“Tiền không phải lúc nào cũng là tiêu chuẩn của sự giàu có”, đây là luận điểm của ai ?
Adam Smith
David Ricardo
Jean Baptiste Say
Wiliam Petty
Lựa chọn nhận xét đúng về luận điểm: “Tiền lương, lợi nhuận và địa tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi giá trị trao đổi” ?
Tư tưởng này hoàn toàn khoa học
Tư tưởng này ủng hộ lý thuyết giá trị - chủ quan
Tư tưởng này ủng hộ lý thuyết giá trị - lao động
Tư tưởng này xa rời lý thuyết giá trị - lao động
“Biểu kinh tế” của F.Quesnay được coi là sơ đồ đầu tiên phân tích về:
Quá trình lưu thông tư bản chủ nghĩa.
Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Quá trình tái sản xuất trong nông nghiệp.
Quá trình tái sản xuất xã hội.
“Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh” nghĩa là?
Dân là trên hết, là quan trọng nhất
Đất nước là quan trọng nhất
Tất cả các phương án đều đúng
Vua là trên hết, là quan trọng nhất
“Kinh tế chính trị là khoa học về của cải thương mại mà nhiệm vụ của nó là bàn nhiều, mua ít” là câu nói của ?
A.Montchretien (1575 – 1629)
J.B.Collbert (1618 – 1683)
Thomat Mun (1571 – 1641)
W.Staford (1554 – 1612)
“Nền kinh tế thị trường xã hội”ở Đức có các tiêu chuẩn
Có chính sách kinh doanh theo chu kỳ và chính sách tăng trưởng kinh tế
Đảm bảo tự do cá nhân và đảm bảo công bằng xã hội
Tất cả các phương án đều đúng
Thực hiện chính sách cơ cấu thích hợp và đảm bảo tính tương hợp của thị trường
“Thương mại là hòn đá thử vàng đối với sự phồn thịnh của một quốc gia; không có phép lạ nào khác để kiếm tiền trừ thương mại” là câu nói của?
A.Montchretien (1575 – 1629)
J.B.Collbert (1616 – 1683)
Thomat Mun (1751 – 1614)
W.Staford (1554 – 1612)
“Tín điều” lớn nhất của A.Smith là gì?
Bỏ qua yếu tố C khi phân tích tái sản xuất tư bản xã hội
Chủ trương trả tiền lương cao cho công nhân
Coi lao động nông nghiệp có năng suất cao hơn lao động công nghiệp
Đưa ra hai định nghĩa về giá trị
A.Smith cho rằng giá trị hàng hóa là?
Do giá trị sử dụng của hàng hóa quyết định.
Do hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa quyết định.
Do sự khan hiếm về hàng hóa quyết định.
Do thời gian lao động hao phí quyết định
A.Smith cho rằng tiền công là?
Giá cả của lao động
Giá cả của lao động, khoản tư liệu sinh hoạt cần thiết tối thiểu cho công nhân
Giá trị của lao động
Hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động
Khoản tư liệu sinh hoạt cần thiêt tối thiểu cho công nhân
A.Smith cho rằng, giá trị hàng hóa do?
Giá trị sử dụng của hàng hóa quyết định.
Hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa quyết định.
Quan hệ cung cầu về hàng hóa quyết định
Sự khan hiếm về hàng hóa quyết định.
A.Smith cho rằng, tiền công trong chủ nghĩa tư bản là ?
Hầu hết giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra.
Một bộ phận giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra.
Một bộ phận không đáng kể giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra.
Toàn bộ giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra.
Ai là người chỉ ra nguồn gốc của địa tô là chênh lệch giữa giá cả nông sản trên toàn thị trường do chi phí sản xuất trong điều kiện xấu nhất quyết định với giá cả nông sản được sản xuất trong điều kiện tốt và trung bình?
A.Smith
Cả 3 người
D. Ricardo
F.Quesnay
Ai là người cho rằng, sở dĩ có địa tô là do lao động trong nông nghiệp có năng suất cao hơn trong công nghiệp?
A. Smith
D. Ricardo
F Quesnay
W. Petty
Ai là người đã khẳng định, giá cả nông sản trên thị trường được quyết định bởi điều kiện sản xuất trên mảnh đất xấu nhất.
Adam Smith (1723 – 1790)
David Ricardo (1772 – 1823)
Fransois Quesnay (1694 – 1774)
Wiliam Petty (1623 – 1687)
Ai là người đầu tiên áp dụng phương pháp khoa học tự nhiên trong nghiên cứu kinh tế.?
Adam Smith (1723 – 1790)
David Ricardo (1772 – 1823)
Fransois Quesnay (1694 – 1774)
Wiliam Petty (1623 – 1687)
Ai là người đầu tiên chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động
A. Turrgot (1727 – 1771)
A.Smith (1723 – 1790)
D.Ricardo (1772 – 1823)
W.Petty (1623 – 1687)
Ai là người đầu tiên đưa ra nguyên lý giá trị lao động?
Adam Smith (1723 – 1790)
David Ricardo (1772 – 1823)
Fransois Quesnay (1694 – 1774)
Wiliam Petty (1623 – 1687)
Ai là người đầu tiên đưa ra thuật ngữ tư bản cố định và tư bản lưu động
Adam Smith (1723 – 1790)
Anne Robert Jacques Turgot (1727 – 1771)
David Ricardo (1772 – 1823)
Wiliam Petty (1623 – 1687)
Ai là người đầu tiên đưa ra thước đo giá trị hàng hoá là “thời gian lao động xã hội cần thiết” ?
A.Smith
D. Ricardo
F.Quesnay
S. Sismondi
Ai là người đưa ra lý thuyết giá trị - ích lợi?
A.Smith
D.Ricardo
J.B.Say
T.R.Malthus
Ai là người đưa ra quan điểm “nhiệm vụ cơ bản của kinh tế chính trị học là xác định những quy luật quyết định sự phân phối” ?
Adam Smith (1723 – 1790)
Antoine Montchretien (1575 – 1629)
David Ricardo (1772 – 1823)
Fransois Quesnay (1694 – 1774)
Ai là người đưa ra quan điểm “nhiệm vụ của kinh tế chính trị là nghiên cứu những quy luật về phân phối”?
A. Montchretien
A.Smith
D. Ricardo
F.Quesnay
Ai là người ủng hộ lý thuyết giá trị - ích lợi?
Adam Smith (1723 – 1790)
David Ricardo (1772 – 1823)
Jean Baptiste Say (1767 – 1832)
Thomas Robert Malthus (1766 – 1834)
Ai là người ủng hộ tự do kinh doanh, tự do buôn bán?
A.Smith
Cả 3 người
D. Ricardo
F.Quesnay
Ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Marx gồm?
check_box Triết học, Kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học.
Triết học, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội.
Triết học, Kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội không tưởng.
Triết học, Kinh tế chính trị học và chủ nghĩa cộng sản.
Bản chất “Bàn tay vô hình” trong lý thuyết kinh tế chính trị cổ điển là?
Các quy luật khách quan
Độc quyền
Sự hoạt động của các quy luật kinh tế khách quan
Tự do cạnh tranh
Các lý thuyết của trường phái thành Viene (Áo) là?
Giá trị - giới hạn
Ích lợi - giới hạn và giá trị - giới hạn
Năng suất - giới hạn
Tất cả các phương án đều đúng
Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại đánh giá cao vai trò?
check_box của nông nghiệp và kinh tế tự nhiên.
của nông nghiệp và kinh tế hàng hóa.
của thương nghiệp và kinh tế hàng hóa.
của thương nghiệp và kinh tế tự nhiên.
Cân bằng tổng quát là sự cân bằng giữa giá hàng và chi phí sản xuất. Sự cân bằng này được thực hiện qua sự dao động của cung - cầu. Đó là quan điểm của:
A.Marshall
J.B.Clark
Karl Menger
L. Walras
Câu nói : “Giá trị hàng hóa chính là sự phản ánh giá trị của tiền tệ, cũng như ánh sáng của mặt trăng phản chiếu ánh sáng của mặt trời vậy” là của:
A.Smith
D.Ricardo
J.B.Say
W.Petty
Câu nói “ở những nơi chế độ sở hữu tư nhân thống trị thì tất cả của cải vật chất chỉ rơi vào tay một số ít người mà thôi”
C. Fourier
S. Simon
T. Campanenlla
Thomas More
Chế độ “tỉnh điền” thời Trung Hoa cổ đại là ?
Toàn bộ đất đai là của tư
Toàn bộ đất đai là của công
Toàn bộ đất đai là của quan lại
Vừa có cả đất công, vừa có cả đất tư
Chế độ “tỉnh điền” thời Trung Hoa cổ đại là?
Chỉ có đất tư
Đất đai của quan lại
Đất đai vừa có đất công, vừa có đất tư
Toàn bộ đất đai là của chung
Chọn phương án đúng nhất: Theo K. Marx, mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản là ?
check_box Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa của lực lượng sản suất với quan hệ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa
Mâu thuẫn đối kháng gay gắt giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản cùng với nhân dân lao động.
Mâu thuẫn giữa sản xuất có tính tổ chức, có kế hoạch trong từng xí nghiệp với tính vô chính phủ trong toàn xã hội.
Mâu thuẫn giữa xu hướng mở rộng sản xuất vô hạn của chủ nghĩa tư bản và sức mua có hạn của quần chúng nhân dân.
Chọn phương án đúng sau:Theo K.Marx ?
check_box Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa
Lao động cụ thể tạo ra giá trị của hàng hóa
Lao động tư nhân tạo ra giá trị của hàng hóa
Lao động xã hội tạo ra giá trị của hàng hóa
Chọn phương án đúng:Theo K.Marx ?
check_box Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị sử dụng
Lao động tư nhân tạo ra giá trị sử dụng
Lao động xã hội tạo ra giá trị sử dụng
Chủ nghĩa “Tự do mới” áp dụng và kết hợp phương pháp luận của các trường phái:
check_box Tự do cũ, trọng thương mới và J.M.Keynes
Trọng thương mới “Tân cổ điển” và J.M.Keynes
Tự do cũ, “Tân cổ điển” và J.M.Keynes
Tự do cũ, trọng nông và “Tân cổ điển”.
Chức năng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là:
Chức năng nhận thức, chức năng đấu tranh, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử
Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tế và chức năng phương pháp luận
Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử
Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng phương pháp luận
Cơ sở lý luận chủ yếu của trường phái trọng nông là ?
Lý thuyết về giá trị - lao động
Lý thuyết về kinh tế hàng hóa
Lý thuyết về sản phẩm ròng (sản phẩm thuần túy)
Lý thuyết về trật tự tự nhiên
Cơ sở lý luận chủ yếu của trường phái trọng nông là?
Học thuyết về lao động sản xuất,
Học thuyết về sản phẩm ròng (sản phẩm thuần túy),
Học thuyết về trật tự tự nhiên,
Lý luận về tư bản.
Cơ sở lý thuyết của trường phái “Giới hạn” ở Mỹ là?
Lý thuyết “ích lợi giới hạn”
Lý thuyết ba nhân tố sản xuất của J.B.Say
Lý thuyết giá trị lao động của A.Smith
Lý thuyết năng suất bất tương xứng của D.Ricardo.
Lý thuyết năng suất bất tương xứng của D.Ricardo; Lý thuyết ba nhân tố sản xuất của J.B.Say
Cơ sở lý thuyết của trường phái “năng suất giới hạn” ở Mỹ không phải là?
Lý thuyết “ba nhân tố sản xuất” của J.B.Say
Lý thuyết “ích lợi giới hạn” của trường phái thành Viene
Lý thuyết giá trị - lao động của A.Smith
Lý thuyết năng suất bất tương xứng của D.Ricardo.
Con đường và biện pháp thực hiện các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng đưa ra ?
check_box Mang tính không tưởng
Mang tính cách mạng
Mang tính khoa học
Mang tính thực tiễn
Công lao chủ yếu của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng là?
Kịch liệt phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm lợi ích kinh tế.
Kịch liệt phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm luân lý, đạo đức.
Kịch liệt phê phán chủ nghĩa tư bản và có nhiều phỏng đoán thiên tài về chủ nghĩa xã hội.
Phân tích quy luật ra đời và phát triển chủ nghĩa xã hội.
D. Ricardo đã phân biệt được:
Địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối
Giá cả lao động và giá cả sức lao động
Giá trị và giá cả sản xuất
Giá trị và giá trị trao đổi
D.Ricardo cho rằng giá trị hàng hóa là?
Do các nguồn thu nhập quyết định
Do quan hệ cung – cầu và tâm trạng của người mua quyết định
Do số lượng lao động tương đối, cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó quyết định.
Do tính hữu ích của hàng hóa quyết định.
Đặc điểm chung tư tưởng kinh tế của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng là?
check_box Phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm kinh tế
Phân tích quy luật ra đời và phát triển chủ nghĩa xã hội.
Phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm của giai cấp vô sản.
Phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm luân lý, đạo đức.
Đặc điểm của các nước đang phát triển là?
Dân số tăng nhanh và tỷ lệ thất nghiệp cao
Dễ bị tổn thương trong quan hệ kinh tế quốc tế
Năng suất lao động thấp và mức sống thấp
Tất cả các phương án đều đúng
Xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu và hàng sơ chế
Đặc điểm của trường phái “Tân cổ điển” giống trường phái cổ điển ở đặc điểm nào?
Đánh giá cao vai trò của lưu thông, trao đổi, nhu cầu.
Dựa vào tâm lý chủ quan để giải thích các hiên tượng và quá trình kinh tế.
Sử dụng công cụ toán học trong phân tích kinh tế.
Ủng hộ và đề cao tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh.
Đặc điểm lý thuyết kinh tế của trường phái “Tân cổ điển” là:
check_box Muốn biến kinh tế chính trị học thành kinh tế học thuần túy
Đề cao vai trò kinh tế của nhà nước.
Phân tích sâu bản chất bên trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Sử dụng phương pháp phân tích vĩ mô nền kinh tê
Đặc điểm lý thuyết kinh tế của trường phái “Tân cổ điển” là?
Đề cao vai trò của sản xuất.
Đề cao vai trò kinh tế của nhà nước
Muốn biến kinh tế chính trị thành kinh tế học và áp dụng rộng rãi toán học trong phân tích kinh tế
Muốn phân tích quy luật vận động của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Đặc trưng nổi bật trong phương pháp luận của J.M.Keynes là?
Đề cao vai trò của thị trường và Nhà nước
Đưa ra phương pháp phân tích vi mô về kinh tế
Đưa ra phương pháp trừu tượng hóa trong phân tích kinh tế
Xây dựng phương pháp phân tích vĩ mô về kinh tế
Đặc trưng quan trọng trong phương pháp nghiên cứu kinh tế Marx – Lenin là?
check_box Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng để phân tích kinh tế
Sử dụng phương pháp duy tâm biện chứng để phân tích kinh tế
Sử dụng phương pháp duy tâm chủ quan để phân tích kinh tế
Sử dụng phương pháp duy vật siêu hình để phân tích kinh tế
Đặc trưng xã hội tương lai của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng là?
Nền sản xuất được tổ chức một cách tự giác, tình trạng cạnh tranh vô chính phủ bị loại trừ
Nền sản xuất lớn đảm bảo thoả mãn đầy đủ nhu cầu của mọi thành viên trong xã hội
Tất cả các phương án đều đúng
Xã hội tương lai là xã hội mọi người đều bình đẳng
Đại biểu xuất sắc của trường phái trọng nông là?
A.R.J. Turgot (1727- 1771)
A.Smith (1723 – 1790)
F.Quesnay (1694-1774)
F.Quesnay (1694-1774), A.R.J. Turgot (1727- 1771)
Ý kiến khác.
Đại biểu xuất sắc của trường phái trọng nông là?
A.Montchretien (1575 – 1629) và A.R.J. Turgot (1727- 1771)
F.Quesnay (1694-1774) và A.R.J. Turgot (1727- 1771)
F.Quesnay (1694-1774) và J.B.Collbert (1618 – 1683)
F.Quesnay (1694-1774) và W.Petty (1623 – 1687)
Để bóc lột giá trị thặng dư tương đối, K.Marx cho rằng nhà tư bản phải:
Kéo dài thời gian ngày làm việc
Tăng cường độ lao động
Tăng năng suất lao động
Tất cả các phương án đều đúng
Để thu giá trị thặng dư tương đối, K.Marx cho rằng: nhà tư bản phải ?
check_box Tăng năng suất lao động xã hội.
Kéo dài thời gian ngày làm việc của công nhân.
Tăng cường độ lao động của công nhân.
Tăng năng suất lao động cá biệt
Để xây dựng lý thuyết việc làm, J.M.Keynes xuất phát từ phạm trù:
Hiệu quả giới hạn của tư bản cho vay
Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn
Lý thuyết hiệu quả giới hạn của tư bản
Lý thuyết về lãi suất.
Đối tượng của kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh là?
Phân tích nguồn gốc của sản xuất.
Phân tích sự vận động của cải trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Phân tích sự vận động nội tại của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong giai đoạn đầu.
Ý kiến khác
Đối tượng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là?
Các hệ thống quan điểm kinh tế của các đại biểu tiêu biểu của các giai cấp trong lịch sử
Các quan điểm kinh tế
Hệ thống các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
Ý kiến khác
Đối tượng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là?
Các lý thyết kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
Các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
Các tư tưởng kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
Hệ thống các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của trường phái “Tân cổ điển” khác với trường phái Cổ điển ở chỗ:
Chuyển đổi đối tượng nghiên cứu sang quan hệ lưu thông và nhu cầu
Dựa vào yếu tố tâm lý chủ quan để giải thích các hiện tượng, quá trình kinh tế.
Nghiên cứu các đơn vị kinh tế riêng biệt (kinh tế vi mô)
Tất cả các phương án đều đúng
Đóng góp quan trọng của trường phái trọng nông là?
Phát hiện ra giá trị thặng dư
Phát hiên ra quy luật vận động của sản xuất nông nghiệp.
Phát hiện ra sản phẩm thuần túy
Tất cả các phát hiện nêu trên.
F. Quesnay chia xã hội thành ba giai cấp, là:
Giai cấp địa chủ, giai cấp nông dân và giai cấp công nhân
Giai cấp nông dân, giai cấp sản xuất và giai cấp không sản xuất
Giai cấp sở hữu, giai cấp công nhân và giai cấp nông dân
Giai cấp sở hữu, giai cấp sản xuất và giai cấp không sản xuất
F. Quesnay cho rằng, những người làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp là:
Giai cấp không sản xuất
Giai cấp nông dân
Giai cấp sản xuất
Giai cấp sở hữu
F. Quesnay cho rằng, nông dân là giai cấp:
Giai cấp không sản xuất
Giai cấp sản xuất
Giai cấp sở hữu
Ý kiến khác.
Giá cả do ích lợi quyết định là quan điểm của :
Cả người mua và bán
Người bán
Người mua
Giá trị do ích lợi quyết định là quan điểm của:
A.Smith
D.Ricardo
F. Quesnay
J.B.Say
Hạn chế của trường phái trọng thương là?
Ít tính lý luận
Ít tính lý luận và tuyệt đối hóa vai trò của thương nghiệp
Ít tính thực tiễn
Tất cả các phương án đều đúng
Tuyệt đối hóa vai trò của thương nghiệp
Hạn chế của trường phái trọng thương là?
Chưa biết đến các phạm trù và các quy luật kinh tế
Ít tính lý luận, coi trọng phát triển sản xuất
Ít tính thực tiễn, mang nặng tính lý luận
Tuyệt đối hóa vai trò của nội thương
Học thuyết giá trị - lao động của các nhà kinh tế học tư sản cổ điển hoàn toàn không phân tích:
Chất giá trị
Hình thái giá trị
Lượng giá trị
Lượng giá trị, nguồn gốc giá trị
Nguồn gốc giá trị
Học thuyết kinh tế của J.M. Keynes được gọi là:
Chủ nghĩa trọng tiền.
Học thuyết về chủ nghĩa tư bản điều tiết
Học thuyết về nền kinh tế hỗn hợp
Học thuyết về tự do kinh tế
Học thuyết kinh tế của K.Marx ra đời vào:
check_box Giữa thế kỷ XIX
Cuối thế kỷ XIX
Đầu thế kỷ XIX
Đầu thế kỷ XX
J. Sismondi là nhà kinh tế đại biểu cho giai cấp nào?
check_box giai cấp tiểu tư sản.
giai cấp công nhân.
giai cấp địa chủ.
giai cấp tư sản.
J.M.Keynes phân tích kinh tế vĩ mô với ba đại lượng:
check_box Đại lượng xuất phát; đại lượng khả biến độc lập và đại lượng khả biến phụ thuộc
Đại lượng xuất phát; đại lượng khả biến độc lập và đại lượng bất biến
Đại lượng xuất phát; đại lượng khả biến độc lập và đại lượng bất biến phụ thuộc
Đại lượng xuất phát; đại lượng khả biến phụ thuộc và đại lượng bất biến
K. Marx cho rằng, nguyên nhân của tình trạng thường xuyên mất cân đối trong tái sản xuất dưới chủ nghĩa tư bản bắt nguồn từ:
Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
Mâu thuẫn giữa tính có tổ chức, có kế hoạch trong từng xí nghiệp với tính vô chính phủ trong toàn xã hội.
Mâu thuẫn giữa xu hướng mở rộng sản xuất vô hạn của chủ nghĩa tư bản và sức mua có hạn của dân chúng.
Tất cả các phương án đều đúng.
K. Marx là người đầu tiên đưa ra quan điểm:
Giá trị hàng hóa do lao động quyết định
Giá trị hàng hóa được quyết định bởi ích lợi của hàng hóa đó.
Giá trị hàng hóa là quan hệ sản xuất xã hội của những người sản xuất hàng hóa.
Tất cả các phương án đều đúng
K.Marx chỉ ra rằng, khi tiền lương của người công nhân được trả đúng giá trị sức lao động thì người công nhân:
Đời sống được cải thiện
Đời sống không được cải thiện
Không bị bóc lột
Vẫn bị bóc lột
K.Marx chia ngày lao động của người công nhân thành hai phần là:
check_box Phần thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư.
Phần thời gian lao động cá biệt và thời gian lao động xã hội.
Phần thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động xã hội cần thiết.
Phần thời gian lao động xã hội cần thiết và thời gian lao động thặng dư.
K.Marx cho rằng tích lũy tư bản là quá trình?
Nhà tư bản tiết kiệm khoản thu nhập
Tập trung tư bản
Tích tụ tư bản
Tư bản hóa giá trị thặng dư
K.Marx cho rằng, hàng hóa có giá trị sử dụng là do:
Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa
Lao động của con người tác động vào vật
Tất cả các phương án đều đúng
Tính chất tự nhiên của vật
K.Marx cho rằng, lượng giá trị hàng hóa được quyết định bởi:
check_box Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cần thiết
Thời gian lao động tất yếu
Thời gian lao động xã hội
K.Marx cho rằng, thực chất của tích lũy tư bản là?
check_box Tư bản hóa giá trị thặng dư
Chuyển tư bản thành giá trị thặng dư
Nhà tư bản tiết kiệm khoản thu nhập
Tích tụ tư bản và tập trung tư bản
K.Marx cho rằng, trong lĩnh vực công nghiệp, thời gian lao động xã hội cần thiết là?
check_box Thời gian lao động trong điều kiện sản xuất trung bình của xã hội
Thời gian lao động trong những điều kiện sản xuất đặc biệt của xã hội
Thời gian lao động trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất của xã hội
Thời gian lao động trong điều kiện sản xuất thuận lợi nhất của xã hội
K.Marx đo lường giá trị hàng hóa trong sản xuất nông nghiệp bằng:
Thời gian lao động xã hội cần thiết của người sản xuất hàng hóa cung ứng phần lớn hàng hóa trên thị trường
Thời gian lao động xã hội cần thiết trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất
Thời gian lao động xã hội cần thiết trong điều kiện sản xuất thuận lợi nhất
Thời gian lao động xã hội cần thiết trong điều kiện sản xuất trung bình
K.Marx là người đầu tiên phát hiện ra:
Giá trị hàng hóa do ích lợi của hàng hóa quyết định
Giá trị hàng hóa do lao động quyết định
Hàng hóa có giá trị và giá trị sử dụng
Lao động của người sản xuất hàng hóa có tính hai mặt: cụ thể và trừu tượng
Khi một yếu tố đầu vào tăng lên còn các yếu tố đầu vào cần thiết khác không đổi thì năng suất tạo ra sản phẩm trong một doanh nghiệp có xu hướng:
Giảm xuống
Không tăng, không giảm
Tăng lên
Ý kiến khác
Khi nghiên cứu giá trị hàng hóa, D.Ricardo đã khẳng định:
Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa giảm xuống
Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa không đổi.
Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa lúc tăng, lúc giảm.
Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa tăng lên.
Khi nghiên cứu giá trị hàng hóa, D.Ricardo đã phân biệt được:
Lao động cá biệt và lao động xã hội.
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động sản xuất và lao động không sinh lời.
Khi nghiên cứu kinh tế, ai là người lấy “con người kinh tế” làm điểm xuất phát:
Adam Smith
David Ricardo
Jean Baptiste Say
Wiliam Petty
Khi nghiên cứu kinh tế, ai là người lấy “Con người kinh tế”làm điểm xuất phát:
A.Smith
D.Ricardo
J.B.Say
W.Petty
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh là học thuyết kinh tế của:
Giai cấp tư sản nhằm chống lại tư tưởng kinh tế phong kiến
Giai cấp tư sản trong giai đoạn đầu của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Giai cấp tư sản trong giai đoạn tích lũy nguyên thuỷ tư bản.
Những người đứng đầu nước Anh.
Lịch sử các học thuyết kinh tế là môn học cần thiết đối với?
check_box tất cả sinh viên các trường kinh tế.
tất cả sinh viên các trường đại học.
tất cả mọi người dân.
tất cả các cán bộ, công nhân, viên chức.
Lĩnh vực nghiên cứu của trường phái “Tân cổ điển” là
check_box lưu thông, trao đổi và nhu cầu.
sản xuất nói chung.
sản xuất nông nghiệp.
sản xuất công nghiệp.
Lựa chọn phương án chính xác nhất. Theo A. Marshall, thị trường là:
check_box Nơi gặp gỡ giữa cung và cầu
Nơi diễn ra quá trình mua bán hàng hóa
Quá trình người mua và bán trao đổi hàng hóa với nhau
Quan hệ giữa những người mua và bán hàng hóa
Lựa chọn phương án đúng nhất: Theo A. Smith, lượng giá trị hàng hóa do ?
Hao phí lao động quyết định
Hao phí lao động trung bình cần thiết quyết định
Hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định
Hao phí lao động xã hội quyết định
Lựa chọn phương án đúng sau đây:
Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân ba lần”
Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân bốn lần”
Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân hai lần”
Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân năm lần”
Lựa chọn phương án sai: Theo P.A.Samuelson, Chính phủ có chức năng?
check_box Thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức độc quyền
Bảo đảm sự công bằng; Ổn định kinh tế vĩ mô
Khắc phục những thất bại của thị trường
Thiết lập khuôn khổ pháp luật
Lựa chọn phương án sai:một vật được gọi là “Sản phẩm kinh tế”, khi:
check_box Con người không biết được công dụng của vật đó
Vật đó phải ở trong tình trạng có khả năng sử dụng được
Vật đó phải ở trong tình trạng khan hiếm
Vật đó phải phù hợp với nhu cầu hiện tại của con người
Lý thuyết “cân bằng tổng quát” của L. Walras dựa trên lý thuyết:
Ích lợi giới hạn
Lý thuyết bàn tay vô hình
Lý thuyết giá trị - ích lợi
Năng suất bất tương xứng
Lý thuyết “cân bằng tổng quát” của L. Walras là sự kế thừa, phát triển:
check_box Lý thuyết “bàn tay vô hình” của A.Smith.
Lý thuyết “giá trị - ích lợi” của phái thành Viene (Áo).
Lý thuyết “ich lợi giới hạn” của phái thành Viene (Áo).
Lý thuyết “năng suất bất tương xứng” của D.Ricardo.
Lý thuyết của J.M.Keynes chịu ảnh hưởng của các lý thuyết nào sau đây:
check_box Lý thuyết của trường phái “Tân cổ điển” ở Áo
Lý thuyết “ba nhân tố sản xuất” của J.B Say
Lý thuyết “năng xuất bất tương xứng” của D.Ricardo
Lý thuyết của trường phái “Tân cổ điển” ở Anh
Lý thuyết của M. Fiedman cho rằng căn bệnh nan giải của nền kinh tế là?
Đình trệ sản xuất
Lạm phát
Thất nghiệp
Tính chu kỳ của nền kinh tế
Lý thuyết của M. Fiedman cho rằng căn bệnh nan giải của xã hội là:
check_box Lạm phát
Đói nghèo
Khủng hoảng
Thất nghiệp
Lý thuyết của trường phái trọng thương đưa ra các quan điểm:
Mục đích hoạt động của nền kinh tế hàng hóa là lợi nhuận,
Nhà nước cần can thiệp vào kinh tế,
Sự giàu có là nhiều tiền,
Tất cả các phương án đều đúng
Lý thuyết đánh đổi giữa tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp của E. S.Phelps cho biết:
Không có quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát
Lạm phát tăng, thất nghiệm tăng
Lạm phát tăng, thất nghiệp giảm
Lạm phát tăng, thất nghiệp không thay đổi
Lý thuyết giá cả, A.Smith chưa phân biệt được:
Giá cả sản xuất và giá cả thị trường
Giá cả tự nhiên và giá cả chính trị
Giá cả tự nhiên và giá cả thị trường.
Giá cả và giá trị
Lý thuyết giá trị của phái thành Viene ủng hộ lý thuyết giá trị của ai?
check_box Jean Baptiste Say
David Ricardo
Fransois Quesnay
Wiliam Petty
Lý thuyết giá trị của trường phái “Tân cổ điển” là lý thuyết?
check_box Giá trị - giới hạn
Giá trị - xác lập
Giá trị - cấu thành
Giá trị - lao động
Lý thuyết giá trị giới - hạn của phái thành Viene (Áo) dựa trên cơ sở lý luận nào?
check_box Lý thuyết “ích lợi giới hạn”.
Lý thuyết “ba nhân tố sản xuất”
Lý thuyết “Năng xuất bất tương xứng”
Lý thuyết “năng xuất giới hạn”.
Lý thuyết kinh tế của J.M. Keynes được gọi là:
check_box Lý thuyết trọng cầu
Lý thuyết trật tự tự nhiên
Lý thuyết trọng cung
Lý thuyết trọng tiền.
Lý thuyết kinh tế của J.M.Keynes có thể vận dụng vào Việt Nam trên các mặt:
Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường trong và ngoài nước
Sử dụng các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển, tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho nông dân
Tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho nông thôn
Tạo điều kiện thuận lợi về môi trường đầu tư và kinh doanh; nâng cao thu nhập cho những người làm việc trong các lĩnh vực
Tất cả các phương án đều đúng
Lý thuyết kinh tế của J.M.Keynes đề cao:
check_box Vai trò của nhà nước.
Vai trò của các nhà kinh doanh tư nhân.
Vai trò của thị trường.
Vai trò của tiền tệ, của vàng, bạc.
Lý thuyết kinh tế của J.M.Keynes tập trung giải quyết vấn đề:
Cầu tiêu dung
Đầu tư
Tiền tệ
Việc làm
Lý thuyết kinh tế của trường phái thể chế ở Mỹ cho rằng, nhân tố quyết định đời sống kinh tế - xã hội là?
Cầu tiền
Cung tiền
Đầu tư
Khoa học và kỹ thuật
Lý thuyết kinh tế của trường phái trọng nông phản ánh và bảo vệ lợi ích của:
Các nhà tư bản nông nghiệp trong giai đoạn tích lũy nguyên thủy tư bản
Các nhà tư bản nông nghiệp trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Giai cấp địa chủ phong kiến
Giai cấp nông dân
Lý thuyết tiền công của A.Smith chủ trương:
Không nói rõ nên trả như thế nào
Trả lương cao
Trả lương thấp
Trả lương trung bình
M. Friedman, khi xem xét các yếu tố nội sinh và ngoại sinh của nền kinh tế, ông cho rằng:
check_box Tiền và cầu tiền là yếu tố ngoại sinh
Tiền và cầu tiền là hàm số của thu nhập
Tiền và cầu tiền là vừa nội sinh vừa ngoại sinh
Tiền và cầu tiền là yếu tố nội sinh
Mối quan hệ giữa môn Lịch sử kinh tế chính trị, và môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là ?
Lịch sử các học thuyết kinh tế là cơ sở của Lịch sử kinh tế chính trị
Lịch sử các học thuyết kinh tế là kết quả của Lịch sử kinh tế chính trị
Lịch sử kinh tế chính trị là cơ sở của Lịch sử các học thuyết kinh tế
Lịch sử kinh tế chính trị là kết quả của Lịch sử các học thuyết kinh tế
Mục đích của lý thuyết “giá trị - giới hạn”của trường phái “Tân cổ điển” nhằm giải quyết vấn đề:
Cơ sở ra đời và tồn tại của chủ nghĩa tư bản độc quyền
Đề cao vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế
Phát triển nền kinh tế cân bằng
Thúc đẩy tự do cạnh tranh
Mục đích của lý thuyết “năng suất giới hạn” và lý thuyết “phân phối” của trường phái “giới hạn” ở Mỹ nhằm giải thích vấn đề:
Hiệu quả của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Hiệu quả kinh doanh của nhà tư bản
Mức tiền công của công nhân trong các doanh nghiệp tư bản
Thúc đẩy tự do cạnh tranh
Năng suất giới hạn là năng suất của người công nhân thuê sau cùng. Năng suất của anh ta là thấp nhất, quyết định năng suất của tất cả các công nhân khác. Đó là quan điểm của:
A.Marshall
J.B.Clark
Karl Menger
L. Walras
Người ta gọi tư tưởng của những nhà chủ nghĩa xã hội Tây Âu thế kỷ XIX là không tưởng vì:
Các biện pháp thực hiện là hòa bình, phi bạo lực
Đưa ra các dự báo về xã hội tương lai
Phê phán gay gắt chủ nghĩa tư bản
Xây dựng các mô hình của xã hội mới
Người ta gọi tư tưởng của những nhà chủ nghĩa xã hội Tây Âu thế kỷ XIX là không tưởng, vì sao?
check_box Vì các biện pháp thực hiện là hòa bình, phi bạo lực
Vì họ đưa ra các dự báo về xã hội tương lai
Vì họ phê phán gay gắt chủ nghĩa tư bản
Vì họ xây dựng các mô hình của xã hội mới
Nguyên tắc cơ bản của “Nền kinh tế thị trường xã hội” ở CHLB Đức là?
Coi trọng nguyên tắc công bằng
Đặc biệt coi trọng vai trò kinh tế của Nhà nước
Kết hợp nguyên tắc tự do với nguyên tắc công bằng xã hội trong phát triển nền kinh tế thị trường
Phát triển nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước
Nguyên tắc cơ bản của “Nền kinh tế thị trường xã hội” ở CHLB Đức là?
check_box Kết hợp nguyên tắc tự do với công bằng xã hội
Đặc biệt coi trọng vai trò kinh tế của Nhà nước
Phát triển nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước
Tuyệt đối hóa nguyên tắc công bằng xã hội
Nhà tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng người Anh thời trung cổ là ai?
check_box Thomas More (1478 -1535)
Charles Fourier (1772 – 1837)
Sain Simon (1760 – 1825)
Tomado Campanenlla (1566 – 1639)
Những đóng góp chủ yếu của C.Mác trong kinh tế chính trị học là?
Đưa ra quan niệm mới về đối tượng và phương pháp của kinh tế học chính trị học.
Người đầu tiên xây dựng hoàn chỉnh học thuyết giá trị thặng dư, vạch ra mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản và dự đoán những nội dung cơ bản của xã hội tương lai.
Phân tích các phạm trù, quy luật kinh tế trên quan điểm lịch sử về sự phát triển kinh tế và là người đầu tiên giải quyết triệt để học thuyết giá trị - lao động.
Tất cả các phương án đều đúng
Những giả định trong “Biểu kinh tế’ của F.Quesnay, gồm:
Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, không phân tích giá trị và giá trị sử dụng và có ngoại thương.
Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, không phân tích giá trị và giá trị sử dụng và không có ngoại thương.
Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, phân tích cả giá trị và giá trị sử dụng và có ngoại thương.
Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, phân tích cả giá trị và giá trị sử dụng và không có ngoại thương.
Những hạn chế trong học thuyết kinh tế của J.M.Keynes là?
Chính sách giảm lãi suất để kích thích đầu tư sẽ bị vô hiệu hoá trong điều kiện tự do di chuyển tư bản trên phạm vi toàn cầu như hiện nay
Chính sách tăng giá tạo ra lạm phát để giảm thất nghiệp không thành công
Lý thuyết số nhân có hạn chế ở chỗ, khi gia tăng đầu tư sẽ không làm gia tăng việc làm ngay
Lý thuyết tổng cầu J.M Keynes chỉ có ý nghĩa đối với nền kinh tế hoạt động dưới mức tiềm năng
Tất cả các phương án đều đúng
Những phương pháp nghiên cứu nào sau đây không phải của trường phái kinh tế chính trị học cổ điển Anh:
Duy vật
Phân tích mặt lượng
Tâm lý chủ quan
Trừu tượng hóa
Những vấn đề cốt lõi của hệ thống những tư tưởng, lý luận, lý luận học thuyết kinh tế là?
Bàn về giá trị
Khủng hoảng kinh tế, tăng trưởng và phát triển
Quan niệm và hành xử của người sản xuất và tiêu dùng về giá trị
Tất cả các phương án đều đúng
Vai trò của Nhà nước với nền kinh tế
Nội dung cơ bản của “Chính sách kinh tế mới” của V.I.Lênin là?
Chuyển sang kinh tế hiện vật
Thực hiện chế độ thuế lương thực, khôi phục và phát triển kinh tế hàng hóa.
Thuế lương thực
Trung thu lương thực thừa của nông dân
Nội dung lý thuyết của J.M. Keynes về vai trò điều tiết kinh tế của Nhà nước là ?
Các biện pháp làm tăng tổng cầu đầu tư
Khuyến khích tiêu dùng cá nhân
Phát triển việc làm bằng mọi hình thức
Sử dụng hệ thống chính sách tài chính, tín dụng, tiền tệ để kích thích lòng tin và tính tích cực của doanh nghiệp.
Tất cả các phương án đều đúng
Phương pháp đặc trưng nhất mà các nhà kinh tế chính trị học cổ điển sử dụng để tìm ra bản chất các hiện tượng kinh tế là?
Duy vật
Khái quát hóa
Phân tích
Trừu tượng hóa
Phương pháp luận cơ bản của trường phái “Tân cổ điển” là:
Dựa vào quy luật khách quan để giải thích các hiện tượng và quá trình kinh tế
Dựa vào tâm lý chủ quan để giải thích các hiện tượng và quá trình kinh tế
Dựa vào tâm lý xã hội để giải thích các hiện tượng và quá trình kinh tế
Phương pháp duy tâm khách quan để giải thích các hiện tượng và quá trình kinh tế
Phương pháp mà lần đầu tiên trường phái kinh tế học cổ điển áp dụng là?
Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp kết hợp phân tích và tổng hợp
Phương pháp trừu tượng hóa
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp nghiên cứu Lịch sử các học thuyết kinh tế là?
Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp duy vật duy tâm
Phương pháp duy vật lịch sử
Phương pháp duy vật siêu hình
Phương pháp phân tích của trường phái “Tân cổ điển” là:
Phương pháp phân tích cả vi mô và vĩ mô
Phương pháp phân tích nửa vi mô, nửa vĩ mô
Phương pháp phân tích vi mô
Phương pháp phân tích vĩ mô
Phương pháp phân tích kinh tế của J.M.Keynes là?
check_box Phương pháp phân tích kinh tế vĩ mô
Phương pháp phân tích kinh tế vi mô
Phương pháp phân tích lịch sử và lô gic.
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Quan điểm của J.M.Keynes và trường phái ”Tân cổ điển” giống nhau là?
check_box đều đánh giá cao vai trò của tiêu dùng.
đều đánh giá cao vai trò của sản xuất.
đều sử dụng phương pháp phân tích vi mô.
đều sử dụng phương pháp phân tích vĩ mô.
Quan điểm của trường phái trọng thương là:
Đánh giá cao vai trò của cơ chế thị trường
Đánh giá cao vai trò của công nghiệp
Đánh giá cao vai trò của nhà nước
Đánh giá cao vai trò của nông nghiệp
Quan điểm kinh tế cơ bản của trường phái trọng nông là ủng hộ tư tưởng:
Đầu tư của nhà nước vào nông nghiệp.
Nhà nước can thiệp mạnh vào kinh tế
Phát triển nền kinh tế
Tự do kinh tế
Quan điểm kinh tế của trường phái trọng nông là ủng hộ:
Đầu tư của nhà nước vào nông nghiệp.
Nhà nước can thiệp mạnh vào kinh tế
Phát triển nền kinh tế tự nhiên
tư tưởng tự do kinh tế
Quan niệm của A.Smith: “Tiền lương, lợi nhuận và địa tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi giá trị trao đổi” là?
Đúng
Không chuẩn xác
Sai
Ý kiến khác
So với môn Lịch sử kinh tế chính trị, phạm vi nghiên cứu của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế?
Hẹp hơn
Như nhau
Rộng hơn
Tác giả cuốn “Của cải của các dân tộc” viết năm 1776 là?
A.Smith
D.Ricardo
J.B.Say
W.Petty
Tác giả cuốn “Của cải của các dân tộc” viết năm 1776 là?
Adam Smith
David Ricardo
Jean Baptiste Say
Wiliam Petty
Tác giả cuốn “Những nguyên lý của kinh tế chính trị học và thuế khóa” viết năm 1817 là?
A.Smith
D.Ricardo
J.B.Say
W.Petty
Tác giả cuốn “Những nguyên lý của kinh tế chính trị học” năm 1817 là?
Adam Smith
David Ricardo
Jean Baptiste Say
Wiliam Petty
Tác phẩm nổi tiếng nhất của J.M.Keynes là?
check_box ”Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ”.
« Cải cách tiền tệ »
« Chủ nghĩa tư bản được điều tiết »
«Bàn về tiền tệ »
Tăng trưởng kinh tế là?
check_box sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.
sự tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội.
sự tăng trưởng kinh tế và tiến bộ về cơ cấu kinh tế.
sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ về cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.
Theo J.M. Keynes, tổng sản lượng và việc làm trong nền kinh tế do?
check_box tổng cầu quyết định.
chính sách tài chính quyết định.
tổng cung quyết định.
chính sách tiền tệ quyết định.
Theo M. Friedman, mức cung tiền tệ được điều tiết như thế nào?
check_box Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, nên tăng mức cung tiền tệ.
Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, nên giảm mức cung tiền tệ.
Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, nên giữ nguyên mức cung tiền tệ.
Trong thời kỳ kinh tế ổn định, nên tăng mức cung tiền tệ.
Theo A. Smith, “Bàn tay vô hình” chính là ?
Các quy luật kinh tế khách quan tự phát hoạt động
Mọi quy luật tự nhiên, xã hội và tư duy
Sự thống trị của độc quyền
Sự thống trị của nhà nước
Theo A.Smith, chính sách kinh tế phù hợp với trật tự tự nhiên là ?
Độc quyền và cạnh tranh
Phát triển độc quyền nhà nước
Sự thống trị của độc quyền
Tự do kinh tế
Theo A.Smith, nền kinh tế phù hợp với trật tự tự nhiên là?
Độc quyền
Kết hợp độc quyền và cạnh tranh
Tự do kinh tế
Ý kiến khác
Theo A.Smith, sức mạnh của quy luật kinh tế là?
Quy luật của quan hệ sản xuất
Quy luật của thị trường
Sự sáng tạo của con người
Vô địch
Theo A.Smith, sức mạnh của quy luật kinh tế là?
Kích thích sự sáng tạo của con người
Kìm hãm sự sáng tạo của con người
Thúc đẩy nền kinh tế tăng mức phóng đại
Vô địch
Theo các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng, xã hội mới sẽ thay thế chủ nghĩa tư bản có đặc trưng?
check_box Sản phẩm phân phối theo nguyên tắc « làm theo năng lực hưởng theo lao động ».
Sản phẩm phân phối theo nguyên tắc « làm theo năng lực hưởng theo nhu cầu ».
Sản phẩm phân phối theo nguyên tắc « làm theo lao động hưởng theo nhu cầu ».
Sản phẩm phân phối theo nguyên tắc « làm theo lao động hưởng theo lao động ».
Theo các nhà kinh tế học của trường phái nền kinh tế thị trường xã hội, thì yếu tố trung tâm trong nền kinh tế là:
check_box Cạnh tranh có hiệu quả
Cạnh tranh hoàn hảo
Cạnh tranh không hiệu quả
Cạnh tranh và độc quyền
Theo các nhà kinh tế trường phái thành Viene thì ích lợi là?
check_box đặc tính cụ thể của vật, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
đặc tính cụ thể của vật, có nhiều người mua bán.
đặc tính cụ thể của vật, có giá trị cao.
đặc tính cụ thể của vật, không thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
Theo các nhà kinh tế trường phái thành Viene thì sản phẩm kinh tế là?
check_box sản phẩm có ích với con người và ở tình trạng khan hiếm.
sản phẩm có ích với con người và ở tình trạng dồi dào.
sản phẩm ở tình trạng khan hiếm.
sản phẩm có ích với con người
Theo công thức số nhân đầu tư của J.M.Keynes, khi đầu tư tăng thêm 1 tỷ USD thì thu nhập tăng lên bao nhiêu nếu khuynh hướng tiêu dùng :
check_box 5 tỷ USD
0,25 tỷ USD
0,75 tỷ USD
1 tỷ USD
Theo công thức số nhân đầu tư của J.M.Keynes, khi đầu tư tăng thêm 1 tỷ USD thì thu nhập tăng lên bao nhiêu nếu khuynh hướng tiêu dùng 
0,25 tỷ USD
0,75 tỷ USD
1 tỷ USD
5 tỷ USD
Theo D.Ricardo giá trị hàng hóa:
Khác xa với của cải
Không có quan hệ gì với giá trị sử dụng
Phụ thuộc vào số lượng lao động sử dụng trong quá trình sản xuất
Rất cần thiết cho giá trị sử dụng
Theo D.Ricardo, thực thể của giá trị là?
Số lượng lao động cụ thể kết tinh trong hàng hóa.
Số lượng lao động kết tinh trong hàng hóa
Số lượng lao động phức tạp kết tinh trong hàng hóa
Số lượng lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hóa
Theo D.Ricardo, cơ cấu giá trị hàng hóa gồm:
Chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và lợi nhuận của nhà tư bản.
Giá trị của lao động sống cộng với gí trị của lao động quá khứ.
Giá trị của lao động trực tiếp và giá trị của lao động cần thiết trước đó đó như máy móc, nhà xưởng.
Tiền công, lợi nhuận và địa tô.
Theo D.Ricardo, điều tiết giá cả hàng hóa là?
Hao phí lao động sản xuất
Quan hệ cung - cầu
Tâm trạng của người mua
Vai trò của nhà nước
Theo D.Ricardo, lao động quá khứ kết tinh trong tư bản được chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm nhanh hay chậm tuỳ thuộc:
Cường độ lao động
Năng suất lao động
Quan hệ cung cầu
Tính chất cố định hay lưu động của tư bản
Theo E.Chamberlin, cạnh tranh thuần túy là?
check_box cạnh tranh giữa nhiều người mua và nhiều người bán cùng loại hàng hóa.
cạnh tranh giữa nhiều người mua và ít người bán cùng loại hàng hóa.
cạnh tranh giữa một người mua và một người bán cùng loại hàng hóa.
cạnh tranh giữa ít người mua và nhiều người bán cùng loại hàng hóa.
Theo hai nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng Saint Simon và Owen, nguồn gốc của sự bất công, nghèo khổ, thất nghiệp, khủng hoảng kinh tế của chủ nghĩa tư bản là?
Chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa
Lòng tham và tính ích lỹ của nhà tư bản
Nền sản xuất vô Chính phủ
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Theo I.Fisher, trong điều kiện tốc độ chu chuyển tiền và khối lượng giao dịch không đổi, khi khối lượng tiền tăng lên thì giá cả:
Giảm xuống
Không đổi
Tăng lên
Theo J.B. Clark, chi phí bất biến là?
check_box chí phí không đổi theo số lượng sản phẩm làm ra.
chí phí giảm dần theo số lượng sản phẩm làm ra.
chí phí thay đổi theo số lượng sản phẩm làm ra.
chí phí tăng dần theo số lượng sản phẩm làm ra.
Theo J.B. Clark, chi phí cận biên là?
check_box chi phí tăng thêm để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
chi phí giảm xuống để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
toàn bộ chi phí tăng thêm để sản xuất toàn bộ sản phẩm.
chi phí giảm xuống để sản xuất toàn bộ sản phẩm.
Theo J.B.Clark,, người công nhân trong chủ nghĩa tư bản không bị bóc lột. Vì sao?,
check_box Vì tiền lương của công nhân bằng “sản phẩm giới hạn” của lao động
Vì người công nhân được trả tiền lương theo đúng giá trị sức lao động
Vì người công nhân được trả tiền lương theo giá cả sức lao động
Vì tiền lương của công nhân bằng “ích lợi giới hạn” của lao động
Theo J.M. Keynes, vấn đề quan trọng nhất, nan giải nhất trong nền kinh tế là?
check_box Khối lượng thất nghiệp và giải quyết việc làm
Giải quyết sự mất cân đối của nền kinh tế
Giải quyết tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm
Giải quyết vấn đề thiếu vốn đầu tư cho nền kinh tế
Theo J.M. Keynes, vấn đề quan trọng nhất, nguy hiểm nhất trong nền kinh tế là?
Khối lượng thất nghiệp và việc làm
Sự mất cân đối của nền kinh tế
Thiếu vốn đầu tư
Tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm
Theo J.M.Keynes “Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn” là?
Khuynh hướng gia tăng tiêu dùng nhanh hơn gia tăng thu nhập
Khuynh hướng phân chia phần thu nhập tăng thêm cho tiêu dùng ít đi
Khuynh hướng phân chia phần thu nhập tăng thêm cho tiêu dùng nhiều thêm
Khuynh hướng tiết kiệm nhanh hơn gia tăng thu nhập.
Theo J.M.Keynes nền kinh tế bất ổn, trì trệ và rối loạn là do:
check_box Quá tin vào cơ chế thị trường tự điều tiết.
Quá tin vào vai trò của kinh tế tư nhân.
Quá tin vào vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp nhà nước.
Quá tin vào vai trò điều tiết nền kinh tế của nhà nước.
Theo J.M.Keynes, “Hiệu quả giới hạn của tư bản” là?
Khi vốn đầu tư tăng lên thì hiệu quả của tư bản giảm dần.
Khi vốn đầu tư tăng lên thì hiệu quả của tư bản tăng dần.
Năng suất lao động của người công nhân tăng thêm bị giảm dần.
Năng suất lao động của người công nhân tăng thêm tăng dần.
Theo J.M.Keynes, để chống lại khủng hoảng và thất nghiệp của nền kinh tế:
Nhà nước phải có chương trình đầu tư quy mô lớn
Nhà nước phải khuyến khích dân chúng tiết kiệm, hạn chế tiêu dùng.
Phải kết hợp giữa thị trường và nhà nước trong điều tiết kinh tế
Phải tôn trọng vai trò của thị trường
Theo J.M.Keynes, để thoát khỏi khủng hoảng, thất nghiệp?
check_box Nhà nước phải thực sự điều tiết nền kinh tế.
Phải kết hợp giữa thị trường và nhà nước trong điều tiết kinh tế
Phải khuyến khích dân chúng tăng tiết kiệm, hạn chế tiêu dùng.
Phải tạo môi trường phát huy cơ chế tự điều chỉnh của thị trường
Theo J.M.Keynes, khuynh hướng “tiêu dùng giới hạn” là?
check_box Tốc độ tăng tiêu dùng chậm hơn tốc độ tăng thu nhập
Tốc độ tăng tiết kiệm cao hơn tốc độ tăng thu nhập
Tốc độ tăng tiêu dùng cao hơn tốc độ tăng thu nhập
Tốc độ tăng tiêu dùng cao hơn tốc tăng tiết kiệm
Theo J.M.Keynes, lãi suất cho vay phụ thuộc vào:
check_box Khối lượng tiền đưa vào lưu thông và sự ưa thích tiền mặt.
Khối lượng hàng hóa lưu thông và giá cả hàng hóa trên thị trường.
Khối lượng tiền cần thiết trong lưu thông và giá trị của đồng tiền.
Khối lượng tư bản đem cho vay và hiệu quả giới hạn của tư bản.
Theo J.M.Keynes, lãi suất tư bản cho vay phụ thuộc vào:
Khối lượng lợi nhuận mà nhà tư bản đi vay thu được
Khối lượng tiền tệ cần thiết trong lưu thông
Khối lượng tiền tệ cần thiết trong lưu thông; Sự ưa chuộng tiền mặt.
Khối lượng tư bản đem cho vay
Sự ưa chuộng tiền mặt.
Theo J.M.Keynes, nếu ký hiệu Q là sản lượng, C là tiêu dùng, I là đầu tư, R là thu nhập, S là tiết kiệm, thì:
check_box Q = C + I
Q = C + R
Q = C + S
Q = I + S
Theo J.M.Keynes, nguyên nhân của khủng hoảng, thất nghiệp trong chủ nghĩa tư bản, do?
check_box Cầu tiêu dùng giảm làm giảm cầu có hiệu quả
Cầu tiêu dùng tăng làm tăng cầu có hiệu quả
Cung tiêu dùng giảm làm giảm cung có hiệu quả
Cung tiêu dùng tăng làm tăng cung có hiệu quả
Theo K. Marx quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào:
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Số lượng công nhân làm thuê
Tất cả các phương án đều đúng
Trình độ bóc lột giá trị thặng dư
Theo K. Marx, chất của giá trị hàng hóa là?
Lao động cụ thể
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Lao động trừu tượng
Theo K. Marx, để có giá trị thặng dư siêu ngạch, các nhà tư bản phải tìm mọi cách để ?
check_box Tăng năng suất lao động cá biệt
Tăng cường độ lao động của công nhân
Tăng năng suất lao động xã hội
Tăng trình độ bóc lột giá trị thặng dư
Theo K.Marx tiền tệ không có chức năng nào sau đây:
Phương tiện cất trữ
Phương tiện lưu thông
Phương tiện thanh toán
Tạo ra của cải vật chất
Thước đo giá trị hàng hóa
Theo K.Marx tiền tệ không có chức năng nào sau đây:
check_box Tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
Phương tiện cất trữ; phương tiện thanh toán
Phương tiện tiền tệ thế giới.
Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông
Theo K.Marx, đối tượng của kinh tế chính trị là?
Các phương thức làm tăng của cải,
Quan hệ sản xuất,
Tìm cách để làm tăng lợi nhuận,
Tìm cách phân phối hợp lý của cải đã được tạo ra,
Theo K.Marx, đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là:
check_box Quan hệ sản xuất.
Các phương thức làm tăng của cải.
Tìm cách để làm tăng lợi nhuận.
Tìm cách phân phối hợp lý của cải đã được tạo ra.
Theo K.Marx, hàng hóa có giá trị là do:
Hàng hóa có giá trị sử dụng
Hàng hóa có giá trị trao đổi
Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Tính khan hiếm của nó.
Theo K.Marx, khi tiền lương của người công nhân được trả đúng giá trị sức lao động thì:
check_box Người công nhân vẫn bị bóc lột.
Lúc đầu không, sau có bị bóc lột
Người công nhân có thể không hoặc vẫn bị bóc lột.
Người công nhân không bị bóc lột.
Theo K.Marx, lao động cụ thể có vai trò, là:
check_box Bảo tồn và di chuyển giá trị cũ (c) vào trong sản phẩm mới.
Bảo tồn và di chuyển chi phí sản xuất (c + v) vào sản phẩm.
Tạo ra giá trị giá trị mới (v + m) kết tinh trong hàng hóa.
Tạo ra toàn bộ giá trị hàng hóa (c + v+ m)
Theo K.Marx, lao động trừu tượng có vai trò, là:
check_box Tạo ra giá trị mới (v + m) kết tinh trong hàng hóa.
Bảo tồn và di chuyển chi phí sản xuất (c + v) vào sản phẩm mới.
Bảo tồn và di chuyển giá trị cũ (c) vào trong sản phẩm mới.
Tạo ra toàn bộ giá trị hàng hóa (c + v+ m)
Theo K.Marx, trong lĩnh vực nông nghiệp, thời gian lao động xã hội cần thiết là?
check_box Thời gian lao động trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất của xã hội
Thời gian lao động trong những điều kiện sản xuất đặc biệt. Của xã hội
Thời gian lao động trong điều kiện sản xuất thuận lợi nhất của xã hội
Thời gian lao động trong điều kiện sản xuất trung bình của xã hội
Theo L.Walras, điều kiện để có cân bằng tổng quát là?
check_box doanh thu bằng chi phí sản xuất.
cung bằng cầu về các loại hàng hóa.
cung bằng cầu về một loại hàng hóa.
người mua bằng người bán hàng hóa.
Theo lý thuyết “giá trị - giới hạn” của trường phái thành Viene (Áo) muốn tăng giá trị của hàng hóa thì phải:
Tăng cường độ lao động
Tăng ích lợi giới hạn
Tăng năng suất lao động
Tạo ra sự khan hiếm
Theo lý thuyết ”năng suất giới hạn” của J.B. Clark thì:
check_box Năng suất lao động của các yếu tố sản xuất giảm dần.
Năng suất lao động của các yếu tố sản xuất lúc đầu tăng lên, về sau giảm xuống.
Năng suất lao động của các yếu tố sản xuất không đổi.
Năng suất lao động của các yếu tố sản xuất tăng dần.
Theo lý thuyết cơ chế thị trường tự điều tiết của K.Marx, yếu tố quyết định tín hiệu thị trường là?
Ích lợi của hàng hóa
Lòng ham muốn của người tiêu dung
Quan hệ cung – cầu
Quy luật giá trị
Theo lý thuyết của các nhà kinh tế thành Vienne,“ích lợi giới hạn”được quyết định bởi:
Mức độ bão hòa nhu cầu
Tất cả các phương án đều đúng
Vật phẩm đầu tiên
Vật phẩm giới hạn
Theo lý thuyết kinh tế của phái thành Viene (Áo) thì “Sản phẩm kinh tế”là?
Những thuộc tính của vật có quan hệ nhân quả với việc thoả mãn nhu cầu của con người và con người có thể nhận thức mối quan hệ đó.
Tất cả các phương án đều đúng
Vật đó phải ở trong tình trạng khan hiếm
Vật đó phải phù hợp với như cầu hiện tại của cong người
Theo lý thuyết nhu cầu của A.Marshall, khi hệ số co giãn nhu cầu bằng không (Ed=0) thì:
Khi giá thay đổi 1% thì lượng cầu cũng thay đổi 1%,
Lượng cầu không thay đổi khi giá thay đổi,
Lượng cầu thay đổi hoàn toàn khi giá không đổi.
Lượng cầu thay đổi nhiều hơn khi giá thay đổi,
Theo lý thuyết số nhân đầu tư trong học thuyết J.M. Keynes: Khi mức đầu tư tăng sẽ kéo theo:
Gia tăng lạm phát
Gia tăng số nhân đầu tư
Gia tăng thu nhập
Tăng thêm việc làm
Tăng thêm việc làm; Gia tăng thu nhập
Theo lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại, nhân tố quan trọng nhất quyết định tăng trưởng là?
Đât đai
Kỹ thuật
Lao động
Vốn
Theo lý thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và “cú hích từ bên ngoài”, thì các nhân tố để tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển là:
check_box Nhân lực; tài nguyên thiên nhiên; cơ cấu tư bản và kỹ thuật.
Nhân lực; tài nguyên thiên nhiên và tư liệu sản xuất.
Nhân lực; tài nguyên; cơ cấu tư bản và công cụ hiện đại.
Nhân lực; tư liệu sản xuất ; cơ cấu tư bản và kỹ thuật hiện đại.
Theo P.A.Samuelson vấn đề cơ bản của kinh tế là?
Sản xuất cái gì
Sản xuất cho ai
Sản xuất như thế nào
Tất cả các phương án đều đúng
Theo P.A.Samuelson, các nguồn lực của nền kinh tế là?
Bao gồm lao động và tư bản
Bao gồm tài nguyên, lao động, vốn và công nghệ, có giới hạn và tương đối khan hiếm
Có giới hạn và tương đối khan hiếm
Vô hạn
Theo P.A.Samuelson, Chính phủ có các chức năng:
Bảo đảm sự công bằng
Khắc phục thất bại của thị trường để thị trường hoạt động hiệu quả
Ổn định kinh tế vĩ mô
Tất cả các phương án đều đúng
Thiết lập khuôn khổ pháp luật
Theo P.A.Samuelson, động lực của nền kinh tế thị trường là?
Cạnh tranh
Cung – cầu
Hệ thống giá cả
Lợi nhuận
Theo P.A.Samuelson, những khuyết tật của “Bàn tay vô hình” không phải là?
check_box nền kinh tế kém phát triển.
khủng hoảng, thất nghiệp.
phân phối thu nhập bất bình đẳng.
ô nhiễm môi trường.
Theo P.A.Samuelson, tín hiệu trên thị trường là?
Cạnh tranh
Giá cả
Lợi nhuận
Thu nhập
Theo P.A.Samuelson, tín hiệu trên thị trường là?
check_box Giá trị
Cạnh tranh
Giá cả
Lợi nhuận
Theo quan điểm của J.B. Say thì cái gì quyết định giá trị?
check_box Ích lợi quyết định giá trị.
Lao động công nghiệp quyết định giá trị.
Lao động nông nghiệp quyết định giá trị.
Lao động quyết định giá trị.
Theo quan điểm của Keynes, doanh nhân không đầu tư khi?
lãi suất thị trường ổn định.
hiệu quả đầu tư của tư bản tăng lên.
lãi suất thị trường cao hơn “hiệu quả giới hạn” của tư bản.
lãi suất thị trường thấp hơn“hiệu quả giới hạn” của tư bản..
Theo quan điểm của trường phái thành Viene, nếu số lượng vật phẩm tăng lên, thì:
check_box “Mức bão hòa nhu cầu” tăng lên và “mức độ cấp thiết” của nhu cầu giảm xuống.
“Mức bão hòa nhu cầu” giảm xuống và “mức độ cấp thiết” của nhu cầu tăng lên.
“Mức bão hòa nhu cầu” không đổi và “mức độ cấp thiết” của nhu cầu giảm xuống.
“Mức bão hòa nhu cầu” tăng lên và “mức độ cấp thiết” của nhu cầu cũng tăng.
Theo R.Owen, xã hội tương lai:
check_box Không có sự đối lập giữa nông thôn và thành thị
Có sự đối lập giữa lao động nông nghiệp và lao động công nghiệp
Có sự đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay
Có sự đối lập giữa nông thôn và thành thị
Theo Saint Simon, chia lịch sử xã hội thành:
check_box Năm giai đoạn
Ba giai đoạn
Bốn giai đoạn
Sáu giai đoạn
Theo Saint Simon, xã hội tư sản là?
Một mô hình của xã hội tương lai.
Sự thống trị của cá nhân, ích kỷ
Xã hội có nhiều kẻ ăn bám, ăn bám trong gia đình, ăn bám trong xã hội.
Xã hội đầy rẫy những đặc quyền, đặc lợi với nhiều nghịch cảnh
Xã hội đầy rẫy những đặc quyền, đặc lợi với nhiều nghịch cảnh; Sự thống trị của cá nhân, ích kỷ
Theo Samuelson, thất nghiệp không tự nguyện là?
con người di chuyển không ngừng giữa các vùng, các công việc hoặc là các giai đoạn khác nhau của cuộc sống.
Sự mất cân đối giữa cung và cầu về cơ cấu lao động
Tình trạng thất nghiệp mà ở đó công nhân không muốn làm việc với mức lương trên thị trường lúc đó
Tình trạng với mức lương cứng nhắc, một quỹ lương nhất định chỉ thuê một số lượng công nhân nhất định, số còn lại muốn đi làm với mức lương đó nhưng không tìm được việc làm
Theo trường phái thành Viene, muốn có nhiều giá trị thì phải:
check_box Tạo ra sự khan hiếm
Tăng cường độ lao động
Tăng ích lợi giới hạn
Tăng năng suất lao động
Theo trường phái trọng cung ở Mỹ, để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, họ chủ trương:
check_box Giảm mức thuế
Cố định mức thuế
Tăng hệ thống thuế
Tăng mức thuế
Theo trường phái trọng lượng, để có nhiều của cải cần phải?
Mở rộng sản xuất
Nhập siêu
Phát hành thêm tiền
Xuất siêu
Theo trường phái trọng nông, chỉ có sản xuất nông nghiệp mới tạo ra sản phẩm thuần túy, vì:
Trong nông nghiệp có sự kết hợp các yếu tố của đất đai.
Trong nông nghiệp có sự kết hợp nhiều yếu tố khí hậu khác nhau.
Trong nông nghiệp có sự trợ giúp của lực lượng siêu nhiên.
Trong nông nghiệp nhờ có sự tác động của tự nhiên
Theo trường phái trọng nông, nguồn gốc duy nhất của của cải là?
Cả công nghiệp và nông nghiệp.
Công nghiệp
Nông nghiệp
Thương nghiệp
Theo trường phái trọng nông, nguồn gốc duy nhất của của cải là?
Cả lao động công nghiệp và nông nghiệp.
Lao động trong nông nghiệp
Lao động trong công nghiệp
Lao động trong thương nghiệp
Theo trường phái trọng nông, nông nghiệp là?
Sự kết hợp các nguyên tố có sẵn để tạo ra sản phẩm thuần túy,
Sự kết hợp nhiều nguyên tố của các chất khác nhau đã tồn tại từ trước,
Sự tác động của tự nhiên nên có sự tăng thêm về chất, tạo ra chất mới,
Ý kiến khác.
Theo trường phái trọng nông, tư bản là?
Các yếu tố vật chất mua bằng tiền đưa vào sản xuất nông nghiệp.
Tiền tệ
Tiền tệ và đất đai
Toàn bộ tư liệu sản xuất mua bằng tiền.
Theo trường phái trọng thương, để có nhiều của cải, cần phải?
Nhập siêu
Phát hành thêm tiền
Phát triển sản xuất
Xuất siêu
Theo trường phái trọng thương, lợi nhuận do:
Lao động công nghiệp sinh ra
Lao động nông nghiệp sinh ra
Lao động sản xuất sinh ra
Lưu thông, mua bán sinh ra
Theo trường phái trọng thương, mục đích thương mại là?
Có nhiều lợi nhuận
Mở rộng buôn bán
Mua rẻ, bán đắt
Ý kiến khác
Theo V.I.Lenin, trong giai đoạn độc quyền của chủ nghĩa tư bản quy luật giá cả độc quyền là biểu hiện?
check_box của quy luật giá trị.
của quy luật giá cả sản xuất.
của quy luật giá trị thặng dư.
của quy luật lợi nhuận bình quân.
Theo W.Petty, lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông được xác định bởi:
Số lượng hàng hóa
Tất cả các phương án đều đúng
Thời hạn thanh toán
Tốc độ chu chuyển của tiền tệ
Theo Xenophon, để “làm giàu” chỉ cần ?
Thỏa mãn nhu cầu của chủ nô ở mức tối đa
Thỏa mãn nhu cầu của chủ nô ở mức tối thiểu
Thỏa mãn nhu cầu của nô lệ mức tối đa
Thỏa mãn nhu cầu của nô lệ ở mức tối thiểu
Tiêu chuẩn một quốc gia giàu có theo trường phái trọng thương là ?
Của cải vật chất
Hàng hóa
Phát triển công nghiệp
Tiền tệ (vàng, bạc)
Tiêu chuẩn một quốc gia giàu có theo trường phái trọng thương là?
Lợi nhuận
Ngoại thương
Thương nghiệp
Tiền hay vàng và bạc
Trong “Biểu kinh tế’ của F.Quesnay, sản phẩm xã hội bao gồm:
Các sản phẩm nông nghiệp
Sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm công nghiệp
Sản phẩm thuần túy.
Ý kiến khác
Trong “Biểu kinh tế” của F.Quesnay, những hoạt động sản xuất là?
Hoạt động của công nhân nông nghiệp
Hoạt động trong công nghiệp
Hoạt động trong nông nghiệp
Hoạt động trong thương nghiệp
Hoạt động trong thương nghiệp, hoạt động của công nhân nông nghiệp
Trong các lý thuyết về các hình thái của giá trị, K.Marx cho rằng, giá trị thặng dư là nguồn gốc của:
Địa tô
Lợi nhuận
Lợi tức
Tất cả các phương án đều đúng
Trong các nhà kinh tế sau đây, ai nhất quán giải thích các vấn đề kinh tế trên cơ sở lý luận giá trị - lao động:
Adam Smith
David Ricardo
Thomas Robert Malthus
Wiliam Petty
Trong các nhà kinh tế sau đây, ai nhất quán theo đuổi lý luận giá trị - lao động:
A.Smith
D.Ricardo
T.R.Malthus
W.Petty
Trong học thuyết của P.A.Samuelson, cơ chế thị trường:
Có vai trò quyết định toàn bộ hoạt động của các chủ thể kinh tế
Không thể có khuyết tật
Là một cơ chế tinh vi phối hợp một cách không tự giác người tiêu du ngf và doanh nghiệp thông qua hệ thống giá cả thị trường.
Ngày càng tỏ ra bất lực đối với sự phát triển của nền kinh tế
Trong học thuyết về tư bản, K.Marx cho rằng:
check_box Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê.
Tư bản là mọi công cụ lao động, mọi tư liệu sản xuất.
Tư bản là một nhân tố tham gia vào sản xuất, tạo ra giá trị.
Tư bản là vật, là mọi của cải của cá nhân và xã hội.
Trong học thuyết về tư bản, Marx cho rằng:
“Tư bản là bộ phận của cải trong nước, được dự vào việc sản xuất và vào thức ăn, đồ mặc , nguyên liệu, máy móc...”
Không phải mọi tư liệu sản xuất đều là tư bản. Chỉ có tư liệu sản xuất do lao động tạo nên và chỉ có bộ phận tài sản mang lại lợi nhuận mới là tư bản
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Tư bản là một nhân tố tham gia vào sản xuất, tạo ra giá trị.
Trong lý thuyết của mình, D.Ricardo đã:
Không thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị.
Thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.
Thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị.
Thấy được mâu thuẫn giữa giá trị trao đổi và giá trị.
Trong lý thuyết giá trị - lao động, D.Ricardo:
Chưa phân biệt được giá trị hàng hóa với giá cả .
Chưa phân biệt được giá trị hàng hóa với giá cả sản xuất.
Chưa phân biệt được giá trị hàng hóa với giá trị trao đổi.
Đã phân biệt được giá trị hàng hóa với giá cả sản xuất.
Trong lý thuyết số nhân đầu tư, J.M. Keynes cho rằng:
check_box Khi đầu tư tăng thì việc làm tăng và thu nhập tăng
Khi đầu tư tăng thì giá cả tăng và lạm phát tăng
Khi đầu tư tăng thì tiết kiệm tăng và lãi suất tăng.
Khi đầu tư tăng thì việc làm tăng và tiết kiệm tăng
Trong nghiên cứu kinh tế, K.Marx đã sử dụng các phương pháp:
Duy vật biện chứng
Duy vật lịch sử và logic
Tất cả các phương án đều đúng
Trừu tượng hóa khoa học
Trong phân tích các hiện tượng kinh tế, các nhà kinh tế học trường phái “Tân cổ điển”:
check_box Chỉ dừng lại nghiên cứu ở hình thức bề ngoài
Đã nghiên cứu đi sâu vào bản chất bên trong của nó
Nghiên cứu rút ra các quy luật chi phối chúng
Vừa nghiên cứu bản chất vừa giải thích hình thức bề ngoài
Trường phái “Tân cổ điển” còn gọi là:
Kinh tế học thể chế
Trường phái giới hạn
Trường phái trọng cầu
Trường phái trọng cung
Trường phái “Tân cổ điển” giống trường phái Cổ điển ở:
Chống lại sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế
Tất cả các phương án đều đúng
Tin tưởng chắc chắn vào cơ chế thị trường đảm bảo cho nền kinh tế phát triển
Ủng hộ tự do cạnh tranh
Trường phái “Tân cổ điển” ra đời trong bối cảnh:
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghiã phát triển mạnh mẽ, thị trường được mở rộng, vai trò của các chủ doanh nghiệp tư nhân tư bản chủ nghĩa được tăng cường
Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền làm nảy sinh nhiều hiện tượng kinh tế mới, cần có sự phân tích mới về lý luận.
Sự xuất hiện chủ nghĩa Mác
Tất cả các phương án đều đúng
Trường phái “Tân cổ điển” ra đời vào:
Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
Cuối thế kỷ XVII - đầu thế kỷ XVIII
Cuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX
Nửa đầu thế kỷ XIX
Trường phái “Tân cổ điển”cho rằng:
Phân phối quyết định tiêu dùng
Sản xuất quyết định tiêu dùng
Tiêu dùng quyết định sản xuất
Trao đổi quyết định sản xuất
Trường phái trọng nông được ra đời trong bối cảnh:
Chủ nghĩa trọng thương đang phát triển mạnh
Nền công nghiệp nước pháp bị suy sụp nghiêm trọng
Nền nông nghiệp nước pháp bị suy sụp nghiêm trọng
Sản xuất nông nghiệp toàn thế giới bị suy sụp
Trường phái trọng nông giữa thế kỷ XVIII ở Pháp được ra đời trong bối cảnh:
Bắt đầu công nghiệp hóa.
Chủ nghĩa trọng thương đã bị mất sức thuyết phục
Chủ nghĩa trọng thương đã bị mất sức thuyết phục, nền nông nghiệp nước Pháp bị suy sụp nghiêm trọng
Nền nông nghiệp nước Pháp bị suy sụp nghiêm trọng
Sản xuất nông nghiệp toàn thế giới bị suy sụp
Trường phái trọng thương cho rằng để xuất siêu, Nhà nước ?
Cần đẩy mạnh chính sách kích cầu tiêu dùng
Cần thưc hiện chính sách phát triển công nghiệp
Cần thực hiện chính sách thuế quan bảo hộ
Không cần can thiệp vào kinh tế
Trường phái trọng thương là lý thuyết kinh tế đầu tiên của:
Giai cấp quý tộc phong kiến ở Tây Âu
Những người đứng đầu giai cấp thống trị trong xã hội tư bản chủ nghĩa
Tư tưởng tư sản trong kinh tế chính trị
Ý kiến khác
Trường phái trọng thương là tư tưởng kinh tế của ?
check_box Giai cấp tư sản trong thời kỳ tích lũy nguyên thủy của tư bản
Giai cấp địa chủ trong thời kỳ tích lũy nguyên thủy của tư bản
Giai cấp quý tộc, quan lại phong kiến ở Tây Âu
Giai cấp tư sản trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản phát triển
Tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng thế kỷ XIX phát triển ở những nước nào ?
check_box Nước Pháp và nước Anh
Nước Anh và nước Mỹ
Nước Mỹ và nước Đức
Nước Mỹ và nước Pháp
Tư tưởng cơ bản của trường phái chủ nghĩa “Tự do mới” là gì?
check_box Cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước ở mức độ nhất định.
Chỉ có sự điều tiết của nhà nước, không có thị trường.
Cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.
Cơ chế thị trường không cần sự điều tiết của nhà nước.
Tư tưởng kinh tế cổ đại là tư tưởng kinh tế của của giai cấp ?
Chủ nô
Chủ nô, địa chủ, quý tộc
Địa chủ, quý tộc
Tư sản, đại địa chủ
Tư tưởng kinh tế cổ đại là tư tưởng kinh tế của của giai cấp:
Chủ nô
Chủ nô, địa chủ, quý tộc
Địa chủ, quý tộc
Tư sản
Vai trò của thị trường và chính phủ được P.Samuelson đề cập như thế nào?
check_box Coi trọng cả vai trò của thị trường và chính phủ đều có tính thiết yếu.
Coi trọng vai trò của chính phủ, xem nhẹ vai trò của thị trường.
Coi trọng vai trò của thị trường, bỏ qua vai trò của chính phủ.
Coi trọng vai trò của thị trường, xem nhẹ vai trò của chính phủ.
Việc nghiên cứu môn Lịch sử các học thuyết kinh tế có ý nghĩa:
Hiểu sâu sắc Kinh tế chính trị và kinh tế học
Hiểu và nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng ta hiện nay
Mở rộng và nâng cao hiểu biết về kinh tế thị trường
Tất cả các phương án đều đúng
W. Petty là người đầu tiên trong lịch sử :
Dặt nền móng cho lý thuyết giá trị - giới hạn
Đặt nền móng cho lý thuyết giá trị - ích lợi
Đặt nền móng cho lý thuyết giá trị - lao động
Phân tích rõ hai thuộc tính của hàng hóa

Nếu bạn thấy tài liệu này có ích và muốn tặng chúng tớ 1 ly café
Hãy mở Momo hoặc ViettelPay và quét QRCode. Đây là sự động viên khích lệ rất lớn với chúng tớ và là nguồn lực không nhỏ để duy trì website

Momo
ViettelPay

Liên hệ với chúng tớ nếu....

Không tìm thấy đáp án? Cần hỗ trợ hoàn thành môn học EHOU? Cần tư vấn về học trực tuyến hay bạn chỉ muốn góp ý?

Đừng ngần ngại...

Xin vui lòng liên hệ Zalo|Telegram Thế Phong - 08 3533 8593, hoặc ủng hộ để duy trì website qua chuyển khoản