Bạn hãy chọn câu nào sau đây nêu đầy đủ các công cụ của thị trường tài chính phái sinh?
Các hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng hoán đổi.
Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng giao ngay.
Hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng hoán đổi; hợp đồng tương lai.
Hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng hoán đổi; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn.
Bảo hiểm tiền gửi làm chi phí huy động vốn của NHTM
check_box Tăng lên.
Tăng gấp đôi.
Không đổi
Giảm xuống.
Các NHTM có thể vay và cho vay lẫn nhau thông qua thị trường nào?
Thị trường tài chính.
Thị trường liên ngân hàng
Thị trường vốn.
Thị trường ngoại hối.
Chiết khấu là hình thức tín dụng
Trung và dài hạn
Trung hạn
Dài hạn
Ngắn hạn
Cho thuê tài chính là loại hình tín dụng:
Trung hạn
Ngắn hạn
Trung và dài hạn
Dài hạn
Cho tỷ giá giao ngay: USD/GBP = 0,6057 – 0,6059Khách hàng mua 1.000 GBP, khách hàng trả cho ngân hàng bao nhiệu USD?
1.650,437
1.650,982
605,9
605,7
Cho tỷ giá giao ngay: USD/HKD = 7,7501 – 7,7507Khách hàng mua 1.000 USD thì phải trả cho ngân hàng bao nhiệu HKD?
7750,4
7750,7
7750,5
7750,1
Cho tỷ giá giao ngay: USD/HKD = 7,7501 – 7,7507Khách hàng mua 2.000 USD thì phải trả cho ngân hàng bao nhiệu HKD?
check_box 15.501,4
258,0412
258,0612
15.500,2
Cho tỷ giá: USD/JPY = 104,22 /107,39 USD/VND= 17.500/17.550Tính tỷ giá: JPY/ VND?
check_box 162,9574/168,3938
1.823.850/1.884.695
0,005938/0,006137
167,914/163,423
Cho tỷ giá:USD/VND = 21.990 – 21.992EUR/VND = 25.393 – 25.491Tính tỷ giá: EUR/ USD?
1.1600 – 1.1592
1.1546 – 1.1592
1.1546 – 1.1529
1.1564 – 1.1592
Cho vay tiêu dùng trực tiếp:
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp cho khách hàng vay nhưng không thu nợ trực tiếp từ người đi vay.
Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua lại các khoản nợ phát sinh do công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng.
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này.
Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng trực tiếp mua lại các khoản nợ phát sinh do công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng và người tiêu dùng phải trả khoản vay đó.
Chức năng của NHTM là?
Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán.
Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, phát hành tiền.
Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền.
Trung gian tín dụng, phát hành tiền, tạo tiền.
Chứng khoán là khoản mục tài sản có tính chất:
vừa sinh lời vừa thanh khoản
sinh lời nhưng kém thanh khoản
có mức rủi ro và sinh lời tỷ lệ nghịch với nhau
không có rủi ro
Có tình hình huy động vốn của một tổ chức tín dụng trong tháng 9 năm N như sau (Đơn vị tính 1.000 đ):- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức là 110.000.000, trong đó:+ Tiền gửi không kỳ hạn 60.000.000+ Kỳ hạn < 12 tháng 20.000.000+ Kỳ hạn > 12 tháng 30.000.000- Tiền gửi tiết kiệm 150.000.000 Trong đó:+ Tiền gửi không kỳ hạn 70.000.000+ Kỳ hạn < 12 tháng 45.000.000+ Kỳ hạn > 12 tháng 35.000.000- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn: 100.000.000- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 120.000.000 Dự trữ thực tế của tổ chức tín dụng 15.000.000Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 3% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. Số tiền dự trữ vượt mức trong tháng 9/N là?
6.000.000
2.550.000
3.100.000
3.350.000
Công thức định giá trái: V= I/ k chỉ áp dụng khi?
Trái phiếu trả lãi định kỳ dài hạn
Trái phiếu chiết khấu
Trái phiếu không có thời hạn
Trái phiếu chính phủ
Công ty A mua quyền chọn mua của ngân hàng B một lượng ngoại tệ là 100.000 USD, theo giá thỏa thuận 1USD = 23.000 VND, thời hạn là 3 tháng, giá quyền chọn là 300 VND cho 1 USD. Vào thời điểm 3 tháng sau, tỉ giá trên thị trường như thế nào thì công ty A nên thực hiện quyền chọn mua:
check_box 1USD = 23.250 VND
1USD = 22.100 VND
1USD = 22.900 VND
1USD = 22 020 VND
Công ty A tại TP.Hà Nội bán cho một Công ty X tại Nhật một lô hàng, tổng trị giá 50.000.000 JPY. Giả sử bạn là nhân viên Công ty ABC, bạn chọn phương thức thanh toán qua ngân hàng nào là có lợi cho Công ty mình?
check_box Tín dụng chứng từ
Ủy nhiệm thu
Nhờ thu
Chuyển tiền trả sau
Công ty An Pha vay vốn tại Ngân hàng X một số tiền từ ngày 20/04 đến ngày 15/07 với lãi suất 18% năm. Đến hạn Công ty đã trả cả vốn gốc và lãi tiền vay là 312.723.288 đồng. Số tiền gốc Cty An Pha đã vay là:
300.000.000 đồng
305.000.000 đồng
290.000.000 đồng
295.000.000 đồng
D/A là phương thức thanh toán:
check_box Nhờ thu chấp nhận đổi lấy chứng từ (nhờ thu trả chậm)
Nhờ thu trơn
Tín dụng chứng từ
Nhờ thu thanh toán đổi lấy chứng từ (nhờ thu trả ngay)
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của vốn huy động của NHTM?
check_box Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM.
Đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân…
Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM.
Lãi suất thay đổi theo lãi suất thị trường nên cạnh tranh cao giữa các NH.
Để tăng vốn chủ sở hữu của NHTM có thể:
Phát hành giấy tờ có giá
Phát hành trái phiếu chuyển đổi
Tăng cường huy động vốn.
Vay NHTW
Dịch vụ hiện đại của ngân hàng thương mại là:
Cho vay
Thanh toán thẻ
Đổi tiền
Nhận tiền gửi
Dịch vụ truyền thống của ngân hàng thương mại là:
Thanh toán quốc tế
E-banking
Nhận tiền gửi
Thanh toán thẻ
Dự trữ bắt buộc của NHTM Việt Nam hiện nay phải gửi tại?
Ngân hàng thế giới(WB).
Bộ Tài chính.
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Dự trữ bắt buộc làm chi phí huy động vốn của NHTM
check_box Tăng lên.
Không đổi
Giảm xuống.
Tăng gấp đôi.
Giai đoạn đầu của lịch sử phát triển NHTM:
check_box Tất cả các ngân hàng đều được phát hành tiền
Các ngân hàng bị cấm phát hành tiền
Chỉ 1 vài ngân hàng được phát hành tiền
Chỉ 1 ngân hàng lớn nhất được phát hành tiền
Hãy chọn 01 đáp án SAI trong các phát biểu sau: Phân loại thư tín dụng gồm có?
check_box Thư tín dụng tái sử dụng.
Thư tín dụng dự phòng.
Thư tín dụng giáp lưng.
Thư tín dụng tuần hoàn.
Khoản mục nào dưới đây sẽ thuộc phần Nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng?
Các khoản cho vay thế chấp và Các khoản tiền gửi tiết kiệm.
Các khoản tiền gửi tiết kiệm.
Các khoản cho vay thế chấp.
Chứng khoán.
Khoản mục nào dưới đây sẽ thuộc phần Tài sản trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng?
check_box Các khoản cho vay
Tiền gửi tiết kiệm.
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi có kỳ hạn
L/C là phương thức thanh toán:
Nhờ thu
Thẻ thanh toán
Chuyển tiền
Tín dụng chứng từ
Letter of credit là:
Hóa đơn
Hối phiếu
Thư tín dụng
Vận đơn
Một KH muốn vay vốn 500.000.000 đồng để tài trợ cho việc mua một chiếc ô tô với giá 1.200.000.000 đồng. Ngân hàng đồng ý cho vay. Phương thức cho vay ở đây sẽ là:
Cho thuê tài chính qua một công ty tài chính của Ngân hàng.
Cho vay thấu chi.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
Cho vay tiêu dùng.
Một khách hàng có gửi tiền tiết kiệm tại NHTM A số tiền 30 tỷ đồng, có nhu cầu cầm cố để vay cũng tại Phòng giao dịch đó số tiền 25 tỷ đồng. Cán bộ tín dụng ra quyết định:
Chuyển hồ sơ khách hàng sang phòng nguồn vốn để phòng nguồn vốn cho vay.
Thẩm định khách hàng rồi mới ra quyết định.
Cho vay ngay mà không cần thẩm định.
Không cho vay.
Một khách hàng gửi tiết kiệm số tiền 150.000.000 đồng, thời hạn 3 tháng (27/5 – 27/8), lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng là 17,5%/năm, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0,4%/tháng. Nếu như đến ngày 20/6, khách hàng đến ngân hàng xin rút trước hạn số tiền trên, khách hàng nhận được số tiền là?
151.750.000 đồng
150.040.000 đồng
156.480.000 đồng
151.726.027 đồng
Một khách hàng vay vốn ngắn hạn tại một NH B với một số tiền 1.000.000.000 đồng, lãi suất cho vay 18% năm, thời gian vay từ ngày 31/10 đến ngày 03/01 năm sau. Tổng số lợi tức mà KH phải trả cho NH là?
check_box 31.561.644 đồng
30.561.644 đồng
33.561.644 đồng
32.561.644 đồng
Mục đích của tín dụng ngắn hạn là:
Cho vay nóng
Cho vay thời vụ
Cho vay bằng ngoại tệ
Cho vay đầu tư vào tài sản ngắn hạn và nhu cầu thanh khoản.
Ngân hàng bán lẻ là ngân hàng
Chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá nhân
Cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng lớn
Ngân hàng của bạn hiện cung cấp thông tin về giao dịch quyền chọn dựa trên tỷ giá AUD/VND như sau: Tỷ giá giao dịch 17.878, kỳ hạn 3 tháng, phí quyền 20 VND/AUD. Khách hàng mua một quyền chọn mua, vào ngày đến hạn tỷ giá AUD/VND là bao nhiêu thì khách hàng thực hiện quyền chọn và có lãi?
Lớn hơn 17.898
Nhỏ hơn 17.850
Lớn hơn 17.870
Nhỏ hơn 17.858
Ngân hàng đa năng là ngân hàng:
check_box Cung ứng dịch vụ cho mọi đối tượng khách hàng
Cung ứng dịch vụ cho các khách hàng là tổ chức tín dụng
Cung ứng dịch vụ cho các khách hàng nhỏ
Cung ứng dịch vụ cho các khách hàng lớn
Ngân hàng sẽ xem xét cho vay dự án khi:
Dự án có tỉ suất sinh lời cao
Dự án có NPV nhỏ hơn hoặc bằng 0
Dự án có khả năng trả nợ ngân hàng và NPV của dự án cao hơn tỉ suất sinh lời chung của ngành
Dự án có khả năng trả nợ ngân hàng và IRR của chủ đầu tư cao hơn lãi suất cho vay
Ngân hàng thương mại là:
check_box loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.
loại hình ngân hàng không được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.
loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác không nhằm mục tiêu lợi nhuận.
loại hình ngân hàng không được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác không nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Ngày 04/01 công ty B mua một hợp đồng tương lai trị giá 125.000 EUR với tỷ giá thỏa thuận là 1,2185 USD/EUR. Giả sử rằng phòng giao hoán yêu cầu các công ty tham gia phải duy trì một mức ký quỹ lần đầu 1.755 USD và duy trì ở mức tối thiểu 1.300 USD. Đến cuối ngày 07/01, tỷ giá trên thị trường EUR/USD = 1,2180. Xác định số dư trên tài khoản ký quỹ, biết rằng công ty không nộp thêm tiền vào tài khoản ký quỹ?
check_box 1.692,5 USD
1.817,5 USD
1.678,84 USD
1.678,88 USD
Ngày 20/2/2017 công ty X xin chiết khấu hối phiếu số 1235 trị giá 250.000 USD phát hành ngày 10/1/2017, đến hạn thanh toán ngày 10/7/2017. Lãi suất chiết khấu 7.3%/ năm, hoa hồng phí 0.5% mệnh giá. Mức chiết khấu là?
check_box 8250 USD
8200 USD
7750 USD
7500 USD
Nghiệp vụ khác biệt giữa ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính phi ngân hàng là?
Cho vay
Tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp.
Quản lý quỹ đầu tư.
Kinh doanh ngoại hối.
NH X hiện cung cấp thông tin về giao dịch quyền chọn dựa trên tỷ giá EUR/USD như sau: Khối lượng giao dịch: 125.000 EUR, giá giao dịch: 1.2206, kỳ hạn 2 tháng, giá quyền 0.0072 USD. Khách hàng A mua một quyền chọn bán , vào ngày đến hạn tỷ giá EUR/USD thấp hơn bao nhiêu thì Ông A thực hiện quyền chọn và có lãi
1,2206
1,2278
1,2134
1,2224
NHTM cần đa dạng hóa các hình thức huy động vốn vì đa dạng hóa các hình thức huy động vốn giúp ngân hàng:
Giảm lượng khách hàng
Giảm số lượng chi nhánh.
Giảm số lượng nhân viên
Tăng quy mô vốn.
Nội dung không được phản ánh trên Hối phiếu:
Thời gian
Nguyên nhân phát sinh hối phiếu
Địa điểm phát sinh hối phiếu
Số tiền
Nội dung nào sau đây thuộc về đặc điểm kinh doanh của ngân hàng thương mại:
check_box Nguồn vốn huy động từ bên ngoài là nguồn vốn chủ yếu trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng lại chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn kinh doanh.
Việc đạt được năng suất chất lượng dịch vụ là sự đảm bảo lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng.
Tài nguyên trong lĩnh vực ngân hàng chính là tài nguyên về nhân sự.
Công tác quản trị kinh doanh của ngân hàng phải gắn liền với môi trường kinh doanh
Ông Lê dự định gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng tại NHTM Y số tiền 30 triệu đồng. Lãi suất Ngân hàng áp dụng cho loại tiền gửi này là 7,2%/ năm. Bạn hãy cho biết ông Lê sẽ nhận được số tiền cả gốc và lãi là bao nhiêu, nếu Ngân hàng chỉ tính lãi khi đáo hạn.
check_box 30.540.000 đồng
30.539.333 đồng
30.500.000 đồng
30.540.246 đồng
Phát biểu nào dưới đây đúng về đặc điểm của vốn chủ sở hữu của NHTM?
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh (thông thường từ 50% đến 60%).
Vốn chủ sở hữu quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, nó còn là yếu tố để các cơ quan quản lý dựa vào để xác định các tỷ lệ an toàn trong kinh doanh ngân hàng (giới hạn huy động vốn, giới hạn cho vay, giới hạn đầu tư vào tài sản cố định …).
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn không ổn định và có chi phí thấp.
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn chủ yếu ngân hàng sử dụng để cấp tín dụng.
Phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán Quốc tế:
Do bên xuất khẩu mở L/C tại NH bên nước nhập khẩu.
Do bên nhập khẩu mở L/C tại NH bên nước xuất khẩu.
Do bên xuất khẩu mở L/C tại NH bên nước xuất khẩu.
Do bên nhập khẩu mở L/C tại NH bên nước nhập khẩu.
Quy định pháp lý về nguyên tắc cho vay của NHTM là:
Cho vay lãi suất càng cao càng tốt.
Sử dụng vốn đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, hoàn trả nợ gốc và nợ lãi đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.
Hoàn trả nợ gốc và nợ lãi đúng thời hạn.
Cho vay càng nhiều càng tốt
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản được lập trên mẫu do NH quy định trong đó tiền được chuyển từ:
Tài khoản của đơn vị thụ hưởng trả cho ngân hàng.
Tài khoản đơn vị thanh toán trả cho người thụ hưởng.
Tài khoản của ngân hàng trả cho người thụ hưởng.
Tài khoản của người thanh toán trả cho ngân hàng trả.
Tại sao khi ngân hàng phát hành L/C theo yêu cầu của người nhập khẩu được xem là một hình thức tài trợ nhập khẩu vì qua việc mở L/C ngân hàng đã?
Thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu thay cho nhà nhập khẩu.
Cam kết ứng trước tiền cho nhà xuất khẩu thay cho nhà nhập khẩu.
Cam kết thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu thay cho nhà nhập khẩu.
Cam kết thu hộ tiền nhà nhập khẩu cho nhà xuất khẩu.
Tại sao lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn của NHTM thấp hơn là lãi suất của tiền gửi có kỳ hạn?
check_box Cơ hội tạo lợi nhuận cho NH thấp vì không chủ động sử dụng kinh doanh.
Số dư ổn định hơn.
Quy mô vốn nhỏ hơn.
Chi phí của NH cao hơn
Tại sao NHNN lại phải quy định tỷ lệ dự trữ và bảo đảm an toàn đối với NHTM?
Để tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
Để đo lường hiệu quả hoạt động của NHTM.
Đảm bảo khả năng thanh toán của NHTM.
Để tăng lợi tức cho cổ đông.
Tại thị trường New York ngày 1/4/2008, có yết các tỷ giá như sau: EUR/SGD = 1,7140/90. GBP/SGD = 2,1345/95. Ngân hàng sẽ BÁN 1EUR cho khách hàng với giá bao nhiêu GBP?
0,8011
0,7229
0,8053
0,8223
Tại thị trường New York ngày 1/4/N, có yết các tỷ giá như sau: EUR/SGD = 1,7140/90. GBP/SGD = 2,1345/95. Ngân hàng sẽ MUA 1EUR của khách hàng với giá bao nhiêu GBP?
check_box 0,8011
0,8053
0,7229
0,8223
Theo quy Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam 2010, Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi;b) Cấp tín dụng;c) Bảo lãnh
a) Nhận tiền gửi;b) Cấp tín dụng;c) Kinh doanh ngoại hối
a) Nhận tiền gửi;b) Cấp tín dụng;c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản..
a) Nhận tiền gửi;b) Cấp tín dụng;c) Thanh toán quốc tế.
Thông tin về DN xin vay vốn lưu động như sau: TSLĐ ngày 1/7: 2450, ngày 30/9: 2550. Vốn lưu động tham gia vào kế hoạch kinh doanh bao gồm vốn tự có: 700 triệu, công ty huy động thêm bên ngoài 100 triệu. Sản lượng tiêu thụ 5000 sản phẩm. Giá bán 1,6 triệu/sản phẩm. Giá vốn 1,312 triệu. Nhu cầu vốn lưu động của DN là?
2050 triệu
2150 triệu
2000 triệu
2100 triệu
Tiền gửi tiết kiệm có đặc điểm:
Số dư kém ổn định
Lãi suất thấp
Phải trả phí gửi tiền
Số dư ổn định
Tình hình huy động vốn của 1NHTM trong tháng 6/N như sau: (Đơn vị tính 1.000 đ). - Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức:85.000.000 trong đó: + Tiền gửi không kỳ hạn 50.000.000 + Kỳ hạn < 12 tháng 12.000.000+ Kỳ hạn > 12 tháng 23.000.000- Tiền gửi tiết kiệm 151.000.000 trong đó:+ Tiền gửi không kỳ hạn 55.000.000 + Kỳ hạn < 12 tháng 63.000.000+ Kỳ hạn > 12 tháng 33.000.000- Phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn: 66.000.000- Tiền gửi ngắn hạn của kho bạc 95.000.000. Giả sử Ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 4% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. Số tiền phải trích dự trữ bắt buộc trong tháng 6/N là?
check_box 13.640.000
7.200.000
8.680.000
5.640.000
Trái phiếu có mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất 6%, thời hạn 5 năm, trái phiếu trả lãi một lần khi mua. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là 12%. Giá trái phiếu là:
56.743 đồng
86.743 đồng
78.371 đồng
73.765 đồng
Trong các giao dịch sau, giao dịch nào KHÔNG phải là giao dịch phái sinh?
check_box Spot
Future
Option
Forward
Trong các giao dịch sau, giao dịch nào là giao dịch phái sinh?
Acbit
Spot
Forward
ASK/BID
Trong các nghiệp vụ sau đây của NHTM, nghiệp vụ nào ngân hàng thu lãi?
check_box Cho vay đối với doanh nghiệp.
Thanh toán qua ngân hàng.
Dịch vụ quản lý ngân quỹ
Dịch vụ tư vấn, môi giới đầu tư chứng khoán.
Trong các phương thức trả lãi sau, với cùng mức lãi suất, phương thức nào có chi phí cao nhất:
Trả lãi hàng quý.
Trả lãi hàng tháng.
Trả lãi trước.
Trả lãi 1 lần cuối kỳ.
Trong cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ( Credit Card), tiền lãi khách hàng phải trả tính trên:
Số dư nợ mà khách hàng đã sử dụng.
Số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng của thẻ do ngân hàng phát hành.
Số vốn vay vượt phạm vi hạn mức tín dụng của thẻ do ngân hàng phát hành.
Số dư nợ chưa được thanh toán đúng hạn.
Trong giao dịch kỳ hạn ngoại tệ, hai bên cam kết một tỷ giá xác định tại thời điểm giao dịch và việc chuyển giao được thực hiện tại thời điểm.
Chuyển tương lai 1 thời hạn nhất định kể từ ngày thoả thuân giao dịch (≤180 ngày).
Sau thời điểm ký kết ít nhất 60 ngày.
Thời điểm đáo hạn sau thời điểm ký kết ít nhất 3 ngày.
Sau thời điểm ký kết ít nhất 30 ngày.
Trong những loại tiền gửi tiết kiệm sau loại nào có lãi suất cao nhất?
check_box Tiền gửi tiết kiệm 12 tháng.
Tiền gửi tiết kiệm 6 tháng.
Tiền gửi tiết kiệm 3 tháng.
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Trong phương thức thanh toán nhờ thu D/P:
Chứng từ được giao cho người mua khi ngân hàng thu hộ ký bảo lãnh hối phiếu.
Chứng từ được giao cho người mua khi người mua ký chấp nhận hối phiếu.
Chứng từ được giao cho người mua khi người mua thanh toán tiền.
Chứng từ được giao cho người mua khi ngân hàng thu hộ ký chấp nhận hối phiếu.
Trong phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ với điều khoản thanh toán là D/A, người ký chấp nhận hối phiếu là:
Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu
Người xuất khẩu
Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
Người nhập khẩu
Vai trò nghiệp vụ huy động vốn của NHTM đối với nền kinh tế
check_box Nghiệp vụ huy động vốn giúp thu gom nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, giúp dòng vốn dịch chuyển từ nơi thừa đến nơi thiếu, cung ứng vốn giúp phát triển kinh tế.
Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho công chúng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai.
Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho KH có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặt biệt là dịch vụ thanh toán qua NH và dịch vụ tín dụng khi KH cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng.
Nghiệp vụ huy động vốn tạo cho công chúng thêm một kênh phân phối và tiêu dùng.
Về cơ bản, NHTM có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gửi nào?
Tiền gửi VND và tiền gửi USD.
Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm.
Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn.
Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.
Việc bên đi vay dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm việc vay vốn đối bên cho vay và chuyển giao tài sản đó cho bên cho vay là hình thức nào sau đây?
Bảo lãnh
Chiết khấu
Cầm cố
Thế chấp
Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM thu được:
Phí dịch vụ
Chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất huy động
Lãi suất huy động
Lãi suất cho vay
Với hợp đồng quyền chọn, phí quyền do:
Người mua quyền trả
Người bán quyền trả.
Cả người mua và người bán quyền trả
Ngân hàng trả
Vốn dài hạn là loại vốn có thời gian huy động:
Trên 5 năm
Trên 1 năm
Dưới 6 tháng.
Dưới 12 tháng.
Vốn huy động của NHTM bao gồm?
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá và các hình thức huy động khác
Các loại tiền tiết kiệm, (không kỳ hạn, định kỳ).
Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá.
Vay các TCTD khác, Vay NHNN, vay chính phủ.
Vốn ngắn hạn là loại vốn có thời gian huy động:
Trên 18 tháng.
Dưới 12 tháng.
Trên 12 tháng.
Dưới 6 tháng.
Môn học xem nhiều nhất
- list EG09.1 Tiếng Anh cơ bản 1
- list EG20 Nguyên lý thống kê kinh tế
- list EG28 Thị trường chứng khoán
- list EG09.3 Tiếng Anh cơ bản 3
- list EG12 Tin học đại cương
- list EG23 Quản trị kinh doanh 1
- list EG22 Phân tích kinh doanh/Phân tích hoạt động kinh doanh
- list IT14 Thiết kế Web
- list EG10.3 Đại số tuyến tính
- list EG44 Chủ nghĩa xã hội khoa học
- list EN10 Ngữ âm lý thuyết
- list EN15 Lịch sử phát triển tiếng Anh
- list EN23 Nói 2
- list EG30 Tín dụng & thanh toán quốc tế
- list EG18 Marketing căn bản
Nếu bạn thấy tài liệu này có ích và muốn tặng chúng tớ 1 ly café
Hãy mở Momo hoặc ViettelPay và quét QRCode. Đây là sự động viên khích lệ rất lớn với chúng tớ và là nguồn lực không nhỏ để duy trì website
Không tìm thấy đáp án? Cần hỗ trợ hoàn thành môn học EHOU? Cần tư vấn về học trực tuyến hay bạn chỉ muốn góp ý?
zalo.me/Thế Phong, SĐT 08 3533 8593