm của triết học Mác – Lênin Ý thức xã hội:
chỉ có tâm lý xã hội là phụ thuộc vào tồn tại xã hội vì nó là sự phản ánh trực tiếp đối với tồn tại xã hội.
hoàn toàn không phụ thuộc vào tồn tại xã hội.
luôn luôn phụ thuộc vào tồn tại xã hội.
phụ thuộc vào tồn tại xã hội nhưng cũng có tính độc lập tương đối so với tồn tại xã hội.
Chọn phương án chính xác theo quan điểm của triết học Mác – Lênin Trong xã hội có giai cấp ý thức xã hội:
check_box Mang tính giai cấp.
Chỉ có hệ tư tưởng xã hội mới mang tính giai cấp.
Chỉ có ý thức chính trị mới mang tính giai cấp.
Không mang mang tính giai cấp.
Chọn phương án chính xác: Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin Tư liệu sản xuất bao gồm:
Công cụ lao động và đối tượng lao động.
Đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Người lao động, công cụ lao động và đối tượng lao động.
người và công cụ lao động.
Chọn phương án chính xác: Trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta, chúng ta cần phải tiến hành:
check_box Kết hợp đồng thời phát triển lực lượng sản xuất với tiến hành xây dựng, cải tạo quan hệ sản xuất phù hợp.
Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất mới để tạo cơ sở thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Phát triển lực lượng sản xuất để tạo điều kiện xây dựng quan hệ sản xuất mới.
Xây dựng, củng cố cơ sở hạ tầng cho phù hợp với kiện trúc thượng tầng.
Chọn phương án đúng về số hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử triết học?
2
3
4
5
Chủ nghĩa duy tâm là khuynh hư¬ớng triết học:
cho rằng ý thức có trước vật chất và quyết định vật chất.
đề cao ý thức, tình cảm của con ng-ười.
hạ thấp vai trò của vật chất.
hạ thấp vai trò của ý thức.
Chủ nghĩa duy tâm là học thuyết triết học cho rằng
con người có tự do ý chí.
tinh thần có trước tự nhiên.
ý thức con người là có tính sáng tạo.
ý thức con người là quan trọng.
Chủ nghĩa duy vật là học thuyết triết học cho rằng:
bản chất thế giới là vật chất.
của cải vật chất là quý nhất trên đời.
kinh tế là nhân tố duy nhất quyết định quá trình lịch sử.
ý thức không phải là một hiện thực.
Chủ nghĩa duy vật trư¬ớc Mác đóng vai trò quyết định trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo, như¬ng còn hạn chế ở tính:
không triệt để.
siêu hình, máy móc và không triệt để.
siêu hình, máy móc và triệt để
siêu hình, máy móc.
Chủ nghĩa Mác – Lênin bao gồm mấy bộ phận cấu thành? là những bộ phận nào?
Ba bộ phận: Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị học Mác-Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Ba bộ phận: Triết học, Kinh tế chính trị học và xã hội học.
Bốn bộ phận: CNDV biện chứng, Phép biện chứng duy vật, Kinh tế chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Bốn bộ phận: Triết học, Kinh tế chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa Mác – Lênin là học thuyết do:
Mác sáng lập, Ăngghen phát triển thêm.
Mác sáng lập, Lênin phát triển thêm.
Mác và Ăngghen sáng lập, Lênin phát triển thêm.
Mác và Lênin sáng lập, Ăngghen phát triển thêm.
Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu:
những quy luật khách quan của quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa.
những quy luật kinh tế của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và sự ra đời của phương thức sản xuất mới - phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa.
những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
Có bao nhiêu hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất theo quan điểm duy vật biện chứng?
Có 3 hình thức vận động cơ bản của vật chất.
Có 4 hình thức vận động cơ bản của vật chất.
Có 5 hình thức vận động cơ bản của vật chất.
Có 6 hình thức vận động cơ bản của vật chất.
Cơ sở của mối liên hệ qua lại giữa các sự vật hiện tượng là:
check_box tính thống nhất vật chất của thế giới.
tính đồng nhất vật chất của thế giới
tính thuần nhất vật chất của thế giới.
tính vật chất của thế giới.
Cơ sở hạ tầng của xã hội là:
các lĩnh vực kinh tế then chốt của xã hội.
đất dai, tài nguyên của quốc gia
lực lượng sản xuất của xã hội.
toàn bộ các quan hệ sản xuât hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.
Cơ sở lý luận khoa học triết học của đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay là:
mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội; mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và
quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan là:
từ thực tiễn đến trực quan sinh động, và từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.
từ trực quan sinh động đến thực tiễn, và từ thực tiễn đến tư duy trừu tượng.
từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến chân lý.
từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
Điểm chung trong quan điểm của các nhà triết học duy vật thời kì cổ đại về vật chất là:
Đồng nhất vật chất với khối lượng.
Đồng nhất vật chất với thuộc tính phổ biến của vật thể.
Đồng nhất vật chất với vận động cơ giới.
Đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể. Đồng nhất vật chất với nguyên tử.
Điểm chung trong quan niệm của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại về vật chất là:
Đồng nhất vật chất với thuộc tính phổ biến của vật thể.
Đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể.
Đồng nhất vật chất với vật thể và ý niệm về vật thể.
Đồng nhất vật chất với ý thức.
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin:
Là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Là phạm trù vật chất.
Là phạm trù ý thức.
Nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy trên lập trường duy vật biện chứng khoa học.
Giữa hai phương diện tự nhiên và xã hội của con người, phương diện nào là đặc trưng bản chất của con người?
Cả hai phương diện.
Không có phương diện nào cả.
Phương diện tự nhiên .
Phương diện xã hội.
Giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất mặt nào giữ vai trò quyết định?
Cả hai mặt có vai trò ngang nhau.
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Tùy theo từng phương thức sản xuất.
Hai hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy tâm là:
chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.
chủ nghĩa duy tâm cổ đại và chủ nghĩa duy tâm hiện đại
chủ nghĩa duy tâm siêu hình và chủ nghĩa duy tâm biện chứng.
chủ nghĩa duy tâm triệt để và chủ nghĩa duy tâm không triệt để.
Hai mệnh đề :Vận động là “thuộc tính cố hữu của vật chất” và “Vận động là phương thức tồn tại của vật chất” được hiểu là:
Không thể có vận động phi vật chất cũng như không thể có vật chất không vận động.
Vật chất biểu hiện sự tồn tại cụ thể, đa dạng thông qua vận động.
Vật chất tồn tại bằng cách vận động, thông qua vận động để bộc lộ sự tồn tại cụ thể, đa dạng của mình. Không thể có vận động phi vật chất cũng như không thể có vật chất không vận động. Sự vận động của vật chất là tự thân vận động.
Vật chất tồn tại bằng cách vận động.
Hạn chế trong quan điểm của các nhà triết học duy vật thời cận đại Tây Âu là ở chỗ coi vận động:
của vật chất chỉ là vận động cơ giới.
là phương thức tồn tại của vật chất.
là thuộc tính vốn có của vật thể.
là thuộc tính vốn có và là phương thức tồn tại của vật chất.
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết học duy tâm:
Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế, quy định tính chất mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị, tinh thần.
Trong tất cả các chuyển biến lịch sử thì chuyển biến về chính trị là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự phát triển của lịch sử.
Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào chiếm địa vị thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị trong đời sống tinh thần.
Trong xã hội có giai cấp, kiến trúc th¬ượng tầng mang tính chất giai cấp.
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường triết học duy tâm:
Giai cấp nào chi phối những tư liệu sản xuất vật chất thì cũng chi phối lên cả những tư liệu và điều kiện sản xuất tinh thần.
Nhà nước và pháp luật là các yếu tố quyết định các hoạt động kinh tế.
Nhà nước xuất hiện là do những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa.
Sự hình thành và phát triển của kiến trúc thượng tầng là do cơ sở hạ tầng quyết định.
Hãy chỉ ra sai lầm của các nhà triết học thế kỉ XVII - XVIII trong quan niệm về vật chất.
Đồng nhất vật chất với một số tính chất phổ biến của vật thể.
Đồng nhất vật chất với vật thể, với khối lượng của vật thể.
Vật chất biểu hiện qua không gian và thời gian
Vật chất là cái có thể nhận thức được.
Hãy chọn phương án đúng nhất để hoàn thành câu: Thuyết không thể biết cho rằng con ng¬ười:
có thể nhận thức đư¬ợc thế giới.
không nhận thức thế giới.
không thể không nhận thức đ¬ược thế giới.
không thể nhận thức được thế giới.
Hệ thống triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Hêghen là người đầu tiên:
nghiên cứu và trình bày một cách rõ ràng về phép biện chứng.
sử dụng thuật ngữ “Phép biện chứng”.
trình bày một cách bao quát vả có ý thức những hình thái vận động chung của phép biện chứng
xây dựng phép biện chứng duy tâm.
Khái niệm chất dùng để chỉ:
tính quy định của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với sự vật, hiện tượng.
tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự lắp ghép cơ giới giữa các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với sự vật, hiện tượng.
tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất giữa các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với sự vật, hiện tượng.
tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với sự vật, hiện tượng.
Khái niệm tồn tại xã hội dùng để chỉ:
các vấn đề xã hội cần phải giải quyết, khắc phục.
các xã hội đang tồn tại trong giai đoạn hiện nay lịch sử.
phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.
tất cả các phương diện của đời sống xã hội.
Khái niệm ý thức xã hội dùng để chỉ:
check_box phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội.
phong tục truyền thống của xã hội.
tâm lý xã hội.
tư tưởng tình cảm của xã hội
Khái niệm ý thức xã hội dùng để chỉ:
check_box phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội.
phong tục truyền thống của xã hội.
tâm lý xã hội.
tư tưởng tình cảm của xã hội.
Khẳng định nào là của Ph.Ăngghen về vấn đề cơ bản của triết học?
”vấn đề cơ bản lớn của toàn bộ triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại là vấn đề về khả năng nhận thức của thế giới”.
”vấn đề cơ bản lớn của toàn bộ triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại là vấn đề về mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại”.
”vấn đề cơ bản lớn của toàn bộ triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại là vấn đề về nguồn gốc của con người”.
”vấn đề cơ bản lớn của toàn bộ triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại là vấn đề về vị trí của con người trong thế giới”.
Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, ra hiện tượng phóng xạ, ra điện tử là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử, theo Lênin điều đó chứng tỏ gì?
Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi.
Vật chất chỉ là biểu hiện của ý thức.
Vật chất không tồn tại thật sự.
Vật chất tiêu tan mất,
Kinh tế chính trị học Mác – Lênin nghiên cứu:
cuộc đấu tranh giữa công nhân làm thuê và các nhà tư bản.
mối quan hệ giữa sản xuất lưu thông.
những quy luật kinh tế của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và sự ra đời của phương thức sản xuất mới - phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa.
quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội.
Lao động giúp con ng¬ười
cải tạo thế giới và chính mình.
cải tạo thế giới và hoàn thiện chính mình.
hoàn thiện chính mình.
hoàn thiện thế giới và chính mình.
Lao động và ngôn ngữ là 2 yếu tố
quyết định đến sự hình thành và phát triển của ý thức.
quyết định trực tiếp đến sự hình thành của ý thức.
quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển của ý thức
quyết định trực tiếp đến sự phát triển của ý thức.
Mác coi các quan hệ sản xuất là “cơ sở hạ tầng” của xã hội, vì các quan hệ sản xuất:
là các quan hệ phổ biến của xã hội.
là các quan hệ tất yếu của xã hội.
là các quan hệ tất yếu và phổ biến của xã hội.
là các quan hệ vật chất - khách quan của xã hội.
Mác và Ăngghen đã kế thừa ở Hêghen và Phoi ơ bắc:
chủ nghĩa duy tâm. ` chủ nghĩa duy tâm và phép biện chứng.
chủ nghĩa duy vật vô thần và phép biện chứng.
chủ nghĩa duy vật vô thần.
Mâu thuẫn đối kháng là những mâu thuẫn giữa
những giai cấp, tập đoàn người, giữa các lực lượng khuynh hướng xã hội có lợi ích đối lập nhau.
những giai cấp, tập đoàn người, giữa các lực lượng, khuynh hướng xã hội có lợi ích khác nhau.
những giai cấp, tập đoàn người, giữa các lực lượng, khuynh hướng xã hội có lợi ích không trùng nhau.
những giai cấp, tập đoàn người, giữa các lực lượng, khuynh hướng xã hội có lợi ích trùng nhau.
Mâu thuẫn, xung đột trong lĩnh vực tư tưởng - chính trị là:
do bản chất của tư tưởng, chính trị.
do bất đồng, thiếu hiểu biết lẫn nhau và do bản chất của tư tưởng, chính trị.
do bất đồng, thiếu hiểu biết lẫn nhau.
phản ánh mâu thuẫn trong cơ sở hạ tầng của xã hội.
Một kết quả:
chỉ do một nguyên nhân sinh ra.
Có thể do một hoặc không có nguyên nhân nào sinh ra.
có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân sinh ra.
có thể không do nguyên nhân nào cả.
Một nguyên nhân:
check_box có thể sinh ra nhiều kết quả.
chỉ sinh ra một kết quả.
không sinh ra kết quả nào.
sinh ra một nguyên nhân khác
Ngôn ngữ đóng vai trò là:
check_box “Cái vỏ vật chất” của ý thức.
Nội dung của ý thức.
Nội dung trung tâm của ý thức.
Vừa là “cái vỏ vật chất”, vừa là nội dung trung tâm của ý thức.
Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm? Hãy chọn câu trả lời đúng.
check_box Do hạn chế của nhận thức của con người về thế giới và sự phân chia giai cấp và sự tách rời đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng.
Do hạn chế của nhận thức của con người về thế giới.
Do sức mạnh của tự nhiên
Sự phân chia giai cấp và sự tách rời đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng.
Nguồn gốc nhận thức của chủ nghĩa duy tâm là:
khoa học chưa phát triển, có nhiều hiện tượng mà con người không nhận thức được.
nhu cầu an ủi của con người.
sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức.
tôn giáo.
Nguồn gốc trực tiếp của sự phân hóa giai cấp trong xã hội là do:
check_box chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
bạo lực.
bất bình đẳng tự nhiên.
không xác định.
Nguyên nhân là phạm trù triết học chỉ sự tác động
check_box qua lại giữa các mặt, các bộ phận, các thuộc tính trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một sự biến đổi nhất định
giữa các mặt, các bộ phận, các thuộc tính của một sự vật hoặc gây ra một sự biến đổi nhất định.
qua lại giữa các mặt, các bộ phận các thuộc tính trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau.
qua lại giữa các thuộc tính trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một sự biến đổi nhất định.
Nhận định nào đúng: Bộ phận lý luận giữ vai trò là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của chủ nghĩa Mác- Lênin là:
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Kinh tế chính trị học Mác-Lênin.
Triết học Mác- Lênin, kinh tế chính trị học Mác- Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học Mác-Lênin.
Nhận định nào là đúng nhất?
Tình yêu không phải là ý thức.
Tình yêu là một trạng thái cụ thể của ý thức.
Tình yêu là một trạng thái của ý thức.
Tình yêu là ý thức.
Nhận định nào là không đúng về chủ nghĩa Mác – Lênin? Chủ nghĩa Mác- Lênin:
Không phải là một khoa học thống nhất được cấu thành từ ba bộ phận lý luận cơ bản là triết học Mác-Lênin, kinh tế chính trị học Mác-Lê nin và chủ nghĩa xã hội khoa học mà trái lại, đó là ba khoa học tồn tại độc lập với nhau, không thể gắn kết trong một hệ thống chung.
Là một khoa học được cấu thành từ ba bộ phận lý luận cơ bản là triết học Mác-Lênin, kinh tế chính trị học Mác-Lê nin và chủ nghĩa xã hội khoa học; trong đó, mỗi bộ phận lý luận có chức năng tương đối độc lập của nó trong một hệ thống lý luận thống nhất.
Là một khoa học thống nhất, được cấu thành từ ba bộ phận lý luận cơ bản là triết học Mác-Lênin, kinh tế chính trị học Mác-Lê nin và chủ nghĩa xã hội khoa học.
Nhận định nào sâu đây là sai?
check_box Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử thì cuộc cách mạng xã hội chỉ làm thay đổi về đời sống chính trị.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử thì cuộc cách mạng xã hội giải quyết mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, từ đó thúc đẩy đời sống xã hội phát triển.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử thì cuộc cách mạng xã hội làm thay đổi căn bản mọi mặt của đời sống xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử thì cuộc cách mạng xã hội lật đổ một chế độ chính trị đã lỗi thời, thiết lập một chế độ chính trị tiến bộ hơn.
Nhận định nào sau đây diễn đạt chưa chuẩn xác về chủ nghĩa Mác
Chủ nghĩa Mác là học thuyết được xây dựng trên cơ sở kế thừa những tinh hoa của lịch sử tư tưởng nhân loại và thực tiễn cách mạng.
Chủ nghĩa Mác là học thuyết khoa học do C.Mác sáng lập.
Chủ nghĩa Mác là học thuyết khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản và nhân dân lao động.
Chủ nghĩa Mác là thế giới quan và phương pháp luận chung của mọi nhận thức và thực tiễn.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
check_box Phương thức sản xuất là cách thức mà con người sử dụng để tiến hành quá trình sản xuất. Ở mỗi giai đoạn lịch sử đều có một phương thức sản xuất nhất định. Và mỗi phương thức sản xuất đều có hai mặt là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Mỗi giai đoạn lịch sử đều có một phương thức sản xuất nhất định.
Mỗi phương thức sản xuất đều có hai mặt là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Phương thức sản xuất là cách thức mà con người sử dụng để tiến hành quá trình sản xuất.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
check_box Sự biến đổi, phát triển của sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi phát triển của nội dung.
Sự biến đổi, phát triển của sự vật bao giờ cũng kết thúc từ sự biến đổi phát triển của nội dung.
Sự biến đổi, phát triển của sự vật đôi khi cũng bắt đầu từ sự biến đổi phát triển của nội dung.
Sự biến đổi, phát triển của sự vật không phải bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi, phát triển của nội dung.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
check_box Thực tiễn luôn luôn vận động, biến đổi, phát triển, do đó nhận thức cũng phải vận động, biến đổi, phát triển theo cho phù hợp thực tiễn.
Thực tiễn không phải lúc nào cũng vận động, biến đổi, phát triển, do đó nhận thức không phải vận động, biến đổi, phát triển theo cho phù hợp thực tiễn.
Thực tiễn luôn luôn vận động, biến đổi, phát triển, do đó nhận thức cũng phải vận động, biến đổi, phát triển.
Thực tiễn luôn luôn vận động, biến đổi, phát triển, do đó nhận thức không được vận động, biến đổi, phát triển theo thực tiễn.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
check_box Nhận thức là quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan.
Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan bởi con người và mang tính lịch sử - xã hội nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan.
Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan trên cơ sở hoạt động thực tiễn và mang tính lịch sử - xã hội nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan.
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan bởi con ng¬ười trên cơ sở hoạt động thực tiễn và mang tính lịch sử - xã hội nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
check_box Giữa hình thức và nội dung có sự gắn bó chặt chẽ, thống nhất biện chứng với nhau.
Giữa hình thức và nội dung có sự gắn bó chặt chẽ với nhau.
Giữa hình thức và nội dung có sự gắn bó chặt chẽ, thống nhất với nhau.
Giữa hình thức và nội dung có sự gắn bó với nhau.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
check_box Những thay đổi về lượng đạt đến một mức độ (giới hạn) nhất định sẽ làm thay đổi chất của sự vật (hiện tượng).
Bất kể những thay đổi về lượng như thế nào cũng không làm thay đổi chất sự vật (hiện tượng).
Có một số những thay đổi về lượng làm thay đổi chất của sự vật (hiện tượng).
Tất cả những thay đổi về lượng làm thay đổi căn bản chất của sự vật (hiện tượng).
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
Con người có thể hoàn toàn tự do lựa chọn lực lượng sản xuất.
Con người không thể hoàn toàn tự do lựa chọn lực lượng sản xuất.
Lực lượng sản xuất thường xuyên biến đổi cho phù hợp vời quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất tương đối ổn định so với quan hệ sản xuất.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
Các phạm trù không là sản phẩm nhận thức của con người, do đó chúng không phụ thuộc vào con người.
Các phạm trù là sản phẩm nhận thức của con người, do đó chúng không thể không phụ thuộc vào con người.
Các phạm trù là sản phẩm nhận thức của con người, do đó chúng phụ thuộc vào con người.
Các phạm trù là sản phẩm nhận thức của con người, nhưng chúng không phụ thuộc vào con người.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
Từ trực quan đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến chân lý đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan.
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu t¬ượng, từ tư duy trừu t¬ượng đến khái niệm - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan.
Từ trực quan sinh động đến tưduy trừu tượng, từ tưduy trừu tượng đến cảm giác đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan.
Từ trực quan sinh động đến tưduy trừu tượng, từ tưduy trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
Cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình xuyên qua vô số cái ngẫu nhiên.
Cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình xuyên qua vô số cái tất nhiên.
Cái tất nhiên đôi khi cũng vạch đường đi cho mình xuyên qua vô số cái ngẫu nhiên.
Cái tất nhiên không phải bao giờ cũng vạch đường đi cho mình xuyên qua vô số cái ngẫu nhiên.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
check_box Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình
Cái chung chỉ tồn tại trong cái đơn nhất thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình
Cái đơn nhất chỉ tồn tại trong cái chung thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình
Cái riêng chỉ tồn tại trong cái chung thông qua cái chung mà biểu hiện sự tồn tại của mình
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
check_box Cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan: nguồn gốc, nội dung của nó là khách quan, còn hình thức biểu hiện của nó là chủ quan.
Cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan: nguồn gốc, nội dung và hình thức biểu hiện của nó là chủ quan.
Cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan: nguồn gốc, nội dung và hình thức biểu hiện của nó là khách quan.
Cảm giác là hình ảnh về thế giới khách quan: nguồn gốc, nội dung của nó là chủ quan, còn hình thức biểu hiện của nó là khách quan.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
check_box Trong quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất giữ vai trò quyết
Một quốc gia có thể tránh khỏi chế độ phong kiến nhờ phát triển nền giáo dục.
Trong tất cả những chuyển biến lịch sử thì chuyển biến về chính trị là quan trọng nhất, quyết định sự phát triển của lịch sử.
Xã hội là một tổ hợp các bộ phận được cấu thành và biến đổi một cách ngẫu nhiên.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
check_box Bản chất và hiện tượng đều mang tính khách quan. Bản chất là cái bên trong, còn hiện tượng bộc lộ ra bên ngoài.
Bản chất và hiện tượng đều mang tính khách quan và tồn tại bên ngoài sự vật.
Bản chất và hiện tượng đều mang tính khách quan và tồn tại bên trong sự vật.
Bản chất và hiện tượng đều mang tính khách quan. Hiện tượng là cái bên trong, còn bản chất bộc lộ ra bên ngoài.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
check_box Phủ định biện chứng là sự tự phủ định, sự phủ định tạo tiền đề cho cái mới ra đời, cho sự phát triển tiếp theo của sự vật.
Phủ định biện chứng chỉ diễn ra trong xã hội, còn trong tự nhiên và trong tư duy của con người không có phủ định.
Phủ định biện chứng là sự phủ định cần có sự can thiệp của con ng¬ười.
Phủ định biện chứng mang tính khách quan vì đó là phủ định của bản thân sự vật và ph¬ương thức phủ định phụ thuộc vào ý muốn của con người.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
Cả cái tất nhiên và ngẫu nhiên đều là cái không có nguyên nhân.
Tất nhiên là cái có nguyên nhân, còn ngẫu nhiên cái không có nguyên nhân.
Tất nhiên là cái do nguyên nhân cơ bản, bên trong, còn ngẫu nhiên là cái do nguyên nhân không cơ bản, bên ngoài gây nên.
Tất nhiên là cái phải có, còn ngẫu nhiên là cái có thể không.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại trong sự thống nhất hữu cơ với nhau.
Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại trong xã hội thì tồn tại thống nhất hữu cơ với nhau.
Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại, nhưng không thống nhất hữu cơ với nhau.
Trong một số điều kiện, tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại trong sự thống nhất hữu cơ với nhau.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
Cái riêng có thể tồn tại khách quan.
Cái riêng không thể tồn tại khách quan.
Cái riêng không tồn tại khách quan.
Cái riêng tồn tại khách quan.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
Chất là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính cấu thành sự vật (hiện tượng).
Chất là tính quy định vốn có của sự vật (hiện tượng), Chất là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính cấu thành sự vật (hiện tượng), phân biệt sự vật (hiện tượng) này với sự vật khác (hiện tượng). Mỗi sự vật (hiện tượng) không chỉ có một, mà nhiều chất, tùy thuộc quan hệ của nó với những cái khác.
Chất là tính quy định vốn có của sự vật (hiện tượng), phân biệt sự vật (hiện tượng) này với sự vật khác (hiện tượng).
Mỗi sự vật (hiện tượng) không chỉ có một, mà nhiều chất, tùy thuộc quan hệ của nó với những cái khác.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là động vật xã hội.
Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là thiện.
Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tồn tại có ý thức.
Trong tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hòa các quan hệ xã hội.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
Chân lý là tri thức có nội dung phù hợp với thực tế khách quan; sự phù hợp đó được kiểm tra và chứng minh bởi thực tiễn.
Chân lý là tri thức được nhiều người đồng ý.
Chân lý là tri thức khoa học.
Chân lý là tri thức không bao giờ thay đổi.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
Chân lý là những gì phù hợp hiện thực khách quan và được được kiểm tra và chứng minh bởi thực tiễn.
Chân lý là tri thức có nội dung phản ánh hiện thực khách quan và được được kiểm tra và chứng minh bởi thực tiễn.
Chân lý là tri thức có nội dung phù hợp với thực tế khách quan.
Chân lý là tri thức có nội dung phù hợp với thực tế khách quan; sự phù hợp đó được kiểm tra và chứng minh bởi thực tiễn.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
Có những bản chất không biểu hiện thông qua bất cứ môt hiện tượng nào.
Có những bản chất không biểu hiện thông qua bất cứ môt hiện tượng nào; và có những hiện tượng không biểu hiện bất cứ một bản chất nào
Có những hiện tượng không biểu hiện bất cứ một bản chất nào.
Không có bản chất thuần túy tách rời hiện tượng, cũng như không có hiện tượng lại không biểu hiện của một bản chất nào đó.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
Nội dung và hình thức đôi khi không gắn bó chặt chẽ với nhau.
Nội dung và hình thức luôn gắn bó chặt chẽ với nhau.
Nội dung và hình thức luôn luôn không gắn bó chặt chẽ với nhau
Nội dung và hình thức thư¬ờng xuyên gắn bó chặt chẽ với nhau.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
Hiện thực là cái gắn với sự vật, khả năng là cái không gắn với sự vật.
Hiện thực và khả năng không có quan hệ với nhau.
Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ tác động, chuyển hoá lẫn nhau.
Một sự vật, trong những điều kiện nhất định có thể có một khả năng.
Nhận dịnh nào sau đây đúng nhất?
Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan.
Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan.
Nhận thức là quá trình hoạt động kiến tạo tri thức khoa học.
Nhận thức là quá trình khái quát những bản chất, quy luật của các sự vật hiện tượng.
Nhận định nào sau đây là chính xác?
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và các quan hệ sản xuất thì không có cái nào quyết định cái nào.
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và các quan hệ sản xuất thì lực lượng sản xuất tồn tại bên cạnh quan hệ sản xuất.
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và các quan hệ sản xuất thì quan hệ sản xuất có sự tác động trở lại đối với lực lượng sản xuất.
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và các quan hệ sản xuất thì quan hệ sản xuất đóng vai trò quyết định.
Nhận định nào sau đây là chính xác?
check_box Liên hệ phổ biến là khái niệm nói lên rằng, mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới dù đa dạng phong phú nhưng đều nằm trong mối liên hệ với các sự vật hiện tượng khác, đều chịu sự tác động, quy định của các sự vật hiện tượng khác và có thể chuyển hóa thành các sự vật hiện tượng khác.
Liên hệ phổ biến là khái niệm nói lên rằng, mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều nằm trong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác.
Liên hệ phổ biến là khái niệm nói lên rằng, mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới dù đa dạng phong phú nhưng chịu sự tác động, quy định của các sự vật hiện tượng khác.
Liên hệ phổ biến là khái niệm nói lên rằng, mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới dù đa dạng phong phú nhưng đều nằm trong mối liên hệ với các sự vật hiện tượng khác.
Nhận định nào sau đây là của Lenin về mối quan hệ giữa các giai cấp trong xã hội có đối kháng giai cấp?
check_box “ Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác do chỗ các tập đoàn đó có địa vị khác nhau trong một chế độ KT-XH nhất định”
“ Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác do chỗ các tập đoàn đó có nhu cầu hưởng thụ khác nhau. trong một chế độ KT-XH nhất định”
“ Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác do chỗ các tập đoàn đó có thu nhập khác nhau.trong một chế độ KT-XH nhất định”
“ Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác do chỗ các tập đoàn đó có vai trò khác nhau trong một chế độ KT-XH nhất định”
Nhận định nào sau đây là đúng nhất về nội dung và cấu trúc logic : Chủ nghĩa Mác- Lênin được cấu thành từ ba bộ phận lý luận cơ bản là:
Chủ nghĩa xã hội khoa học, kinh tế chính trị học Mác- Lênin, triết học Mác-Lênin.
Chủ nghĩa xã hội khoa học, kinh tế chính trị và triết học Mác- Lênin.
Kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học, triết học Mác- Lênin.
Triết học Mác- Lênin, kinh tế chính trị học Mác- Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học.
Nhận định nào sau đây là nhận định đúng?
Con người vừa là chủ thể của lịch sử vừa là sản phẩm của lịch sử Đó là quan
Con người vừa là chủ thể của lịch sử vừa là sản phẩm của lịch sử Đó là quan điểm duy tâm.
Con người vừa là chủ thể của lịch sử vừa là sản phẩm của lịch sử Đó là quan điểm duy vật siêu hình.
Con người vừa là chủ thể của lịch sử vừa là sản phẩm của lịch sử Đó là quan niệm biện chứng.
Nhận định nào sau đây là sai?
Vật chất không phải chỉ có một dạng tồn tại là vật thể.
Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể của nó.
Vật thể không phải là vật chất.
Vật thể là dạng cụ thể của vật chất.
Nhận định: “Quần chúng nhân dân là lực lượng sáng tạo chân chính ra lịch sử” đã không dựa vào căn cứ nào:
Quần chúng nhân dân gồm những con người mang bản tính xã hội.
Quần chúng nhân dân là lực lượng cơ bản sáng tạo ra các giá trị tinh thần trong xã hội.
Quần chúng nhân dân là lực lượng cơ bản trong sản xuất vật chất.
Quần chúng nhân dân là lực lượng và động lực cơ bản cách mạng xã hội.
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:
khác nhau về chất nhưng không thống nhất với nhau.
khác nhau về chất nhưng không thống nhất với nhau.
khác nhau về chất nhưng thống nhất với nhau.
không khác nhau về chất và thống nhất với nhau.
Những năng lực tự nhiên vốn có của con người chỉ được bộc lộ căn bản trong:
Hoạt động bản năng và hoạt động thực tiễn của con người.
Hoạt động bản năng và hoạt động xã hội của con người.
Hoạt động bản năng, hoạt động xã hội và hoạt động thực tiễn của con người.
Hoạt động xã hội và hoạt động thực tiễn của con người.
Những nhà triết học nào cho rằng bản chất của thế giới là vật chất thì thuộc về phái:
đa nguyên duy vật.
nhất nguyên duy tâm.
nhất nguyên duy vật.
nhị nguyên duy vật.
Những yếu tố của ý thức xã hội thường có xu hướng lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội là:
tập quán.
thói quen, truyền thống, tập quán.
thói quen.
truyền thống.
Phạm trù nội dung dùng để chỉ:
sự tổng hợp của tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng.
sự tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình cơ bản tạo nên sự vật, hiện tượng.
sự tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình cơ bản và quan trọng tạo nên sự vật, hiện tượng
sự tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình quan trọng tạo nên sự vật, hiện tượng.
Phép biện chứng cổ đại là:
check_box Biện chứng tự phát.
Biện chứng chủ quan.
Biện chứng duy tâm.
Biện chứng duy vật khoa học.
Phép biện chứng của triết học Hê ghen là:
Biện chứng duy tâm chủ quan
Phép biện chứng duy tâm.
Phép biện chứng duy vật.
Phép biện chứng tự phát.
Phép biện chứng duy vật là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của
sự vận động và phát triển của xã hội loài người và tư¬ duy
tự nhiên và tư duy.
tự nhiên và xã hội loài người.
tự nhiên, xã hội loài người và tư duy.
Phép biện chứng duy vật là:
check_box khoa học về sự liên hệ phổ biến, là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội loài người và t¬ư duy và là học thuyết về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện
học thuyết về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện.
khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội loài người và t-ư duy.
khoa học về sự liên hệ phổ biến.
Phép biện chứng thực sự mang tính khoa học là:
check_box phép biện chứng duy vật.
Phép biện chứng cổ đại.
Phép biện chứng của Hê ghen.
Phép biện chứng duy tâm.
Phủ định biện chứng có hai đặc điểm cơ bản là:
tính khách quan và tính kế thừa.
tính khách quan và tính phổ biến.
tính lặp lại và tính tiến lên.
tính liên tục và tính khách quan.
Phương án nào sau dây không phải là nội dung triết học khi bàn về con người?
Bản chất con người.
Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội.
Mối quan hệ giữa con người và thần linh.
Vị trí con người trong thế giới.
Phương án nào sau đây là đúng nhất?
Có vận động ngoài vật chất.
Không có vật chất không vân động.
Vận động tồn tại trước rồi sinh ra vật chất.
Vật chất tồn tại rồi mới vận động phát triển.
Phương thức sản xuất là
check_box cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở một giai đoạn lịch sử nhất định.
cái có vai trò quy định đối với tất cả các mặt của đời sống xã hội: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng.
sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng. Là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở một giai đoạn lịch sử nhất định. Là cái có vai trò quy định đối với tất cả các mặt của đời sống xã hội: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
Quan điểm duy vật lịch sử trong việc giải thích các hiện tượng thuộc đời sống ý thức xã hội là:
check_box Căn cứ là phải căn cứ vào tồn tại xã hội đồng thời phải tính đến tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.
Bất kì trường hợp nào cũng phải xuất phát từ tồn tại xã hội.
Chỉ căn cứ vào phương thức sản xuất xã hội.
Chỉ căn cứ xu hướng phát triển của tồn tại xã hội.
Quan điểm toàn diện là ý nghĩa phương pháp luận được rút ra trực tiếp từ:
check_box nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
nguyên lý về sự phát triển.
nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.
nguyên lý về tính tương đối của nhận thức.
Quan hệ sản xuất nếu phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất, thì:
không làm thay đổi sự phát triển lực lượng sản xuất.
kìm hãm sự phát triển lực lượng sản xuất.
thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất.
tùy theo từng phương thức sản xuất mà kìm hãm hoặc thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất.
Quan niệm nào khẳng định giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan luôn luôn tồn tại trong tính quy định và tương tác, làm biến đổi lẫn nhau?
check_box Quan niệm biện chứng của Mác.
Quan niệm biện chứng cuả Hêghen.
Quan niệm duy vật.
Quan niệm siêu hình.
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại chỉ ra:
khuynh hướng cơ bản của mọi quá trình vận động và phát triển.
nguồn gốc, động lực cơ bản của mọi quá trình vận động và phát triển.
nguồn gốc, động lực cơ bản của mọi quá trình vận động và phát triển; khuynh hướng cơ bản của mọi quá trình vận động và phát triển.
phương thức chung của mọi quá trình vận động và phát triển.
Quy luật nào được Lênin gọi là “hạt nhân” của phép biện chứng?
check_box Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập và quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra:
khuynh hướng cơ bản của mọi quá trình vận động và phát triển.
nguồn gốc, động lực cơ bản của mọi quá trình vận động và phát triển.
phương thức chung của mọi quá trình vận động và phát triển.
phương thức chung của mọi quá trình vận động và phát triển; nguồn gốc, động lực cơ bản của mọi quá trình vận động và phát triển
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập chỉ ra:
check_box nguồn gốc, động lực cơ bản của mọi quá trình vận động và phát triển.
khuynh hướng cơ bản của mọi quá trình vận động và phát triển.
phương thức chung của mọi quá trình vận động và phát triển.
phương thức chung của mọi quá trình vận động và phát triển; khuynh hướng cơ bản của mọi quá trình vận động và phát triển
Sản xuất vật chất là hoạt động của con người nhằm mục đích cải biến:
check_box các đối tượng tự nhiên.
các đối tượng vật chất và tinh thần
tự nhiên và xã hội.
tự nhiên, xã hội và chính con người
Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên. Điều đó có nghĩa là:
check_box sự phát triển của lịch sử nhân loại về cơ bản chịu sự tác động của các quy luật khách quan.
sự phát triển của lịch sử nhân loại hoàn toàn do các quy luật tự nhiên chi phối.
sự phát triển của lịch sử nhân loại là theo một mục đích đã được định sẵn.
ý chí của con người không có vai trò gì đối với quá trình lịch sử.
Sự thay đổi kiến trúc thượng tầng chỉ có nguyên nhân từ sự thay đổi của cơ sở hạ tầng”. Ý kiến đó có đúng không?
Đúng vì cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Đúng, vì cơ sở hạ tầng như thế nào thì kiến trúc thượng tầng như thế ấy.
Sai, vì dù cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng nhưng kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối.
Sai, vì kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối.
Thế giới vật chất là:
không vô hạn, vô tận, tồn tại vĩnh viễn không do ai sáng tạo ra.
vô hạn, không vô tận, tồn tại vĩnh viễn không do ai sáng tạo ra.
vô hạn, vô tận, tồn tại không vĩnh viễn, không do ai sáng tạo ra.
vô hạn, vô tận, tồn tại vĩnh viễn không do ai sáng tạo ra.
Theo C.Mác quan hệ sản xuất là “xiềng xích” của lực lượng sản xuất khi nào?
Khi quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
Khi quan hệ sản xuất dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
Khi quan hệ sản xuất không tiến bộ hơn lực lượng sản xuất.
Khi quan hệ sản xuất mâu thuẫn với lực lượng sản xuất.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thì thế giới thống nhất ở:
sự tồn tại của nó.
tính hiện thực của nó.
tính phổ biến của nó.
tính vật chất của nó.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, thì tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội. Điều đó có nghĩa là:
bất cứ hình thái ý thức xã hội nào cũng phản ánh trực tiếp tồn tại xã hội.
tồn tại xã hội mà thay đổi thì ý thức xã hội phải thay đổi theo ngay lập tức.
xét đến cùng, ý thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội.
ý thức xã hội không thể vượt trước tồn tại xã hội.
Theo Lênin thì người ta được coi là các giai cấp khác nhau trước hết và chủ yếu là do:
check_box địa vị kinh tế của họ.
bản tính tự nhiên của họ.
năng lực trí tuệ của họ.
vai trò xã hội mà họ đảm nhận.
Theo Mác và Ăngghen thì điểm khác nhau căn bản, phân biệt loài người với loài vật là:
check_box hoạt động sản xuất vật chất.
ngôn ngữ.
tôn giáo.
tư duy.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng đứng im:
không phải là sự vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối.
là sự vận động không thăng bằng, trong sự ổn định tư¬ơng đối.
là sự vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối.
là sự vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tuyệt đối.
theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử Giai cấp nắm giữ quyền lực nhà nước là giai cấp:
Cách mạng nhất.
Có học thức nhất.
Đại biểu cho ý chí của các cộng đồng xã hội.
Nắm giữ tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghia duy vật lịch sử về bản chất và vai trò của cách mạng xã hội
check_box Cách mạng xã hội là phương thức thay thế hình thái kinh tế xã hội này sang hình thái kinh tế xã hội khác cao hơn, tiến bộ hơn.
Cách mạng xã hội là bước biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong lĩnh vực kinh tế của đời sống xã hội.
Cách mạng xã hội là nguyên nhân thay thế hình thái kinh tế - xã hội này bằng hình thái kinh tế - xã hội khác tiến bộ hơn.
giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phương án nào sau đây không đúng?
check_box Nhà nước ra đời và tồn tại cùng với sự ra đời của xã hội.
Nhà nước chỉ xuất hiện và tồn tại trong một giai đoạn phát triển nhất định của xã hội loài người.
Nhà nước chỉ xuất hiện và tồn tại trong những xã hội có đối kháng giai cấp.
Nhà nước là sản phẩm và là biêu hiện của những mâu thuẫn đối kháng giai cấp không thể điều hòa được.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin kiến trúc thượng tầng xã hội bao gồm
Hệ thống các hình thái ý thức xã hội và các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng của chúng.
Hệ thống các hình thái ý thức xã hội và các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng của giai cấp thống trị.
Hệ thống các hình thái ý thức xã hội.
Hệ thống các thiết chế chính trị - xã hội.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin sự khác nhau căn bản giữa các giai cấp là:
Địa vị của họ trong xã hội.
Màu da khác nhau.
Nguồn gốc, phạm vi thu nhập khác nhau.
Sự đối lập địa vị về quyền sở hữu các tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội:
check_box quan hệ sản xuất đặc trưng.
Chế độ chính trị.
lực lượng sản xuất.
Thể chế nhà nước.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế là:
check_box công cụ lao động.
đối tượng lao động.
người lao động.
sản phẩm được sản xuất ra trong quá trình lao động.
theo quan điểm của triết học Mác – Lênin Trong một xã hội có giai cấp:
check_box Chỉ có giai cấp nắm giữ quyền sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu mới có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội.
Bất cứ giai cấp nào cũng có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội.
Chỉ có giai cấp cơ bản mới có thể làm cho hệ tư tưởng của nó trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội.
Chỉ có giai cấp ưu tú trong xã hội mới có thể làm cho hệ tư tưởng cuả nó trở thành tư tưởng thống trị trong toàn xã hội.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin xét đến cùng nhân tố quyết định đến sự thắng lợi của một trật tự xã hội mới nhất định là:
check_box năng suất lao động xã hội.
hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị - xã hội.
sức mạnh của nhà nước.
sức mạnh của pháp luật.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong tồn tại xã hội.
Dân số.
Hoàn cảnh địa lý.
Phương thức sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, đặc trưng nào trong các đặc trưng sau của giai cấp giữ vai trò chi phối các đặc trưng khác của giai cấp:
khác nhau về phương thức và quy mô thu nhập.
khác nhau về quyền sở hữu đối với tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
khác nhau về vai trò trong tổ chức quản lý sản xuất, tổ chức quản lý lao động xã hội.
tập đoàn này có thể chiếm lao động của tập đoàn khác.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, giữa sự vật và tư tưởng về sự vật có điểm chung là vì:
check_box Tư tưởng là sự phản ánh sự vật, nội dung của tư tưởng do sự vật quy định.
Sự vật chính là tư tưởng về sự vật, và tư tưởng về sự vật cũng chính là sự vật.
Sự vật là cái bóng của tư tưởng và tư tưởng là sự phản ánh sự vật.
Sự vật là cái bóng của tư tưởng.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin: Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở:
check_box Trình độ công cụ lao động và người lao động; Trình độ tổ chức và phân công lao động xã hội; Trình độ ứng dung khoa học công nghệ vào sản xuất.
Trình độ công cụ lao động và người lao động.
Trình độ tổ chức và phân công lao động xã hội.
Trình độ ứng dung khoa học công nghệ vào sản xuất.
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin ý thức là
check_box Sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người.
Dạng vật chất đặc biệt mà người ta không thể dung giác quan trực tiếp để cảm nhận.
Một dạng tồn tại của vật chất, dạng vật chất đặc biệt mà người ta không thể dung giác quan trực tiếp để cảm nhận mà là sự phản ánh gián tiếp hiện thực khách quan vào đầu óc con người.
Một dạng tồn tại của vật chất.
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin ý thức là:
Dạng vật chất đặc biệt mà người ta có thể dung giác quan trực tiếp để cảm nhận.
Dạng vật chất đặc biệt mà người ta không thể dung giác quan trực tiếp để cảm nhận.
Một dạng tồn tại của vật chất.
Sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người.
Theo quan điểm duy vật biện chứng thì:
check_box Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, nhưng ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội.
tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội tác động biện chứng với nhau và quyết định lẫn nhau.
Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc, động lực cơ bản nhất của mọi quá trình phát triển xã hội là:
check_box Sự vận động của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Đấu tranh giai cấp
Sự phát triển của khoa học
Sự phát triển của khoa học và công nghệ
Thống nhất của các mặt đối lập là:
các mặt đối lập làm điều kiện, tiền đề tồn tại cho nhau, không có mặt này thì không có mặt kia.
các mặt đối lập nương tựa vào nhau, giúp nhau tồn tại, không có mặt này thì không có mặt kia và ng-ược lại.
các mặt đối lập nương tựa vào nhau, không có mặt này thì không có mặt kia và ngược lại
các mặt đối lập nương tựa vào nhau, làm điều kiện, tiền đề tồn tại cho nhau, không có mặt này thì không có mặt kia và ngược lại.
Thực tiễn là:
check_box toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
toàn bộ hoạt động đa dạng có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
toàn bộ hoạt động sáng tạo có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
toàn bộ hoạt động tích cực có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất nhờ đó phân biệt vật chất với ý thức đã được Lê nin xác định trong định nghĩa vật chất là thuộc tính:
Có thể nhận thức được.
Tính đa dạng.
Tồn tại khách quan.
Tồn tại.
Tiền đề lý luận của chủ nghĩa Mác là:
Chủ nghĩa duy vật vô thần của Phoiơbắc, lý luận về giá trị của lao động của Xmit và Ricacđô và phép biện chứng của Hêghen.
quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Triết học cổ điển Đức và Kinh tế chính trị học cổ điển Anh.
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Anh và Pháp.
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và thuyết tiến hóa của Đácuyn
Tìm con số đúng về số hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử triết học?
2
3
4
5
Tính cụ thể của chân lý có nghĩa là:
check_box mỗi tri thức đúng đắn chỉ trong những không gian, thời gian xác định.
không thể hiểu được các khái niệm trừu tượng.
mọi hiểu biết phải đầy đủ, chi tiết.
sự thật phải được kiểm tra.
Tồn tại khách quan là tồn tại bên ngoài ý thức con người, không phụ thuộc vào ý thức của con người. Tham khảo: Xem II.1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến (GT. tr 69-72)
Cả lĩnh vực tự nhiên và lĩnh vực tư duy.
Cả lĩnh vực tự nhiên, lĩnh vực xã hội và lĩnh vực tư duy.
Cả lĩnh vực xã hội và lĩnh vực tư duy.
Cả lĩnh vực xã hội và lĩnh vực tự nhiên.
Triết học có chức năng cơ bản nào?
check_box Chức năng thế giới quan và phương pháp luận chung nhất
Chức năng phương pháp luận.
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
Chức năng thế giới quan.
Triết học Mác – Lênin nghiên cứu:
bản chất của thế giới và cuộc đời con người.
những quy luật khách quan của quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa.
những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Trong các tác phẩm kinh điển sau đây, tác phẩm nào được đánh giá là văn kiện đầu tiên có tính cương lĩnh của chủ nghĩa Mác, thể hiện sự chín muồi về mặt thế giới quan mới của C.Mác và Ph.Ăngghen:
Gia đình thần thánh (1844).
Hệ tư tưởng Đức (1845-1846).
Luận cương về Phoi ơ bắc (1845).
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản (1848).
Trong các tác phẩm kinh điển sau đây, tác phẩm nào được thể hiện tập trung việc Lê nin đã kế thừa và phát triển quan niệm của chủ nghĩa Mác về vật chất, về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, tồn tại xã hội và ý thức xã hội?
“Ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác”
“Bút ký triết học”
“Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”
“Làm gì?”
Trong các tác phẩm sau đây, tác phẩm nào thể hiện tập trung đầy đủ nhất các nội dung lý luận kinh tế chính trị học của chủ nghĩa Mác? Tác phẩm đó của ai?
Bộ “Tư bản” / C.Mác.
Bộ “Tư bản”/ Ph.Ăngghen.
Phê phán cương lĩnh Gôta / C.Mác.
Phê phán cương lĩnh Gôta / Ph.Ăngghen.
Trong các yếu tố cơ bản của ý thức, yếu tố quan trọng nhất là:
check_box tri thức.
không xác định
tình cảm.
Trong chủ nghĩa Mác-Lênin, bộ phận lý luận có chức năng làm sáng tỏ bản chất và những quy luật chung nhất của mọi sự vận động, phát triển của thế giới là bộ phận lý luận:
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Không có bộ phận nào giữ chức năng đó vì chủ nghĩa Mác-Lênin thuộc khoa học xã hội.
Kinh tế chính trị Mác-Lênin.
Triết học Mác-Lênin.
Trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
check_box Cùng với quá trình thực hiện công nghiệp hóa phải tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng- văn hóa.
Không cần phải tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng, vì ý thức xã hội phụ thuộc vào tồn tại xã hội.
Sau khi hoàn thành công nghiệp hóa sẽ tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng.
Sau khi hoàn thành cuộc cách mạng tư tưởng sẽ tiến hành quá trình công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
Trong khái niệm hình thái kinh tế - xã hội, Mác khái quát một cấu trúc xã hội bao gồm các mặt cơ bản là:
check_box lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng của xã hội.
điều kiện tự nhiên, sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần.
kinh tế, chính trị và tinh thần.
tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Trong mối quan hệ giữa các hình thức cơ bản của thực tiễn, thì:
check_box hoạt động sản xuất vật chất có vai trò quan trọng nhất.
hoạt động chính trị - xã hội có vai trò quan trọng nhất.
hoạt động thực nghiệm khoa học có vai trò quan trọng nhất.
tất cả các hình thức có vai trò như nhau.
Trong mối quan hệ giữa lực l-ượng sản xuất và các quan hệ sản xuất thì:
Không có cái nào quyết định cái nào.
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất tác động mạnh mẽ tới quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất đóng vai trò quyết định.
Trong mối quan hệ giữa lực l-ượng sản xuất và các quan hệ sản xuất thì:
Không có cái nào quyết định cái nào.
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất và quan hệ sản xuất có sự tác động trở lại đối với lực l¬ượng sản xuất.
Lực lượng sản xuất tồn tại bên cạnh quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất đóng vai trò quyết định.
Trong mối quan hệ giữa nội dung và hình thức thì:
đôi khi hình thức quyết định nội dung.
đôi khi nội dung quyết định hình thức và ngược lại.
đôi khi nội dung quyết định hình thức.
nội dung quyết định hình thức và hình thức tác động trở lại nội dung.
Trong mối quan hệ với lực lượng sản xuất, thì quan hệ sản xuất bao giờ cũng:
có xu hướng phải phù hợp.
không xác định.
lạc hậu hơn.
tiến bộ hơn.
Trong mối quan hệ với lực lượng sản xuất, thì quan hệ sản xuất:
check_box tuy phụ thuộc, nhưng có tính độc lập tương đối.
giữ vai trò quyết định.
hoàn toàn độc lập.
hoàn toàn phụ thuộc.
Trong một mâu thuẫn thì:
check_box sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối, còn sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối.
sự thống nhất của các mặt đối lập là tuyệt đối, còn sự đấu tranh của các mặt đối lập là tương đối.
sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là tương đối.
sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối.
Trong phép biện chứng, khái niệm mâu thuẫn dùng để chỉ:
các khuynh hướng phủ định nhau.
mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập.
những mặt đối lập.
những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược nhau.
Trong quan hệ sản xuất, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?
Không yếu tố nào giữa vai trò quyết định.
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất.
Quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất.
Vai trò quyết định của thực tiễn đối với nhận thức thể hiện ở chỗ nó:
là cơ sở, động lực của nhận thức, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.
là cơ sở, động lực của nhận thức.
là mục đích của nhận thức.
là tiêu chuẩn của chân lý.
Vận động
là phạm trù chỉ mọi sự biến đổi của các vật thể.
là phạm trù chỉ mọi sự biến đổi của tư¬ duy nói chung.
là phạm trù chỉ mọi sự biến đổi nói chung, từ sự thay đổi vị trí đơn giản đến tư duy.
là phạm trù chỉ mọi sự biến đổi nói chung, từ vị trí này đến vị trí khác.
Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất, bao gồm:
mọi sự thay đổi và mọi quá trình.
sự di chuyển vị trí trong không gian.
sự thay đổi vị trí trong không gian và thời gian.
sự thay đổi vị trí.
Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ:
check_box thực tại khách quan được đem lại cho con ng¬ười trong cảm giác, đư-ợc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
mọi tồn tại đ¬ược đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
những gì tồn tại thực được đem lại cho con ng¬ười trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
thực tế khách quan đư¬ợc đem lại cho con ng¬ười trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Vật chất tồn tại khách quan có nghĩa là nó:
tồn tại cảm tính.
tồn tại cụ thể.
tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào ý thức con người
tồn tại thực.
Vật chất tồn tại khách quan có nghĩa là nó:
tồn tại cảm tính.
tồn tại cụ thể.
tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào ý thức con người.
tồn tại thực.
Về cơ bản, quan hệ sản xuất bao gồm:
quan hệ giữa những người sản xuất, quan hệ giữa xí nghiệp sản xuất và quan hê giữa các ngành sản xuất.
quan hệ đối với người lao động, quan hệ đối với công cụ lao động và quan hệ đối với đối tượng lao động.
quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất và quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất.
quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất và quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất. Quan hệ đối với người lao động, quan hệ đối với công cụ lao động và quan hệ đối với đối tượng lao động. Và quan hệ giữa những người sản xuất, quan hệ giữa xí nghiệp sản xuất và quan hê giữa các ngành sản xuất.
Về mặt lý luận, Chủ nghĩa Mác - Lênin gồm có
Ba bộ phận cấu thành là Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị học Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Bốn bộ phận cấu thành là Chủ nghĩa duy vật biện chứng, Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Hai bộ phận cấu thành là Chủ nghĩa Mác và chủ nghĩa Lênin.
Năm bộ phận cấu thành là Chủ nghĩa duy vật biện chứng, Phép biện chứng duy vật, Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Xác định câu thể hiện thế giới quan duy vật biện chứng:
Giữa các sự vật, hiện tượng có mối liên hệ và cơ sở của mối liên hệ này chính là tính thống nhất vật chất của thế giới.
Giữa các sự vật, hiện tượng có mối liên hệ và cơ sở của mối liên hệ này là cảm giác của con người.
Giữa các sự vật, hiện tượng có mối liên hệ và cơ sở của mối liên hệ này là thượng đế, chúa trời, tinh thần thế giới.
Giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới vốn không có mối liên hệ với nhau, có chăng chỉ là ngẫu nhiên, bề ngoài.
Ý thức tiểu nông chỉ là sản phẩm của:
Mọi xã hội dựa trên phương thức sản xuất thủ công với quy mô nhỏ của nền sản xuất nông nghiệp truyền thống.
Mọi xã hội sản xuất nông nghiệp nói chung.
Xã hội phương đông châu Á.
Xã hội truyền thống Việt Nam.
Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất trong cấu trúc của lực lượng sản xuất?
check_box Người lao động.
Công cụ hỗ trợ.
Công cụ lao động.
Đối tượng lao động.

Nếu bạn thấy tài liệu này có ích và muốn tặng chúng tớ 1 ly café
Hãy mở Momo hoặc ViettelPay và quét QRCode. Đây là sự động viên khích lệ rất lớn với chúng tớ và là nguồn lực không nhỏ để duy trì website

Momo
ViettelPay

Không tìm thấy đáp án? Cần hỗ trợ hoàn thành môn học EHOU? Cần tư vấn về học trực tuyến hay bạn chỉ muốn góp ý?
FB/www.ehou.online, SĐT 08 3533 8593

Cần hỗ trợ nhanh?
Truy cập Facebook hỗ trợ học tập tại ĐÂY.  Hoặc quét QRCode Facebook

Facebook hỗ trợ học tập

Cần hỗ trợ nhanh?
Truy cập Facebook hỗ trợ học tập tại ĐÂY.  Hoặc quét QRCode Facebook

Facebook hỗ trợ học tập