Bạn A có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis. Nếu như Hoa quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis là
Là chi phí cơ hội của việc xem phim
Bằng giá trị của xem phim
Lớn hơn giá trị của xem phim
Không so sánh được với giá trị của xem phim
Biến nào sau đây có thể thay đổi mà không gây ra sự dịch chuyển của đường tổng cầu?
check_box Mức giá
Cung tiến
Lãi suất
Thuế suất
Biện pháp nào sau đây có hiệu quả trong việc giảm thất nghiệp chu kỳ?
check_box Thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng.
Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu.
Tăng tiền lương tối thiểu.
Tăng trợ cấp thất nghiệp
Biện pháp nào sau đây có hiệu quả trong việc giảm tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên?
check_box Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ cho công nhân đến làm việc ở các vùng xa và vùng sâu.
Thực hiện chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng
Tăng trợ cấp thất nghiệp
Tăng tiền lương tối thiểu
Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là
Kinh tế chuẩn tắc
Kinh tế thực chứng
Kinh tế vi mô
Kinh tế vĩ mô
Các tổ chức nào sau đây được xếp vào trung gian tài chính:
check_box Ngân hàng đầu tư phát triển, Công ty tài chính và Công ty chứng khoán
Ngân hàng đầu tư phát triển
Công ty tài chính
Công ty chứng khoán
Các vấn đề cơ bản của nền kinh tế thị trường là do
Chính phủ quyết định
Doanh nghiệp quyết định
Thị trường quyết định
Hộ gia đình quyết định
Cân bằng bộ phận là phân tích
Cung một hàng hóa
Cầu một hàng hóa
Giá trên tất cả thị trường đồng thời
Cung và cầu một hàng hóa
Chi phí đầu vào để sản xuất ra hàng hoá X tăng lên sẽ làm cho:
Cả đường cung và cầu đều dịch chuyển lên trên.
Đường cung dịch chuyển xuống dưới.
Đường cầu dịch chuyển lên trên.
Đường cung dịch chuyển lên trên.
Chi phí nào trong các chi phí dưới đây càng thấp khi sản lượng càng tăng
Chi phí biến đổi trung bình
Chi phí cố định trung bình
Chi phí cận biên
Tổng chi phí trung bình
Cho biết yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực tế?
check_box Tính theo giá thị trường hiện hành.
Thường tính cho thời hạn một năm.
Đo lường toàn bộ sản lượng cuối cùng mà nền kinh tế sản xuất ra.
Không tính giá trị sản phẩm trung gian.
Chọn câu trả lời đúng nhất. Trong mô hình AD - AS đường tổng cầu phản ảnh mối quan hệ giữa:
check_box Tổng lượng cầu và mức giá chung.
Tổng chỉ tiêu dự kiến và GDP thực tế.
Thu nhập thực tế và GDP thực tế.
GDP danh nghĩa và mức giá chung.
Cung hàng hoá thay đổi khi:
Cầu hàng hoá thay đổi.
Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi.
.
Sự xuất hiện của người tiêu dùng mới.
Công nghệ sản xuất thay đổi.
Để kiềm chế lạm phát, NHTƯ cần:
check_box Giảm tốc độ tăng của cung tiền
Tăng tốc độ tăng của cung tiền
Mua trái phiếu trên thị trường mở
Giảm lãi suất ngân hàng
Điều gì chắc chắn gây ra sự gia tăng của giá cân bằng:
Sự giảm xuống của cầu kết hợp với sự tăng lên của cung.
Cả cung và cầu đều tăng.
Sự tăng lên của cầu kết hợp với sự giảm xuống của cung.
Cả cung và cầu đều giảm.
Điều gì chắc chắn gây ra sự gia tăng của sản lượng cân bằng:
Cả cung và cầu đều tăng
Sự giảm xuống của cầu kết hợp với sự tăng lên của cung.
Cả cung và cầu đều giảm
Sự tăng lên của cầu kết hợp với sự giảm xuống của cung.
Điều nào dưới đây không được coi là bộ phận của chi phí cơ hội của việc đi học đại học
Chi phí mua sách
Học phí
Chi phí ăn uống
Thu nhập lẽ ra có thể kiếm được nếu không đi học
Điều nào dưới đây không làm dịch chuyển đường cầu đối với thịt bò:
Giá thịt bò giảm xuống.
Thị hiếu đối với thịt bò thay đổi.
Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên.
Giá hàng hoá thay thế cho thịt bò tăng lên.
Điều nào sau đây là nguyên nhân gây ra lạm phát do cầu kéo:
check_box Tăng chi tiêu chính phủ bằng cách phát hành tiền
Giảm xu hướng tiêu dùng cận biên của các hộ gia đình
Tăng thuế giá trị gia tăng (VAT)
Giá dầu thế giới tăng
Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân gây ra thất nghiệp tự nhiên?
check_box Nền kinh tế suy thoái.
Phụ nữ trước đây làm nội trợ bắt đầu tham gia vào thị trường lao động.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng và ngành.
Tiền công bị ấn định cao hơn mức cân bằng.
Độ dốc của đường ngân sách không phụ thuộc vào
Giá của một hàng hóa
Giá của tất cả hàng hóa
Số lượng người tiêu dùng
Thu nhập và số lượng người tiêu dùng
Đối với hàng hoá bình thường, khi thu nhập tăng:
Chi ít tiền hơn cho hàng hoá đó
Đường cầu dịch chuyển sang phải.
Đường cầu dịch chuyển sang trái.
Lượng cầu giảm
Đường Phillips biểu diễn:
Mối quan hệ giữa mức giá và mức thất nghiệp
Mối quan hệ giữa sự thay đổi của tỉ lệ lạm phát và sự thay đổi của tỉ lệ thất nghiệp
Mối quan hệ giữa tốc độ tăng giá và tỉ lệ thất nghiệp
Mối quan hệ giữa mức tiền lương và mức thất nghiệp
Đường Phillips minh hoạ:
Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn
Mối quan hệ thuận chiều giữa lạm phát và thất nghiệp
Sự đánh đổi giữa sản lượng và thất nghiệp.
Mối quan hệ thuận chiều giữa sản lượng và thất nghiệp
Đường Phillips phản ánh mối quan hệ đánh đổi giữa tỉ lệ lạm phát và tỉ lệ thất nghiệp:
check_box Trong ngắn hạn & Khi nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cầu
Trong ngắn hạn
Khi nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cung
Khi nền kinh tế phi đối phó với các cú sốc từ phía tổng cầu
GDP danh nghĩa:
check_box Được tính theo giá hiện hành
Được tính theo giá của năm gốc
Được tính theo giá cố định
Được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian.
Giả sử hệ thống NHTM phải duy trì tỷ lệ dữ trữ bắt buộc ở mức 10% và một ngân hàng thành viên nhận được khoản tiền gửi dưới dạng tiền mặt là 1000 triệu đồng. Lượng tiền tối đa mà hệ thống NHTM đó có thể tạo thêm ra là?
check_box 9000
1100
10000
90
Giả sử hệ thống NHTM phải duy trì tỷ lệ dữ trữ bắt buộc ở mức 10% và một ngân hàng thành viên nhận được khoản tiền gửi dưới dạng tiền mặt là 5000 triệu đồng. Lượng tiền tối đa mà hệ thống NHTM đó có thể tạo thêm ra là?
check_box 45000
55000
40000
50000
Giả sử số người có việc làm là 41,6 triệu, số người thất nghiệp là 0,9 triệu. Tổng dân số là 82 triệu người. Số người ngoài tuổi lao động chiếm 45% dân số. Với dữ liệu này, hãy cho biết số người trong độ tuổi lao động bằng:
Không đủ dữ liệu.
42,5 triệu
45,1 triệu
36,9 triệu
Giá thay đổi sẽ gây ra:
Ảnh hưởng làm giảm lượng hàng hóa tiêu dùng
Ảnh hưởng làm tăng lợi ích cận biên
Ảnh hưởng làm tăng tổng lợi ích
Ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập
Hạn hán có thể sẽ
Gây ra sự vân động dọc theo đường cung lúa gạo tới mức giá cao hơn.
Gây ra cầu tăng làm cho giá lúa gạo cao hơn.
Làm cho đường cung đối với lúa gạo dịch chuyển lên trên sang bên trái.
Làm cho cầu đối với lúa gạo giảm xuống
Hành vi tiêu dùng để tăng tổng lợi ích khi
MU > 0 nên giảm sản lượng
MU = 0 nên tăng sản lượng
MU < 0 nên tăng sản lượng
MU > 0 nên tăng sản lượng
Hệ thống tài chính nối kết:
check_box Người tiết kiệm và người đi vay.
Người xuất khẩu và người nhập khẩu.
Công nhân và chủ doanh nghiệp
Người sản xuất và người tiêu dùng.
Hoạt động mua trái phiếu trên thị trường mở của NHTW sẽ dẫn đến:
Tăng dự trữ của NHTM và lãi suất có xu hướng giảm.
Hạn chế các khoản tiền vay và lãi suất có xu hướng tăng.
Tăng mức cung tiền và tăng nợ quốc gia
Tỉ lệ dự trữ của các NHTM giảm và số nhân tiền tăng.
Hoạt động mua trái phiếu trên thị trường mở của NHTW sẽ dẫn đến:
check_box Lãi suất có xu hướng giảm và sản lượng tăng
Lãi suất có xu hướng giảm và sản lượng giảm
Lãi suất có xu hướng tăng và sản lượng tăng
Lãi suất có xu hướng tăng và sản lượng giảm
Khi các nhà kinh tế sử dụng từ “cận biên”họ ám chỉ:
Vừa đủ.
Không quan trọng.
Bổ sung
Cuối cùng
Khi Chính phủ giảm chi tiêu cho quốc phòng thì:
check_box Mức giá chung giảm và GDP giảm
Mức giá chung tăng và GDP giảm
Mức giá chung tăng và GDP tăng
Mức giá chung giảm và GDP tăng
Khi chính phủ giảm thuế đánh vào các đầu vào nhập khẩu.
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
Khi chính phủ quyết định sử dụng nguồn lực để xây dựng một con đê, nguồn lực đó sẽ không còn để xây đường cao tốc. Điều này minh họa khái niệm
Chi phí cơ hội
Kinh tế vĩ mô
Cơ chế thị trường
Kinh tế đóng
Khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu.
check_box Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải.
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái.
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải.
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái.
Khi đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam giảm thì
Lạm phát cao
GDP của Việt Nam sẽ tăng nhanh hơn GNP
GDP của Việt Nam sẽ tăng chậm hơn GNP
Đầu tư nước ngoài gián tiếp ở Việt Nam tăng
Khi giá hàng hoá biểu diễn trên trục tung giảm xuống, độ dốc đường ngân sách sẽ
Tăng
Dịch chuyển song song ra bên ngoài
Giảm
Dịch chuyển song song vào bên trong
Khi hệ số co giãn của cầu theo thu nhập là dương thì hàng hoá đó là
Hàng hoá tự do
Hàng hoá thứ cấp
Hàng hoá thiết yếu
Hàng hóa xa xỉ
Khoảng cách theo chiều dọc giữa đường TC và đường VC là
Giảm khi tăng sản lượng
Bằng FC
Bằng AFC
Tăng khi tăng sản lượng
Không giống các trung gian tài chính khác:
check_box Các ngân hàng thương mại tạo ra một phương tiện trao đổi
Các ngân hàng thương mại tạo ra phương tiện cất trữ giá trị.
Các ngân hàng có khả năng phát hành tiền
Các ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động cho vay
Lạm phát do chi phí đẩy sẽ làm:
check_box Thất nghiệp tăng và lạm phát tăng
Thất nghiệp tăng và lạm phát giảm
Thất nghiệp giảm và lạm phát tăng
Thất nghiệp giảm và lạm phát giảm
Lực lượng lao động:
Bao gồm những người trưởng thành có khả năng lao động.
Không bao gồm những người đang tìm việc.
Bao gồm những người trưởng thành có nhu cầu làm việc.
Chỉ bao gồm những đang làm việc
Lý do làm cho đường tổng cầu có độ dốc âm là?
check_box Dân cư trở nên khá giả hơn khi mức giá giảm và do đó sẵn sàng mua nhiều hàng hơn.
Khi mức giá tăng mọi người sẽ chuyển từ tiêu dùng hàng ngoại sang tiêu dùng hàng sản xuất trong nước.
Giống với lý do làm cho đường cầu đối với một hàng hóa có độ dốc âm.
Mọi người tìm thấy những hàng hóa thay thế khi giá cả của một mặt hàng mà họ đang tiêu dùng tăng.
Một doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận bằng cách sản xuất mức sản lượng tại đó chi phí cận biên bằng
Chi phí cố định bình quân
Chi phí biến đổi bình quân
Tổng chi phí bình quân
Doanh thu cận biên
Một mô hình kinh tế được kiểm định bởi
So sánh các dự đoán của mô hình với thực tế
Hội các nhà kinh tế
Xem xét tính thực tế của các giả định của mô hình
So sánh sự mô tả của mô hình với thực tế
Một nền kinh tế đóng là nền kinh tế có
Không có mối quan hệ với các nền kinh tế khác
Việc chính phủ kiểm soát chặt chẽ nền kinh tế
Nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu
Xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu
Một nền kinh tế hỗn hợp bao gồm
Cả nội thương và ngoại thương
Cả cơ chế thực chứng và chuẩn tắc
Các ngành đóng và mở
Cả cơ chế mệnh lệnh và thị trường
Nền kinh tế Việt Nam là
Nền kinh tế hỗn hợp
Nền kinh tế đóng cửa
Nền kinh tế mệnh lệnh
Nền kinh tế thị trường
Nếu A và B là hai hàng hoá bổ xung trong tiêu dùng và chi phí nguồn lực để sản xuất ra hàng hoá A giảm xuống, thì giá của:
A sẽ tăng và B sẽ giảm.
Cả A và B đều tăng.
Cả A và B đều giảm.
A sẽ giảm và B sẽ tăng.
Nếu ATC giảm thì MC phải:
Nhỏ hơn ATC
Bằng ATC
Tăng
Giảm
Nếu cam và táo (hàng hoá thay thế) cùng bán trên một thị trường. Điều gì xảy ra khi giá cam tăng lên.
Cầu với táo giảm xuống
Cầu với táo tăng lên
Cầu với cam giảm xuống
Giá táo giảm xuống
Nếu chính phủ muốn giá lúa tăng, chính phủ có thể làm điều nào dưới đây
Tăng diện tích trồng lúa
Giảm diện tích trồng lúa
Bán lúa từ quỹ dự trữ quốc gia
Trợ cấp giá phân bón cho nông dân
Ngân hàng trung ương tăng cung tiền thì:
Thất nghiệp sẽ tăng và lạm phát sẽ giảm
Thất nghiệp sẽ tăng và lạm phát sẽ tăng
Thất nghiệp sẽ giảm và lạm phát sẽ tăng
Thất nghiệp sẽ giảm và lạm phát sẽ giảm
Nghiên cứu hàm sản xuất trong ngắn hạn là
Tất cả đầu vào đều cố định
Chỉ qui mô nhà xưởng là cố định
Giả sử một đầu vào biến đổi còn các đầu vào khác cố định
Tất cả đầu vào đều biến đổi
Nguồn lực lao động tăng thì:
Mức giá chung giảm và GDP tăng
Mức giá chung giảm và GDP giảm
Mức giá chung tăng và GDP giảm
Mức giá chung tăng và GDP tăng
Nguyên tắc tối ưu của người tiêu dùng là:
check_box MU1/P1 = MU2/P2
MU1/P2= MU2/P2
MU2/P1 = MU2/P2
MU1/P1 = MU21P2
NHTW bán trái phiếu sẽ dẫn đến
check_box Lãi suất tăng và GDP giảm
Lãi suất giảm và GDP giảm
Lãi suất tăng và GDP tăng
Lãi suất giảm và GDP tăng
NHTW giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc sẽ dẫn đến
Mức cung tiền tăng và lãi suất giảm
Mức cung tiền giảm và lãi suất tăng
Mức cung tiền giảm và lãi suất giảm
Mức cung tiền tăng và lãi suất tăng
NHTW tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc sẽ dẫn đến
Lãi suất tăng và GDP tăng
Lãi suất giảm và GDP tăng
Lãi suất tăng và GDP giảm
Lãi suất giảm và GDP giảm
Phát biểu nào sau đây là không chính xác:
AC giảm tức là MC dưới AC
MC tăng tức là AC tăng
ATC thấp hơn MC tức là AC đang tăng
MC thấp hơn AC tức là AC đang giảm
Sản phẩm bình quân của lao động là:
Độ dốc của đường sản phẩm bình quân
Bằng phần tăng lên của tổng sản phẩm chia cho phần tăng thêm của lao động
Độ dốc của đường tổng sản phẩm
Tổng sản phẩm chia cho lượng lao động
Sản phẩm bình quân của tư bản là:
Bằng phần tăng lên của tổng sản phẩm chia cho phần tăng thêm của tư bản
Tổng sản phẩm chia cho số lượng tư bản
Độ dốc của đường tổng sản phẩm
Độ dốc của đường sản phẩm bình quân
Sự khan hiếm bị loại trừ bởi
Không điều nào ở trên
Cạnh tranh
Sự hợp tác
Cơ chế thị trường
Sự kiện nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn?
check_box Sự thay đổi công nghệ
Sự thay đổi khối lượng tư bản
Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa.
Sự thay đổi cung về lao động.
Sự lựa chọn của người tiêu dùng bị giới hạn bởi:
.
Đường ngân sách của họ.
Công nghệ sản xuất.
Thị hiếu của họ.
Kỳ vọng của họ.
Sự tăng lên của tỉ lệ dự trữ bắt buộc do NHTW quy định sẽ:
check_box Dẫn tới việc vay được ít hơn và dự trữ tiền mặt tăng lên.
Dẫn tới việc mở rộng các khoản tiền gửi và cho vay
Không tác động đến những NHTM không có dự trữ dư thừa
Tạm thời trao cho các NHTM những khoản dự trữ dư thừa
Tất cả các điều sau đây đều là mục tiêu của chính sách ngoại trừ
Tài năng kinh doanh
Ổn định
Công bằng
Hiệu quả
Tất cả các điều sau đây đều là yếu tố sản xuất trừ
Các tài nguyên thiên nhiên
Các công cụ
Tài kinh doanh
Chính phủ
Tất cả vấn đề nào dưới đây thuộc kinh tế vi mô ngoại trừ
Tiêu dùng
Sự thay đổi công nghệ
Sự khác biệt thu nhập của quốc gia
Tiền công và thu nhập
Thuế để sản xuất ra hàng hoá X tăng lên sẽ làm cho:
Đường cung dịch chuyển lên trên.
Đường cung dịch chuyển xuống dưới.
Cả đường cung và cầu đều dịch chuyển lên trên.
Đường cầu dịch chuyển lên trên.
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của Việt Nam đo lường thu nhập:
check_box Do người Việt Nam tạo ra cả ở trong nước và nước ngoài
Do người Việt Nam và người nước ngoài tạo ra ở trong nước
Tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
Của khu vực dịch vụ trong nước
Trên thị trường tài chính, chủ thể đi vay bao gồm:
check_box Các hãng kinh doanh, chính phủ, hộ gia đình và người nước ngoài
Các hộ gia đình
Các công ty
Các công ty và chính phủ
Trong dài hạn:
Tất cả đều đúng
Chỉ qui mô nhà xưởng là cố định
Tất cả đầu vào đều biến đổi
Tất cả đầu vào đều cố định
Trong điều kiện ngân hàng thương mại dự trữ một phần thì mô hình cung ứng tiền tệ có:
check_box Ba biến số ngoại sinh là H, Ra và
Hai biến số ngoại sinh là H và Rb
Một biến số ngoại sinh là cơ số tiền.
Ba biến số ngoại sinh là H, Rb và
Trong mô hình AD - AS sự dịch chuyển sang trái của đường AD có thể gây ra bởi:
check_box Giảm chỉ tiêu chính phủ.
Tăng cung tiền danh nghĩa.
Giảm thuế.
Tăng niềm tin của người tiêu dùng và các doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường các định chế tài chính cơ bản bao gồm:
Trung gian tài chính và thị trường tài chính
Công ty phát hành trái phiếu
Các doanh nghiệp
Các ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, giá cân bằng được xác định bởi
Cầu hàng hoá
Tương tác giữa cung và cầu
Chi phí sản xuất hàng hóa
Cung hàng hoá
Trong ngắn hạn, nếu nguyên nhân là lạm phát do cầu kéo thì mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là?
Nghịch chiều
Thuận chiều
Không có mối quan hệ
Cả thuận chiều, nghịch chiều và không có mối quan hệ (tùy nguyên nhân và thời gian nghiên cứu)
Trong ngắn hạn, nếu nguyên nhân là lạm phát do chi phí thì mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là?
Không có mối quan hệ
Thuận chiều
Nghịch chiều
Cả thuận chiều, nghịch chiều và không có mối quan hệ (tùy nguyên nhân và thời gian nghiên cứu)
Trong sơ đồ cung cầu điển hình, điều gì xảy ra khi cầu giảm
check_box Giá và lượng cung giảm
Giá tăng và lượng cầu giảm
Giá và lượng cung tăng
Giá giảm và lượng cầu tăng
Trung gian tài chính là người đứng giữa?
Công đoàn và doanh nghiệp
Vợ và chồng
Người mua và người bán
Người đi vay và người cho vay
Tỷ lệ thất nghiệp bằng:
check_box Số người thất nghiệp chia cho số người trong lực lượng lao động.
Số người thất nghiệp chia cho số người có việc.
Số người thất nghiệp chia cho số người trưởng thành.
Số người thất nghiệp chia cho dân số.
Vấn đề khan hiếm tồn tại
Trong tất cả các nền kinh tế
Chỉ trong các nền kinh tế thị trường
Chỉ trong các nền kinh tế chỉ huy
Chỉ khi con người không tối ưu hoá hành vi
Xét một nền kinh tế nhập khẩu dầu ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tự nhiên. Giá dầu thô tăng mạnh trên thị trường thế giới. Điều gì sẽ xảy ra với mức giá và sản lượng trong ngắn hạn?
Mức giá tăng sản lượng không thay đổi.
Mức giá không đổi sản lượng tăng.
Mức giá tăng sản lượng giảm.
Mức giá giảm sản lượng tăng.
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố chi phí sản xuất?
check_box Trợ cấp cho kinh doanh.
Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp.
Tiền lương của người lao động.
Tiền thuê đất đai

Nếu bạn thấy tài liệu này có ích và muốn tặng chúng tớ 1 ly café
Hãy mở Momo hoặc ViettelPay và quét QRCode. Đây là sự động viên khích lệ rất lớn với chúng tớ và là nguồn lực không nhỏ để duy trì website

Momo
ViettelPay

Không tìm thấy đáp án? Cần hỗ trợ hoàn thành môn học EHOU? Cần tư vấn về học trực tuyến hay bạn chỉ muốn góp ý?
ZALO|TELE 08 3533 8593