Ai là người có thể ký phát hối phiếu:
check_box Người xuất khẩu
Ngân hàng
Người bảo lãnh
Người nhập khẩu
Ai là người có thể ký phát kỳ phiếu:
check_box Người mua hàng
Ngân hàng
Người bán hàng
Người bảo lãnh
Ai là người phát hành L/C:
check_box Ngân hàng phục vụ người nhập xuất khẩu
Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
Người nhập khẩu
Người xuất khẩu
Ai là người xin mở L/C:
check_box Người nhập khẩu
Ngân hàng phục vụ người nhập xuất khẩu
Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
Người xuất khẩu
Ai sẽ là người ký chấp nhận hối phiếu?
Người bán hàng
Người bảo lãnh
Người mua hàng
Người mua hối phiếu
Bảo lãnh hối phiếu là việc:
Cam kết của người thứ ba về khả năng thanh toán của hối phiếu
Mang hối phiếu tới ngân hàng để cầm cố
Mang hối phiếu tới ngân hàng để thế chấp
Ngân hàng trả tiền trước cho hối phiếu chưa tới hạn thanh toán
Bội chi cán cân thanh toán quốc tế là trạng thái mà một quốc gia có:
Thu ngoại hối về ít hơn chi ngoại hối
Thu ngoại hối về nhiều hơn chi ngoại hối
Thu về bằng với chi ra
Xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu
Bội thu cán cân thanh toán quốc tế là trạng thái mà một quốc gia có
Thu ngoại hối về ít hơn chi ngoại hối
Thu ngoại hối về nhiều hơn chi ngoại hối
Thu về bằng với chi ra
Xuất khẩu ít hơn nhập khẩu
Bội thu cán cân thanh toán quốc tế:
Chưa phải là tốt nhất đối với tình hình kinh tế đất nước
Là tốt đối với tình hình kinh tế đất nước
Tạo cơ hội để chính phủ tăng dự trữ ngoại hối
Thông tốt mà cũng không xấu đối với tình hình kinh tế đất nước
Các chứng từ tài chính trong thanh toán quốc tế có:
check_box Hối phiếu, kỳ phiếu, séc, giấy chuyển tiền
Chứng từ bảo hiểm, hóa đơn thương mại, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Hối phiếu, séc, hóa đơn thương mại, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Séc, hóa đơn thương mại, chứng từ bảo hiểm giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Các chứng từ thương mại trong thanh toán quốc tế là:
check_box Các chứng từ liên quan tới thông tin về hàng hóa, dịch vụ giao dịch giữa các bên
Các chứng từ liên quan tới đồng tiền thanh toán, số tiền thanh toán, người xuất khẩu, người nhập khẩu, người trả tiền người hưởng lợi
Các chứng từ liên quan tới tới đồng tiền thanh toán, số tiền thanh toán, ngân hàng thanh toán
Các chứng từ liên quan tới, số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm, trọng lượng sản phẩm, xuất xứ hàng hóa
Cam kết của người thứ ba về khả năng thanh toán của hối phiếu được gọi là:
Bảo lãnh hối phiếu
Chấp nhận hối phiếu
Chiết khấu hối phiếu
Ký hậu hối phiếu
Chế độ tỷ giá cố định (Fix Exchange Rate):
Là chế độ mà giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác.
Là chế độ mà ở đó giá cả đồng tền một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ.
Là chế độ tỷ giá mà nhà nước để tỷ giá được tự do thả nổi.
Là một chế độ mà giá trị của một đồng tiền được không chịu bất kỳ một sự quản lý và điều tiết của nhà nước.
Chế độ tỷ giá mà mối tương quan về giá cả giữa các loại đồng tiền, một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ là:
Chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng
Chế độ tỷ giá neo (Fix Exchange Rate)
Chế độ tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate).
Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating Exchange Rate).
Chế độ tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate):
Là chế độ mà giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác.
Là chế độ mà ở đó giá cả đồng tền một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ.
Là chế độ tỷ giá mà nhà nước ấn định tỷ lệ trao đổi của tỷ giá.
Là một chế độ mà giá trị của một đồng tiền không chịu bất kỳ một sự quản lý và điều tiết của nhà nước.
Chiết khấu hối phiếu là việc:
Cam kết của người thứ ba về khả năng thanh toán của hối phiếu
Mang hối phiếu tới ngân hàng để cầm cố
Mang hối phiếu tới ngân hàng để thế chấp
Ngân hàng trả tiền trước cho hối phiếu chưa tới hạn thanh toán
Chính phủ sử dụng biện pháp nào để khắc phục tình trạng bội thu cán cân thanh toán quốc tế?
Bán dự trữ ngoại hối
Đẩy mạnh thu hút FDI
Khuyến khích khách nước ngoài tới du lịch
Tăng dự trữ ngoại hối
Chứng từ nào được coi là chứng từ tài chính trong thanh toán quốc tế?
check_box Hối phiếu và kỳ phiếu
Hối phiếu và chứng từ bảo hiểm
Lệnh phiếu và vận đơn
Séc và vận đơn
Chứng từ nào được coi là chứng từ tài chính trong thanh toán quốc tế?
check_box Hối phiếu (Bill of Exchange)
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin)
Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quanlity)
Vận đơn (Bill of lading)
Chứng từ nào được coi là vận đơn?
check_box Biên lai bưu điện
Chứng từ bảo hiểm
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Hóa đơn thương mại
Chứng từ nào không được coi là chứng từ tài chính trong thanh toán quốc tế?
check_box Chứng từ bảo hiểm (Cargo Insurance Certificate)
Hối phiếu (Bill of Exchange)
Kỳ phiếu (Promissory Note)
Séc (Chepue)
Chứng từ nào không phải là chứng từ tài chính trong thanh toán quốc tế?
check_box Giấy kiểm dịch động thực vật
Lệnh phiếu
Nhờ thu
Séc
Đâu là luật điểu chỉnh hình thức thanh toán bằng L/C:
Incoterm 2000
UCP 600
ULB 1930
ULC 1931
Đâu là ngoại hối:
check_box Ngoại tệ , các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế và đồng nội tệ do người không cư trú nắm giữ
Ngoại tệ và các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ
Ngoại tệ và đồng nội tệ do người không cư trú nắm giữ
Ngoại tệ và vàng
Để đảm bảo dự án vay vốn khả thi và có thể trả được nợ thì ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các dự án có:
check_box Giá trị hiện tại dòng dương (NPV>0).
Giá trị hiện tại dòng âm (NPV<0).
Giá trị hiện tại dòng bằng không (NPV=0).
Giá trị hiện tại dòng nhỏ hơn hoặc bằng không (NPV<0).
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin) là giấy tờ cung cấp thông tin về:
check_box Nơi sản xuất hàng hóa
Người bán hàng và người mua hàng
Nơi mà hàng hóa được vận chuyển đến
Nơi mà hàng hóa được vận chuyển đi
Giấy tờ nào sau đây không phải là vận đơn?
check_box Chứng từ bảo hiểm
Biên lai bưu điện
Hóa đơn vận tải đường biển
Hóa đơn vận tải đường không
Giấy tờ nào sau đây không phải là vận đơn?
check_box Hối phiếu
Biên lai bưu điện
Hóa đơn vận tải đường biển
Hóa đơn vận tải đường không
Hình thức giao dịch ngoại hối mua tiền có giá trị thấp ở một thị trường tiền tệ và bán ngay ở một thị trường tiền tệ có giá lơn hơn để lấy lãi là:
Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
Nghiệp vụ kinh doanh Acbit.
Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward).
Nghiệp vụ quyền chọn (Option).
Hình thức nào không được coi là ký chấp nhận hối phiếu?
Chấp nhận thanh toán một phần số tiền ghi trên hối phiếu
Chấp nhận thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu
Ký bảo lãnh hối phiếu
Từ chối thanh toán
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), vận đơn (Bill of Lading), chứng từ bảo hiểm (Cargo Insurance Certificate):
check_box Được coi là các chứng từ về thương mại
Được coi là các chứng từ về tài chính
Được coi là chứng từ chứng nhận phẩm chất sản phẩm
Được coi là chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Hối phiếu (Bill of Exchange), kỳ phiếu (Promissory Note), séc (Cheque):
check_box Được coi là các chứng từ về tài chính
Được coi là các chứng từ về thương mại
Được coi là chứng từ chứng nhận phẩm chất sản phẩm
Được coi là chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Hối phiếu có thể do:
check_box Người bán hàng ký phát để đòi tiền người mua hàng.
Lệnh trả tiền do chủ tài khoản phát hành.
Ngân hàng phát hành để vay nợ
Người mua hàng ký phát để xác nhận nợ.
Khi đồng nội tệ giảm giá sẽ:
Hạn chế thu hút FDI
Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài
Khuyến khích nhập khẩu hàng hóa.
Làm tăng gánh nặng nợ nước ngoài.
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài
Khuyến khích được xuất khẩu hàng hóa.
Kích thích tăng FDI và hạn chế đầu tư ra nước ngoài
Thu hút khách du lịch nước ngoài
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
Hạn chế đầu tư ra nước ngoài.
Khuyến khích nhập khẩu hàng hóa.
Kích thích tăng FDI
Thu hút khách du lịch nước ngoài..
Khi tỷ giá tăng sẽ:
Hạn chế thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế
Hạn chế thặng dư cán cân thanh toán quốc tế
Làm giảm gánh nặng nợ nước ngoài
Tạo cơ hội để chính phủ tăng dự trữ ngoại hối
Khoản tín dụng cấp cho dự án nào có giá trị hiện tại ròng (NPV):
Càng gần bằng không thì khả năng trả được nợ càng cao.
Càng gần bằng một thì khả năng trả được nợ càng cao.
Càng lớn thì khả năng trả được nợ càng cao.
Càng nhỏ thì khả năng trả được nợ càng cao.
Khoản tín dụng cấp cho một dự án được coi là khả thi khi dự án có:
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) càng lớn càng tốt.
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) càng nhỏ càng tốt.
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ bằng không (IRR=0) .
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ bằng một (IRR=1) .
Ký hậu hối phiếu là việc:
Ký để chuyển nhượng hối phiếu
Lệnh trả tiền do chủ tài khoản phát hành.
Người bán hàng ký phát để đòi tiền người mua hàng.
Người mua hàng ký phát để xác nhận nợ.
Kỳ phiếu có thể do:
check_box Người mua hàng ký phát để xác nhận nợ.
Lệnh trả tiền do chủ tài khoản phát hành.
Ngân hàng phát hành để vay nợ
Người bán hàng ký phát để đòi tiền người mua hàng.
L/C mà giá trị của L/C sau khi được sử dụng hết sẽ tái lập lại giá trị mới và cứ như vậy cho đến khi nào người bán hoàn thành nghĩa vụ gửi hàng theo hợp đồng được gọi là:
check_box L/C tuần hoàn
L/C đối ứng
L/C dự phòng
L/C giáp lưng
L/C mà người bị yêu cầu mở L/C là người hưởng lợi của một L/C khác:
check_box L/C giáp lưng
L/C đối ứng
L/C dự phòng
L/C tuần hoàn
L/C mà người hưởng lợi của L/C này lại trở thành người bị yêu cầu mở L/C khác cho người đã mở L/C cho mình được gọi là:
check_box L/C đối ứng
L/C dự phòng
L/C giáp lưng
L/C tuần hoàn
L/C mà người hưởng lợi được ứng trước một số tiền nhất định để có vốn sản xuất kinh doanh thực hiện hợp đồng được gọi là:
check_box L/C khoản đỏ
L/C đối ứng
L/C dự phòng
L/C tuần hoàn
Lệnh trả tiền do chủ tài khoản phát hành theo mẫu in sẵn của ngân hàng (được lập theo quy định của pháp luật) để yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình trả cho người thụ hưởng được gọi là thanh toán bằng
Hối phiếu
Kỳ phiếu
Séc
Thư tín dụng L/C
Loại séc nào được coi là an toán nhất cho người hưởng lợi
Séc bảo chi
Séc du lịch
Séc gạch chéo
Séc tiền mặt
Loại séc nào sau đây không cho phép rút tiền mặt?
check_box Séc gạch chéo
Séc bảo chi
Séc du lịch
Séc tiền mặt
Một doanh nghiệp xin vay 1.000 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 15% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
check_box 4045,56 triệu VND
2500 triệu VND
3.684,56 triệu VND
1500 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay 1.100 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 10% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
1.100 triệu VND
2.200 triệu VND
2.40647,48 triệu VND
2.853,12 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay 1.200 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 20% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
2.400 triệu VND
3.600 triệu VND
6.795,64 triệu VND
7.430,08 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay 100 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 20% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
300
600
619
720
Một doanh nghiệp xin vay 150 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 15% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
225
375
600
606,8
Một doanh nghiệp xin vay 200 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 10% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
200
400
518,7
620,9
Một doanh nghiệp xin vay 300 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 20% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
1.857,5
600
7.986,2
900
Một doanh nghiệp xin vay 400 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 15% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
1.000
1.618,2
15.874,6
600
Một doanh nghiệp xin vay 500 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 10% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
1.000
1.296,87
500
897,26
Một doanh nghiệp xin vay 600 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 20% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
1.200
1.800
2.795
3.715
Một doanh nghiệp xin vay 700 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 15% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
1050
1750
2.831,89
963,24
Một doanh nghiệp xin vay 800 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 10% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
1.600 triệu VND
2.000,69 triệu VND
2.074,99 triệu VND
800 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay 800 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 10% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
check_box 2.074,99 triệu VND
1.600 triệu VND
2.000,69 triệu VND
800 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay 900 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 20% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
1800 triệu VND
2700 triệu VND
3.798,68 triệu VND
5.572,56 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay 900 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 20% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?
check_box 5.572,56 triệu VND
1800 triệu VND
2700 triệu VND
3.798,68 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 10 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.100 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
177,66 triệu VND
2.200 triệu VND
3.300 triệu VND
393,26 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 10 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.400 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
2.800 triệu VND
226,11 triệu VND
4.200 triệu VND
98,38 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 10 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.700 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
274,56 triệu VND
3.400 triệu VND
5.100 triệu VND
963,58 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 10 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 500 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
1.000 triệu VND
1.238,79 triệu VND
1.500 triệu VND
80,75 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 10 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 500 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
check_box 80,75 triệu VND
1.000 triệu VND
1.238,79 triệu VND
1.500 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 10 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 800 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
1.230,46 triệu VND
1.600 triệu VND
129,20 triệu VND
2.400 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 15 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.200 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
3.600 triệu VND
4.800 triệu VND
480,89 triệu VND
77,89 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 15 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.500 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
39,45 triệu VND
4.500 triệu VND
6.000 triệu VND
97,36 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 15 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.800 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
116,83 triệu VND
5.400 triệu VND
698,24 triệu VND
7.200 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 15 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 600 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
1.800 triệu VND
2.400 triệu VND
38,94 triệu VND
89,73 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 15 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 600 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
check_box 38,94 triệu VND
1.800 triệu VND
2.400 triệu VND
89,73 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 15 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 900 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
2.700 triệu VND
3.600 triệu VND
58,41 triệu VND
76,96 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 20 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.000 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
26,08 triệu VND
4.000 triệu VND
5.000 triệu VND
79,23 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 20 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.300 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
33,91 triệu VND
5.200 triệu VND
598,47 triệu VND
6.500 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 20 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.600 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
41,73 triệu VND
6.400 triệu VND
69,87 triệu VND
8.000 triệu VND
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 20 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 700 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
18,26 triệu VND
2.800triệu VND
3.500 triệu VND
479,32 triệu VND
Một dự án xin vay vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất 15% một năm để thực hiện, biết: Đầu năm thứ nhất dự án phải vay để đầu tư 1.000 triệu VND, tới cuối năm thứ 20 thì dự án thu về 7.000 triệu VND (đây là tổng các khoản thu kể cả thanh lý tài sản). Dự án sẽ dùng số tiền thu về này để trả nợ. Tính NPV để quyết định có cấp tín dụng hay không để thực hiện dự án này?
3.000 triệu VND
4.000 triệu VND
-572,3 triệu VND
6.000 triệu VND
Một dự án xin vay vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất 15% một năm để thực hiện, biết: Đầu năm thứ nhất dự án phải vay để đầu tư 1.100 triệu VND, tới cuối năm thứ 10 thì dự án thu về 8.000 triệu VND (đây là tổng các khoản thu kể cả thanh lý tài sản). Dự án sẽ dùng số tiền thu về này để trả nợ. Tính NPV để quyết định có cấp tín dụng hay không để thực hiện dự án này?
5.250 triệu VND
6.350 triệu VND
6.900 triệu VND
877,48 triệu VND
Một dự án xin vay vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất 15% một năm để thực hiện, biết: Đầu năm thứ nhất dự án phải vay để đầu tư 500 triệu VND, tới cuối năm thứ 10 thì dự án thu về 1.500 triệu VND (đây là tổng các khoản thu kể cả thanh lý tài sản). Dự án sẽ dùng số tiền thu về này để trả nợ. Tính NPV để quyết định có cấp tín dụng hay không để thực hiện dự án này?
1.000 triệu VND
-129 triệu VND
250 triệu VND
750 triệu VND
Một dự án xin vay vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất 15% một năm để thực hiện, biết: Đầu năm thứ nhất dự án phải vay để đầu tư 600 triệu VND, tới cuối năm thứ 15 thì dự án thu về 2.000 triệu VND (đây là tổng các khoản thu kể cả thanh lý tài sản). Dự án sẽ dùng số tiền thu về này để trả nợ. Tính NPV để quyết định có cấp tín dụng hay không để thực hiện dự án này?
check_box -354,21 triệu VND
1.400 triệu VND
50 triệu VND
650 triệu VND
Một dự án xin vay vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất 15% một năm để thực hiện, biết: Đầu năm thứ nhất dự án phải vay để đầu tư 700 triệu VND, tới cuối năm thứ 20 thì dự án thu về 4.000 triệu VND (đây là tổng các khoản thu kể cả thanh lý tài sản). Dự án sẽ dùng số tiền thu về này để trả nợ. Tính NPV để quyết định có cấp tín dụng hay không để thực hiện dự án này?
1200 triệu VND
1900 triệu VND
3.300 triệu VND
-455,60 triệu VND
Một dự án xin vay vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất 15% một năm để thực hiện, biết: Đầu năm thứ nhất dự án phải vay để đầu tư 700 triệu VND, tới cuối năm thứ 20 thì dự án thu về 4.000 triệu VND (đây là tổng các khoản thu kể cả thanh lý tài sản). Dự án sẽ dùng số tiền thu về này để trả nợ. Tính NPV để quyết định có cấp tín dụng hay không để thực hiện dự án này?
3.000 triệu VND
3.800 triệu VND
4.200 triệu VND
435,92 triệu VND
Một dự án xin vay vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất 15% một năm để thực hiện, biết: Đầu năm thứ nhất dự án phải vay để đầu tư 900 triệu VND, tới cuối năm thứ 15 thì dự án thu về 6.000 triệu VND (đây là tổng các khoản thu kể cả thanh lý tài sản). Dự án sẽ dùng số tiền thu về này để trả nợ. Tính NPV để quyết định có cấp tín dụng hay không để thực hiện dự án này?
-162,63 triệu VND
3.075 triệu VND
3.975 triệu VND
5.100 triệu VND
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 150 triệu VND, năm thứ hai cấp 200 triệu VND, năm thứ ba cấp 200 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
check_box 2,3 năm
1,2 năm
1,4 năm
1,6 năm
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 200 triệu VND, năm thứ hai cấp 320 triệu VND, năm thứ ba cấp 320 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
1,357 năm
2,22 năm
2,314 năm
2,345 năm
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 350 triệu VND, năm thứ hai cấp 200 triệu VND, năm thứ ba cấp 250 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
1,625 năm
1,7 năm
1,989 năm
2,34 năm
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 400 triệu VND, năm thứ hai cấp 350 triệu VND, năm thứ ba cấp 350 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
1,545 năm
2,189 năm
2,34 năm
2,73 năm
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 400 triệu VND, năm thứ hai cấp 520 triệu VND, năm thứ ba cấp 520 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
1,4 năm
1,7 năm
1,989 năm
2,72
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 500 triệu VND, năm thứ hai cấp 200 triệu VND, năm thứ ba cấp 150 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
1,9 năm
2 năm
2,3 năm
2,7 năm
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 500 triệu VND, năm thứ hai cấp 450 triệu VND, năm thứ ba cấp 450 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
1,5 năm
2,189 năm
2,34 năm
2,72 năm
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 640 triệu VND, năm thứ hai cấp 200 triệu VND, năm thứ ba cấp 200 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
1,4 năm
1,9 năm
2,14 năm
2,34 năm
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 700 triệu VND, năm thứ hai cấp 600 triệu VND, năm thứ ba cấp 600 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
1,55 năm
2,189 năm
2,34 năm
2,72 năm
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 750 triệu VND, năm thứ hai cấp 400 triệu VND, năm thứ ba cấp 400 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
1,7 năm
1,989 năm
2,34 năm
2,72 năm
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 800 triệu VND, năm thứ hai cấp 400 triệu VND, năm thứ ba cấp 500 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
1,676 năm
2,22 năm
2,314 năm
2,345 năm
Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 900 triệu VND, năm thứ hai cấp 750 triệu VND, năm thứ ba cấp 750 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
1,56 năm
2,189 năm
2,34 năm
2,72 năm
Một trong các biện pháp khắc phục bội chi cán cân thanh toán quốc tế là:
Đẩy mạnh xuất khẩu
Hạn chế xuất khẩu
Khuyến khích người dân ra nước ngoài du lịch
Khuyến khích nhập khẩu
Một trong các biện pháp khắc phục bội chi cán cân thanh toán quốc tế là:
Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài
Đẩy mạnh việc thu hút FDI
Hạn chế thu hút khách du lịch nước ngoài
Nâng giá tiền tệ
Một trong các biện pháp khắc phục bội thu cán cân thanh toán quốc tế là:
Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài
Đẩy mạnh hoạt động thu hút FDI
Hạn chế đầu tư ra nước ngoài
Nâng giá tiền tệ
Một trong các biện pháp khắc phục bội thu cán cân thanh toán quốc tế là:
Đẩy mạnh nhập khẩu
Hạn chế nhập khẩu
Phá giá tiền tệ
Tất cả các phương án đều đúng
Một trong các biện pháp khắc phục thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế là:
Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài
Hạn chế xuất khẩu
Nâng giá tiền tệ
Phá giá tiền tệ
Nếu có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin) là hàng hóa của Thái Lan thì lô hàng nhập khẩu đó của bạn sẽ:
check_box Bị chính phủ áp mức thuế nhập khẩu thấp hơn lô hàng đó được nhập khẩu từ Nhật Bản
Bị chính phủ áp mức thuế nhập khẩu cao hơn lô hàng đó được nhập khẩu từ Nhật Bản
Bị chính phủ áp mức thuế nhập khẩu trung bình
Được chính phủ miễn thuế nhập khẩu đối với bất kỳ hàng hóa nào nhập từ Thái Lan
Nếu không có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin) thì lô hàng của bạn sẽ:
check_box Bị chính phủ áp mức thuế nhập khẩu cao nhất
Bị chính phủ áp mức thuế nhập khẩu trung bình
Được chính phủ áp mức thuế nhập khẩu thấp nhất
Được chính phủ miễn thuế nhập khẩu
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,5440/57 và EUR/AUD = 1,4350/08 Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo EUR/GBP là:
0,7806/62
0,7806/98
0,7862/25
0,7862/88
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,5440/57 và EUR/AUD = 1,4350/08Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo EUR/GBP là:
check_box 0,7806/62
0,7806/98
0,7862/25
0,7862/88
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,5440/57 và USD/AUD = 1,0534/10 Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo USD/GBP là:
0,5730/53
0,5730/90
0,5790/33
0,5790/99
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,5440/57 và USD/AUD = 1,0534/10Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo USD/GBP là:
check_box 0,5730/90
0,5730/53
0,5790/33
0,5790/99
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 25.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:
15.493
15.525
40.257,65
40.342,1
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 35.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:
21.690
21.735
56.360,71
56.478,94
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 75.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:
120.772,9
121.026,3
46.478
46.575
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 85.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:
136.876
137.163
52.675
52.785
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và EUR/AUD = 1,4350/08 Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo EUR/JPY là :
135,97/76
135,97/89
136,76/55
136,76/98
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và GBP/AUD = 1,7996/09 Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo GBP/JBY là:
170,51/67
170,51/94
170,94/55
170,94/82
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và GBP/AUD = 1,7996/09Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo GBP/JBY là:
check_box 170,51/94
170,51/67
170,94/55
170,94/82
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và USD/AUD = 1,0534/10 Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo USD/JPY là:
100,71/38
100,71/95
99,81/71
99,81/85
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 35.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
26.869,34
26.954,18
45.448
45.591
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 75.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
57.577,15
57758,95
97.388
97.695
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 95.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
123.358
123.747
72.931,06
73.161,34
Ngân hàng công bố:- Tỷ giá giao ngay USD/VND =20.990/20- Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng USD là 0,5% Và 0,7% một tháng.- Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng VND là 12% và 18% một năm.Công ty A bán 80.000USD với ký hạn 3 tháng sẽ thu được bao nhiêu VND
check_box 1.694.001.959
1.694.001.000
2.694.001.0000
3.251.001.959
Ngân hàng công bố:- Tỷ giá giao ngay USD/VND =20.990/20- Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng USD là 0,5% Và 0,7%một tháng.- Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng VND là 12% và 18% một năm.Công ty A mua 40.000USD với kỳ hạn 3 tháng sẽ phải chi bao nhiêu VND?
check_box 865.651.232
479.651.000
479.651.382
865.358.232
Ngân hàng công bố: - Tỷ giá giao ngay USD/VND =20.990/20 - Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng USD là 0,5% Và 0,7% một tháng. - Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng VND là 12% và 18% một năm. Công ty A bán 80.000USD với ký hạn 3 tháng sẽ thu được bao nhiêu VND
check_box 1.694.001.959
1.694.001.000
2.694.001.0000
3.251.001.959
Ngân hàng công bố: - Tỷ giá giao ngay USD/VND =20.990/20 - Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng USD là 0,5% Và 0,7% một tháng. - Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng VND là 12% và 18% một năm. Công ty A mua 40.000USD với kỳ hạn 3 tháng sẽ phải chi bao nhiêu VND?
check_box 865.651.232
479.651.000
479.651.382
865.358.232
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
Có thể đầu cơ ngoại hối để kiếm lời
Là người đưa ra các nghiệp vụ để kinh doanh kiếm lời
Là người mua - bán ngoại tệ nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời.
Là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì mục tiêu kinh doanh kiếm lời.
Ngân hàng trả tiền trước cho hối phiếu chưa tới hạn thanh toán theo phương thức tính lãi khấu trừ được gọi là:
Bảo lãnh hối phiếu
Chấp nhận hối phiếu
Chiết khấu hối phiếu
Ký hậu hối phiếu
Nghiệp vụ mua bán ngoại hối nào được thực hiện ngay tại thời điểm hiện tại:
Nghiệp vụ Acbit
Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
Nghiệp vụ quyền chọn (Option)
Nghiệp vụ tương lai (Future)
Nghiệp vụ mua bán ngoại hối nào được thực hiện trong tương lai:
Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward) và nghiệp vụ Acbit
Nghiệp vụ quyền chọn (Option) và Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
Nghiệp vụ quyền chọn (Option) và nghiệp vụ kỳ hạn (Forward)
Nghiệp vụ tương lai (Future) và Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
Người nhập khẩu yêu cầu người xuất khẩu mở L/C cho mình để cam kết sẽ bồi thường thiệt hại cho người nhập khẩu thì L/C này được gọi là:
L/C có thể hủy ngang
L/C dự phòng
L/C giáp lưng
L/C không thể hủy ngang
Nhà đầu cơ ngoại hối:
Là người mua bán ngoại tệ chờ giá thay đổi để kiếm lời.
Là người tham gia thị trường ngoại hối vì mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa
Là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì mục tiêu kinh doanh kiếm lời.
Là người trung gian giới thiệu người mua người bán ngoại hối
Nhà môi giới ngoại hối:
Là người mua bán ngoại tệ chờ giá thay đổi để kiếm lời.
Là người tham gia thị trường ngoại hối vì mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa
Là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì mục tiêu kinh doanh kiếm lời.
Là người trung gian giới thiệu người mua người bán ngoại hối
Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức yết giá gián tiếp thì:
Đồng ngoại tệ là đồng định giá.
Đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá.
Đồng nội tệ là đồng yết giá
Đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá.
Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức yết giá trực tiếp thì:
Đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá.
Đồng ngoại tệ là đồng yết giá.
Đồng nội tệ là đồng định giá.
Đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá.
Phương thức thanh toán mà ngân hàng cảm kết trả tiền cho bên xuất khẩu nếu họ xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với nội dung của bản cam kết được gọi là:
check_box Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Phương thức thanh toán chuyển tiền quan ngân hàng
Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
Phương thức thanh toán nhờ thu trơn
Quyền lợi của người xuất khẩu trong hình thức thanh toán chuyển tiền trả sau:
check_box Kém an toàn hơn trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
An toàn hơn hình thức thanh toán bằng L/C
An toàn hơn trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
Giống như trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
Quyền lợi của người xuất khẩu trong hình thức thanh toán chuyển tiền trả trước:
check_box An toàn hơn trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
Giống như trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
Kém an toàn hơn trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
Kém an toàn hơn trong hình thức thanh toán bằng L/C
Rủi ro lớn nhất trong thanh toán bằng phương thức L/C ở đây là:
check_box Ngân hàng chỉ dựa trên chứng từ để thanh toán
Ngân hàng không có khả năng thanh toán
Nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán
Nhà xuất khẩu không có khả năng giao hàng
Séc bảo chi là loại séc mà:
Chỉ dùng để rút tiền mặt
Được ngân hàng xác nhận đảm bảo thanh toán
Không được rút tiền mặt, chỉ được dùng đề chuyển khoản
Vừa có thể dùng để rút tiền mặt vừa có thể dùng để chuyển khoản
Séc du lịch là loại séc mà:
Có dùng để rút tiền mặt
Được ngân hàng xác nhận đảm bảo thanh toán
Không được rút tiền mặt, chỉ được dùng đề chuyển khoản
Vừa có thể dùng để rút tiền mặt vừa có thể dùng để chuyển khoản
Séc gạch chéo là séc mà:
check_box Không được rút tiền mặt, chỉ được dùng đề chuyển khoản
Chỉ dùng để rút tiền mặt
Được ngân hàng xác nhận đảm bảo thanh toán
Vừa có thể dùng để rút tiền mặt vừa có thể dùng để chuyển khoản
Séc:
Do người bán hàng ký phát để đòi tiền người mua hàng.
Do người mua hàng ký phát để xác nhận nợ.
Là lệnh trả tiền do chủ tài khoản phát hành.
Ngân hàng phát hành để vay nợ
Thanh toán bằng hình thức chuyển tiền:
check_box Đơn giản và nhanh hơn hình thức thanh toán L/C
An toàn hơn hình thức thanh toán L/C
Phức tạp hơn hình thức thanh toán L/C
Phức tạp hơn nhờ thu kèm chứng từ
Thanh toán bằng hình thức nhờ thu trơn khác nhờ thu kèm chứng từ ở:
check_box Luồng di chuyển của chứng từ
Luồng di chuyển của cả tiền và hàng hóa
Luồng di chuyển của hàng hóa
Luồng di chuyển của tiền
Thanh toán bằng L/C là phương thức thanh toán:
check_box Chỉ dựa trên chứng từ để thanh toán
Chỉ dựa trên hàng hóa thực để thanh toán
Chỉ dựa vào luồng di chuyển của hàng hóa để thanh toán
Chỉ dựa vào uy tín của người nhập khẩu để thanh toán
Thỏa thuận mua bán ngoại hối ở thời điểm hiện tại và được thực hiện trong tương lai được gọi là:
Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
Nghiệp vụ kinh doanh Acbit.
Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward).
Nghiệp vụ quyền chọn (Option).
Trạng thái tốt nhất của cán cân thanh toán quốc tế là:
Bội chi
Bội thu
Cân bằng
Thâm hụt
Trong các tình huống dưới đây, đâu là chiết khấu hối phiếu:
Dùng hối phiếu để đặt cọc
Giao hối phiếu cho ngân hàng để được vay tiền, tới khi trả tiền thì nhận lại hối phiếu..
Ngân hàng trả tiền trước cho hối phiếu chưa đến hạn thanh toán theo phương thức tính lãi khấu trừ.
Nhờ ngân hàng cất giữ hối phiếu cho mình.
Trong số các phương án dưới đây, đâu là rủi ro mà người nhập khẩu thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) có thể dễ gặp phải nhất:
check_box Hàng hóa nhận được có thể không phù hợp với chứng từ.
Ngân hàng phát hành L/C không đủ khả năng thanh toán
Người nhập khẩu đã thanh toán nhưng không nhận được hàng
Tiền thanh toán không tới tay người xuất khẩu
Vận đơn chuyển nhượng được là:
check_box Vận đơn vô danh và vận đơn theo lệnh
Vận đơn đích danh
Vận đơn đích danh và vận đơn đường biển biển không lưu thông
Vận đơn đường biển biển không lưu thông
Vận đơn không chuyển nhượng được là:
check_box Vận đơn đường biển không lưu thông
Cả vận đơn vô danh và vận đơn theo lệnh
Vận đơn theo lệnh
Vận đơn vô danh
Vận đơn nào chuyển nhượng được bằng cách trao tay mà không cần thông qua thủ tục ký hậu?
Vận đơn đích danh
Vận đơn đường biển biển không lưu thông
Vận đơn theo lệnh
Vận đơn vô danh
Việc ký vào sau hối phiếu để thực hiện việc chuyển nhượng hối phiếu được gọi là:
Bảo lãnh hối phiếu
Chấp nhận hối phiếu
Chiết khấu hối phiếu
Ký hậu hối phiếu
Việc người mua hàng phát hành giấy xác nhận nợ tiền người bán hàng có thể được coi là:
check_box Ký phiếu
Hối phiếu
Nhờ thu
Séc
Việc trả phí để được quyền thực hiện hay không thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại hối trong tương lai được gọi là:
Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward).
Nghiệp vụ quyền chọn (Option).
Nghiệp vụ tương lai (Future)

Nếu bạn thấy tài liệu này có ích và muốn tặng chúng tớ 1 ly café
Hãy mở Momo hoặc ViettelPay và quét QRCode. Đây là sự động viên khích lệ rất lớn với chúng tớ và là nguồn lực không nhỏ để duy trì website

Momo
ViettelPay

Liên hệ với chúng tớ nếu....

Không tìm thấy đáp án? Cần hỗ trợ hoàn thành môn học EHOU? Cần tư vấn về học trực tuyến hay bạn chỉ muốn góp ý?

Đừng ngần ngại...

Xin vui lòng liên hệ Zalo|Telegram Thế Phong - 08 3533 8593, hoặc ủng hộ để duy trì website qua chuyển khoản