Bà Hà đề nghị trích từ TK cá nhân để mở sổ tiết kiệm thời hạn 3 tháng. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Nợ TK1011Có TK4232.03.Hà
Nợ TK1031Có TK4232.03.Hà
Nợ TK4211.HàCó TK4232.03.Hà
Nợ TK4232.03.HàCó TK4211.Hà
Bà Hà đề nghị trích từ TK cá nhân để mở sổ tiết kiệm thời hạn 3 tháng:
check_box Nợ TK4211.HàCó TK4232.03.Hà
Nợ TK1011Có TK4232.03.Hà
Nợ TK1031Có TK4232.03.Hà
Nợ TK4232.03.HàCó TK4211.Hà
Bà Hồng (TK tại NH khác hệ thống) rút tiền mặt tại máy ATM do ngân hàng quản lý. (Các NH khác hệ thống tham gia thanh toán bù trừ)Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Nợ TK4211.HồngCó TK1014
Nợ TK4211.HồngCó TK5012
Nợ TK5012Có TK1014ct
Nợ TK5012Có TK4211. Hồng
Bà Hồng xuất trình chứng minh thư đến nhận món tiền chuyển cá nhân do người nhà chuyển.Chứng từ hợp lệ, NH thanh toán tiền mặt?
check_box Nợ TK4540. HồngCó TK1011
Nợ TK1011Có TK5191
Nợ TK4211.HồngCó TK1011
Nợ TK5191Có TK4540. Hồng
Bà Liên đến rút tiết kiệm đến hạn, số gốc 100, số lãi dồn tích dự trả 11:
check_box Nợ TK4232ct 100Nợ K4913ct 11Có TK 1011 111
Nợ TK1011 100Nợ K4913ct 11Có TK 4232ct 111
Nợ TK4211ct 100Nợ K8010 11Có TK 1011 111
Nợ TK4232ct 100Nợ K8010 11Có TK 1011 111
Bà Liên đến rút tiết kiệm đến hạn, số gốc 100, tổng số lãi dồn tích dự trả 11. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Nợ TK1011 100Nợ TK4913ct 11Có TK 4232ct 111
Nợ TK4211ct 100Nợ TK8010 11Có TK 1011 111
Nợ TK4232ct 100Nợ TK4913ct 11Có TK 1011 111
Nợ TK4232ct 100Nợ TK8010 11Có TK 1011 111
Bà Mai mua kỳ phiếu ngân hàng bằng tiền mặt phát hành theo phương thức ngang giá, thời hạn 12th, mệnh giá 5.000USD, lãi trả trước 100USD. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Đơn vị tính USDNợ TK1031 4900Nợ TK8010 100Có TK4340ct 5000
Đơn vị tính USDNợ TK1031 5.000Có TK4340ct 5.000
Đơn vị tính USDNợ TK1031.37 4.900Nợ TK3880.37 100 Có TK4340ct 5.000
Đơn vị tính USDNợ TK3880ct 100Có TK1031 100
Bà Mai mua kỳ phiếu NH bằng tiền mặt, thời hạn 12th, mệnh giá 5.000USD, lãi trả trước 100USD
check_box Đơn vị tính USDNợ TK1031.37 4.900Nợ TK3880.37 100 Có TK4340ct 5.000
Đơn vị tính USDNợ TK1031 5.000Có TK4340ct 5.000
Đơn vị tính USDNợ TK1031 4900Nợ TK8010 100Có TK4340ct 5000
Đơn vị tính USDNợ TK3880ct 100Có TK1031 100
Bán một cuốn séc trắng cho khách hàng, số tiền 22.000đ (đã có VAT), thanh toán từ tài khoản tiền gửi thanh toánBút toán phản ánh là:
check_box Đơn vị: 1000đNợ TK4211 22Có TK7110 20Có TK4531 2
Đơn vị: 1000đNợ TK4211 22Có TK7110 22
Đơn vị: 1000đNợ TK4211 24,2Có TK7110 24,2
Đơn vị: 1000đNợ TK4211 24,2Có TK7110 22Có TK4531 2,2
Bình luận mệnh đề sau: “TK4711 luôn có số dư bên Có”
Mệnh đề này luôn đúng
Mệnh đề này luôn sai
Mệnh đề này sai nếu trong trường hợp ngân hàng bán ngoại tệ ra từ nguồn khác thì tài khoản 4711 sẽ có số dư Nợ
Mệnh đề này sai nếu trong trường hợp ngân hàng vay ngoại tệ của các ngân hàng khá thì tài khoản 4711 sẽ có số dư Nợ
Bút toán nào sau đây phản ánh nghiệp vụ: đến hạn khách hàng B đến tất toán sổ tiết kiệm có kỳ hạn, mệnh giá 100trđ, lãi cộng dồn dự trả 10 trđ. Khách hàngvà yêu cầu chuyển toàn bộ gốc và lãi sang tài khoản thanh toán tại ngân hàng.
Đvt: trđNợ TK4211.B 100 Có TK4232.B 100
Đvt: trđNợ TK4211.B 110Có TK4913.B 10Có TK4232.B 100
Đvt: trđNợ TK4232.B 100Nợ TK4913.B 10Có TK4211.B 110
Đvt: trđNợ TK4232.B 110 Có TK4211.B 110
Bút toán nào sau đây phản ánh số tiền số tiền lãi ngân hàng được thoái chi (trường hợp lãi trả sau).
Nợ TK3880Có TK8010
Nợ TK4913Có TK8010
Nợ TK8010Có TK3880
Nợ TK8010Có TK4913
Bút toán phản ánh ngân hàng phân bổ số tiền lãi thu trước định kỳ là:
Nợ TK1011Có TK3941
Nợ TK1011Có TK7020
Nợ TK3941Có TK7020
Nợ TK4880Có TK7020
Bút toán phản ánh nghiệp vụ “định kỳ phân bổ số lãi trả trước giấy tờ có giá” là:
Nợ TK4921Có TK1011
Nợ TK8010Có TK3880
Nợ TK8030Có TK3880
Nợ TK8030Có TK4921
Bút toán phản ánh nghiệp vụ “trả lãi định kỳ Giấy tờ có giá vào tài khoản thanh toán của khách hàng (NH tính và hạch toán lãi cuối ngày) là:
Nợ TK4921Có TK4211
Nợ TK8010Có TK3880
Nợ TK8030Có TK3880
Nợ TK8030Có TK4921
Bút toán phản ánh nghiệp vụ thoái thu lãi cho vay là:
+ Nợ TK8010Có TK4913+ Đồng thời ghiNợ TK941
+ Nợ TK8090Có TK3941+ Đồng thời ghiNợ TK941
Nợ TK3941Có TK8090+ Đồng thời ghiNợ TK941
Nợ TK4913Có TK7090+ Đồng thời ghiNợ TK941
Bút toán phản ánh phân bổ lãi trả trước tiển gửi định kỳ:
Nợ TK3880Có TK1011
Nợ TK3880Có TK8010
Nợ TK8010Có TK3880
Nợ TK8010Có TK4913
Bút toán phản ánh số tiền lãi dự thu định kỳ là:
Nợ TK1011Có TK3941
Nợ TK3941Có TK7020
Nợ TK4880Có TK7020
Nợ TK8010Có TK3941
Bút toán phản ánh số tiền lãi thu trước phân bổ định kỳ là:
check_box Nợ TK4880Có TK7020
Nợ TK1011Có TK3941
Nợ TK1011Có TK7020
Nợ TK3941Có TK7020
Bút toán: định kỳ phân bổ số lãi trả trước giấy tờ có giá là:
check_box Nợ TK8030Có TK3880
Nợ TK4921Có TK1011
Nợ TK8010Có TK3880
Nợ TK8030Có TK4921
Bút toán: trả lãi định bằng tiền mặt cho giấy tờ có giá là:NH tính và hạch toán lãi cuối ngày?
check_box Nợ TK4921Có TK1011
Nợ TK8010Có TK3880
Nợ TK8030Có TK3880
Nợ TK8030Có TK4921
Các NHTM Việt Nam hiện nay chủ yếu mua bán ngoại tệ theo phương thức:
Hoán đổi
Kỳ hạn
Quyền chọn
Trao ngay
Các NHTM VN hiên nay chủ yếu mua bán ngoại tệ theo phương thức:
check_box Trao ngay
Hoán đổi
Kỳ hạn
Quyền chọn
Cho tỷ giá USD/VND = 21.100/21.200/21.300. Khi khách hàng đến nhận kiều hối muốn chuyển sangVND sử dụng tỷ giá nào?
check_box 21.200
21.100
21.300
Không có phương án đúng
Cho tỷ giá USD/VND = 21.100/21.200/21.300. Khi khách hàng muốn chuyển tiền tiết kiệm đến hạn ra VND sử dụng tỷ giá nào?
21.100
21.200
21.300
Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
Cho tỷ giá USD/VND = 21.100/21.200/21.300. Khi khách hàng muốn chuyển tiền tiết kiệm đến hạn ra VND sử dụng tỷ giá nào?
check_box 21.200
21.100
21.300
Ý kiến khác
Cho tỷ giá USD/VND = 22.100/22.200/22.300. Khi khách hàng đến nhận kiều hối muốn chuyển sangVND sử dụng tỷ giá nào?
22.100
22.200
22.300
Tùy thuộc vào ngân hàng, thường ngân hàng se áp dụng tỷ giá có lợi nhất cho mình
Có ý kiến cho rằng: “Khách hàng có thể mua giấy tờ có giá bất cứ khi nào có nhu cầu tại ngân hàng thương mại”. Theo bạn thì:
Ý kiến này chưa rõ ràng vì chưa nói cụ thể ngân hàng phát hành loại giấy tờ có giá nào
Ý kiến này đúng
Ý kiến này là đúng vì phát hành giấy tờ có giá là phương thức huy động vốn thường xuyên của ngân hàng thương mại
Ý kiến này Sai
Công ty A nộp BKNS+ SCK, Séc do Công ty C (TK tại NH ký phát). Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Nợ TK4211.ACó TK4211.C
Nợ TK4211.CCó TK1011
Nợ TK4211.CCó TK4211.A
NợTK 1011Có TK4211.C
Công ty A nộp giấy nộp tiền vào TK, thu ngân nhận đủ, hạch toán:
check_box Nợ TK1011CóTK4211.00.ctyA
Nợ TK1011Có TK4211.00.ctyA
Nợ TK1031Có TK4211.00.ctyA
Nợ TK4211.00.ctyACó TK1011
Công ty A nộp giấy nộp tiền VND vào TK, thu ngân nhận đủ, hạch toán:
Nợ TK1011Có TK4211.00.ctyA
Nợ TK1011CóTK4221.00.ctyA
Nợ TK1031Có TK4211.00.ctyA
Nợ TK4211.00.ctyACó TK1011
Công ty B mua 10.000USD để ký quỹ bảo lãnh. Tỷ giá USD/VND=23.000/23.100/23.200Bút toán phản ánh số ngoại tệ ngân hàng bán cho khách hàng là
Nợ TK4221.37.B/Có TK4711.37.B
Nợ TK4711.37/Có TK4221.37.B
Nợ TK4711.37/Có TK4274.37.B
Nợ TK4711.37/Có TK4284.37.B
Công ty B nộp UNC, yêu cầu NH trích TK để thanh toán tiền hàng cho công ty Y (TK tại NH khác hệ thồng khác địa bàn) số tiền 200trđ?
check_box Đơn vị: trđNợ TK4211.B 200Có TK5012 200
Đơn vị: trđNợ TK4211.B 200Có TK5012.Y 200
Đơn vị: trđNợ TK4211.B 200Có TK5191 200
Đơn vị: trđNợ TK4211.B 200Có TK4211.Y 200
Công ty C nộp BKNS+ SCK, Séc do Công ty A (TK tại NH kí phát):
check_box Nợ TK4211.CCó TK4211.A
Nợ TK4211.ACó TK4211.C
Nợ TK4211.CCó TK1011
NợTK 1011Có TK4211.C
Công ty D nộp BKNS+SCK, Séc do cty E (TK tại NH khác hệ thống cùng địa bàn kí phát). Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Ngân hàng chuyển chứng từ sang ngân hàng công ty E mở tài khoản
Nợ TK4211.DCó TK5012
Nợ TK4211.ECó TK4211.D
Nợ TK4211.ECó TK5012
Công ty D nộp BKNS+SCK, Séc do cty E (TK tại NH khác hệ thống cùng địa bàn kí phát):
check_box Ý kiến khác
Nợ TK4211.DCó TK5012
Nợ TK4211.ECó TK4211.D
Nợ TK4211.ECó TK5012
Công ty D nộp UNC thanh toán cho cty E (TK tại NH khác hệ thống cùng địa bàn), Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Nợ TK4211.cty DCó TK1113
Nợ TK4211.cty DCó TK5012
Nợ TK4211.ctyDCó TK4211.ctyE
Nợ TK4211.ctyDCó TK5191
Công ty D nộp UNC thanh toán cho cty E (TK tại NH khác hệ thống cùng địa bàn):
check_box Nợ TK4211.cty DCó TK5012
Nợ TK4211.cty DCó TK1113
Nợ TK4211.ctyDCó TK4211.ctyE
Nợ TK4211.ctyDCó TK5191
Công ty H nộp UNT đòi tiền hàng hóa đã giao cho công ty K (TK tại NH). Bút toán phản ánh là:
Nợ TK4211.HCó TK1011
Nợ TK4211.HCó TK4211.K
Nợ TK4211.KCó TK1011
Nợ TK4211.KCó TK4211.H
Công ty H nộp ủy nhiệm chi 230 triệu đồng để trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng, số tiền gốc 225trđ, số lãi phải thu 5trđ.Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là
Đvt: trđNợ TK4211.H 230Có TK2121.nhóm 1.H 225Có TK4913.H 5
Đvt: trđNợ TK4211.H 230Có TK2111.nhóm 1.H 225Có TK3941.H 5
Đvt: trđNợ TK4211.H 230Có TK2111.nhóm 1.H 225Có TK7020. H 5
Đvt: trđNợ TK4221.H 230Có TK2131.nhóm 1.H 225Có TK3941.H 5
Công ty Hoa Mai gửi tiền có kỳ hạn (trích từ tài khoản thanh toán tại ngân hàng), số tiền trên Hợp đồng tiền gửi là 3 tỷ đồng, kỳ hạn 3 tháng, lãi trả sau, lãi suất 6%/năm. Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
Nợ TK1011/Có TK4232. 03.Hoa Mai 3 tỷ đồng
Nợ TK4211.Hoa Mai/Có TK4212. 03.Hoa Mai 3 tỷ đồng
Nợ TK4211.Hoa Mai/Có TK4232. 03.Hoa Mai 3 tỷ đồng
Nợ TK4212.03.Hoa Mai/Có TK4211.Hoa Mai 3 tỷ đồng
Công ty K nộp UNC, yêu cầu NH trích TK để thanh toán tiền hàng cho công ty M (TK tại NH khác hệ thống khác địa bàn) số tiền 300trđ. (Các NH đã tham gia thanh toán điện tử lien ngân hàng). Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Đơn vị: trđNợ TK4211.K 300Có TK1113 300
Đơn vị: trđNợ TK4211.K 300Có TK5012 300
Đơn vị: trđNợ TK4211.K 300Có TK4211.M 300
Đơn vị: trđNợ TK4211.K 300Có TK5191.M 300
Công ty M đến thanh toán Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn đến hạn, số tiền gốc 2.000 triệu đồng, số lãi dồn tích dự trả 35 triệu. Công ty đề nghị chuyển toàn bộ gốc và lãi vào tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng. Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
Đvt: triệu đồngNợ TK4211.M 2.035Có TK4212.M 2.000Có TK4911.M 35
Đvt: triệu đồngNợ TK4212.M 2.000Nợ TK4911.M 35Có TK4211.M 2.035
Đvt: triệu đồngNợ TK4212.M 2.000Nợ TK4913.M 35Có TK1011 2.035
Đvt: triệu đồngNợ TK4212.M 2.000Nợ TK4913.M 35Có TK4211.M 2.035
Công ty M nộp UNC đề nghị trích TK để làm thủ tục kí quỹ bảo chi séc. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Nợ TK1011Có TK4271.M
Nợ TK4211.MCó TK4271.M
Nợ TK4271.MCó TK4211.M
NơTK4271.MCó TK1011
Công ty M nộp UNC đề nghị trích TK để làm thủ tục kí quỹ bảo chi séc?
check_box Nợ TK4211.MCó TK4271.M
Nợ TK1011Có TK4271.M
Nợ TK4271.MCó TK4211.M
NơTK4271.MCó TK1011
Công ty M nộp UNC, thanh toán cho công ty N (TK tại NH khác hệ thống cùng địa bàn). Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Nợ TK4211.MCó TK4211.N
Nợ TK4211.MCó TK5012
Nợ TK4211.MCó TK5012.N
Nợ TK4211.MCó TK5191.N
Công ty M nộp UNC, thanh toán cho công ty N (TK tại NH khác hệ thống cùng địa bàn):
check_box Nợ TK4211.Có TK5012
Nợ TK4211.ECó TK4211.F
Nợ TK4211.ECó TK5012.F
Nợ TK4211.ECó TK5191
Công ty xuất khẩu A bán 100.000USD từ TK TG thanh toán tại NHUSD/VND = 21.100/21.200/21.300Bút toán phản ánh số ngoại tệ ngân hàng mua là:
check_box Nợ TK4221.37.ACó TK4711.37
NợTK1031.37.ACó TK4711.37
NợTK4211.37.ACó TK4711.37
NợTK4221.37.ACó TK4712.37
Công ty xuất khẩu A bán 100.000USD từ TK TG thanh toán tại NHUSD/VND = 21.100/21.200/21.300Bút toán phản ánh số VND thanh toán là:
check_box Nợ TK4712Có TK4211.ctyA
Nợ TK4711Có TK4221.ctyA
Nợ TK4712Có TK`1011.A
Nợ TK4712Có TK4221.ctyA
Công ty xuất khẩu A bán 100.000USD từ TK Tiền gửi thanh toán tại Ngân hàngUSD/VND = 21.100/21.200/21.300. Bút toán phản ánh số VND ngân hàng thanh toán là:
Nợ TK4711Có TK4221.ctyA
Nợ TK4712Có TK`1011.A
Nợ TK4712Có TK4211.ctyA
Nợ TK4712Có TK4221.ctyA
Công ty xuất khẩu A bán 100.000USD từ TK Tiền gửi thanh toán tại Ngân hàngUSD/VND = 21.100/21.200/21.300Bút toán phản ánh số ngoại tệ ngân hàng mua là:
NợTK1031.37.ACó TK4711.37
NợTK4211.37.ACó TK4711.37
NợTK4221.37.ACó TK4711.37
NợTK4221.37.ACó TK4712.37
Cuối ngày Ngân hàng tính số lãi dự thu, dự trả:a.Tổng số lãi dự thu : 578 trđb. Tổng số lãi dự trả: 243 trđ?
check_box Đơn vị: trđa.Nợ TK39 578Có TK70 578b. Nợ TK80 243Có TK49 243
Đơn vị: trđa.Nợ TK1011 578Có TK3941 578b. Nợ TK4911 243Có TK1011 243
Đơn vị: trđa.Nợ TK391 578Có TK701 578b. Nợ TK801 243Có TK491 243
Đơn vị: trđa.Nợ TK4211 578Có TK3941 578b. Nợ TK8010 243Có TK1011 243
Cuối ngày Ngân hàng tính số lãi dự thu, dự trả:a.Tổng số lãi dự thu : 578 trđb. Tổng số lãi dự trả: 243 trđBút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Đơn vị: trđa.Nợ TK1011 578Có TK3941 578b. Nợ TK4911 243Có TK1011 243
Đơn vị: trđa.Nợ TK39 578Có TK70 578b. Nợ TK80 243Có TK49 243
Đơn vị: trđa.Nợ TK391 578Có TK701 578b. Nợ TK801 243Có TK491 243
Đơn vị: trđa.Nợ TK4211 578Có TK3941 578b. Nợ TK8010 243Có TK1011 243
Cuối ngày tính số lãi phải trả cho số Chứng từ có giá của Ngân hàng số tiền 950 trđ
check_box Nợ TK8030 950trCó TK4921 950tr
Nợ TK4913 950trCó TK1011 950tr
Nợ TK8030 950trCó TK4913 950tr
Nợ TK8030 950trCó TK3880 950tr
Cuối ngày, nhận được Bảng kê kết quả thanh toán bù trừ từ trung tâm thanh toán bù trừ, NH có số chênh lệch phải thu 100trđ.Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
check_box Đơn vị: trđNợ TK1113 100Có TK5012 100
Đơn vị: trđNợ TK1113 100Có TK5191 100
Đơn vị: trđNợ TK5012 100Có TK1113 100
Đơn vị: trđNợ TK5191 100Có TK1113 100
Cuối ngày, tính lãi dự trả cho tiền gửi thanh toán 25trđ; tiền gửi tiết kiệm 175trđ.
check_box Nợ TK8010 200trđCó TK 4911 25trđCó TK4913 175trđ
Nợ TK4913 200trđCó TK1011 200trđ
Nợ TK8010 200trđCó TK 4913 175trđ
Nợ TK8010 200trđCó TK1011 200trđ
Cuối tháng, tỷ giá tăng lên, Ngân hàng còn tồn lượng lớn ngoại tệ mua bán kinh doanh sẽ:
Bất lợi cho ngân hàng
Không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng
Tốt cho ngân hàng
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng giảm
Cuối tháng, tỷ giá tăng lên, NH còn tồn lượng lớn ngoại tệ mua bán kinh doanh sẽ:
check_box Tốt cho ngân hàng
Bất lợi cho ngân hàng
Không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng giảm
Dịch vụ ngân quỹ của ngân hàng thương mại:
Chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp gián tiếp
Không chịu thuế giá trị gia tăng
Việc chịu thuế giá trị gia tăng hay không tùy thuộc vào từng loại hình ngân hàng thương mại
DN xuất khẩu A, bán USD cho NH từ TK tiền gửi thanh toán, bút toán phản ánh số tiền thanh toán VND là:
check_box Nợ TK4211.ACó TK4712
Nợ TK4221.37.ACó TK4711.37
Nợ TK4712Có TK1031.37
Nợ TK4712Có TK4211.A
Doanh nghiệp A nộp UNC, số tiền 300trđ, thanh toán cho người bán mở TK tại NH khác hệ thống cùng địa bàn (các NH tham gia TTBT điện tử) thì:
Tổng nguồn vốn của ngân hàng giảm 300trđ
Tổng nguồn vốn của ngân hàng không thay đổi
Tổng tài sản của ngân hàng giảm 300trđ
Tổng tài sản của ngân hàng tăng 300trđ
Doanh nghiệp B nộp UNC đề nghị trích 500trđ để làm thủ tục bảo chi Séc số tiền Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là
Nợ TK1011/Có TK4211.B 300trđ
Nợ TK1011/Có TK4271.B 500trđ
Nợ TK4211.B/Có TK4271.B 500trđ
Nợ TK4271.B/Có TK4211.B 500trđ
Doanh nghiệp nhập khẩu A mua USD của ngân hàng từ TK tiền gửi thanh toán, bút toán phản ánh số tiền VND ngân hàng thanh toán là:
Nợ TK4211.ACó TK4712
Nợ TK4221.37.ACó TK4711.37
Nợ TK4712Có TK1031.37
Nợ TK4712Có TK4211.A
Doanh nghiệp X ký hợp đồng gửi tiền gửi có kỳ hạn số tiền 30.000USD bằng tiền mặt, thời hạn 03 tháng, lãi trả sau.Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
Đvt: USDNợ TK1011 30.000Có TK4242.37.03.X 10.000
Đvt: USDNợ TK1031.37 30.000Có TK4222.37.03.X 30.000
Đvt: USDNợ TK1031.37 30.000Có TK4232.37.03.X 30.000
Đvt: USDNợ TK1031.37 30.000Có TK4242.37.03.X 30.000
Doanh thu lớn nhất của ngân hàng là:
Doanh thu phí thanh toán
Doanh thu từ lãi cho vay
Doanh thu từ lãi tiền gửi
Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ
Đối với giấy tờ có giá trả lãi trước, khi đến hạn số tiền ngân hàng thanh toán bằng:
Mệnh giá
Mệnh giá – Lãi trả trước
Mệnh giá + lãi dự trả
MG + lãi kỳ cuối
Đối với GTCG trả lãi sau, để áp dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích, sẽ hạch toán lãi theo phương pháp?
Dự chi (Dự trả)
Không có phương án nào đúng
Phân bổ
Thực chi (Dự trả)
Đối với GTCG trả lãi sau, để áp dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích, sẽ hạch toán lãi theo phương pháp?
check_box Dự chi
Phân bổ
Thực chi
Ý kiến khác
Đối với tiền gửi thanh toán lãi cuối tháng sẽ xử lí thế nào?
Đề nghị khách hàng đến thánh toán
Không thanh toán
Trả bằng tiền mặt
Trả vào tài khoản
Đối với tiền gửi thanh toán lãi cuối tháng sẽ xử lí thế nào?
check_box Nhập gốc
Không thanh toán
Trả bằng tiền mặt
Ý kiến khác
Dự thu lãi cho vay áp dụng đối với loại nợ nào?
Nợ cần chú ý
Nợ đủ tiêu chuẩn
Nợ quá hạn
Nợ trong hạn
Dự thu lãi trong cho vay áp dụng nguyên tắc kế toán nào?
Cơ sở dồn tích
Giá gốc
Nhất quán
Thận trọng
Giải ngân cho Công ty A, công ty A nộp UNC, yêu cầu NH làm chuyển toàn bộ đẻ làm thủ tục kí quỹ để bảo chi séc. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Nợ TK1011.ACó TK4271.A
Nợ TK2111.nhóm 1.ACó TK4271.A
Nợ TK4211.ACó TK4271.A
Nợ TK4271.ACó TK2111.A
Giải ngân cho Công ty A, công ty A nộp UNC, yêu cầu NH làm chuyển toàn bộ đẻ làm thủ tục kí quỹ để bảo chi séc:
check_box Nợ TK2111.ACó TK4271.A
Nợ TK1011.ACó TK4271.A
Nợ TK4211.ACó TK4271.A
Nợ TK4271.ACó TK2111.A
Giải ngân cho công ty A,thời hạn vay 6th, số tiền 500trđ, công ty lập UNC yêu cầu NH trả cho công ty B 300tr (TK tại NH) và công ty C 200trđ (TK tại NH khác hệ thống). biết các NH khác hệ thống tham gia thanh toán bù trừ điện tử. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Đơn vị: trđNợ TK2111.nhóm 1.06.A 500Có TK4211.A 500
Đơn vị: trđNợ TK2111.nhóm 1.06.A 500Có TK4211.B 300CóTK5191.C 200
Đơn vị: trđNợ TK2111.nhóm 1.06.A 500Có TK4211.B 300Có TK5012 200
Đơn vị: trđNợ TK2111.nhóm 1.06.A 500Có TK4211.B 300CóTK4211.C 200
Giải ngân cho cty A,thời hạn vay 6th, số tiền 500trđ, cty lập UNC yêu cầu NH trả cho ctyB 300tr (TK tại NH) và cty C 200trđ (TK tại NH khác hệ thống, cùng địa bàn)?
check_box Đơn vị: trđNợ TK2111.nhóm 1.06.A 500Có TK4211.B 300Có TK5012 200
Đơn vị: trđNợ TK2111.nhóm 1.06.A 500Có TK4211.A 500
Đơn vị: trđNợ TK2111.nhóm 1.06.A 500Có TK4211.B 300CóTK5191.C 200
Đơn vị: trđNợ TK2111.nhóm 1.06.A 500Có TK4211.B 300CóTK4211.C 200
Giấy tờ có giá trả lãi trước, khi đến hạn số tiền thanh toán bằng:
check_box Mệnh giá
Mệnh giá – Lãi trả trước
Mệnh giá + lãi dự trả
MG + lãi kỳ cuối
Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) theo thong lệ quốc tế (Basel II) tối thiểu là:
6%
7%
8%
9%
Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng hiện nay do cơ quan nào ban hành:
check_box Ngân hàng Nhà nước
Bộ Tài chính
Do ngân hàng thương mại
Do tổng cục thống kê
Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng hiện nay do cơ quan nào ban hành?
Bộ Tài chính
Do ngân hàng thương mại
Do Tổng cục thống kê
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hoạt động huy động vốn chủ yếu của ngân hàng được thực hiện dưới hình thức:
Đi vay các NHTM khác
Đi vay ngân hàng Nhà nước
Nhận tiền gửi
Phát hành giấy tờ có giá
Hoạt động ngân hàng gồm các hoạt động nào sau đây?
(i) Hoạt động huy động vốn; (ii) Hoạt động cho vay
(i) Hoạt động huy động vốn; (ii) Hoạt động cho vay; (iii) Hoạt động bảo lãnh và kinh doanh ngoại tệ
(i) Hoạt động nhận tiền gửi; (ii) Hoạt động cấp tín dụng; (iii) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
(i) Hoạt động nhận tiền gửi; (ii) Phát hành giấy tờ có giá; (iii) Hoạt động cho vay; (iv) Hoạt động thanh toán
KH mở STK lãi trả trước: Tổng lãi 10trđ, Mệnh giá 100trđ, ngày đến hạn, KH được thanh toán số tiền:
check_box 100trđ
110trđ
110trđ + lãi
90trđ
KH mở STK lãi trả trước: Tổng lãi 10trđ, Mệnh giá 100trđ. Khi đến hạn, KH được thanh toán số tiền:
100trđ
110trđ
110trđ + lãi
90trđ
Khách hàng đến nhận kiều hối, số tiền 5.000USD, muốn chuyển sang VND rút bằng tiền mặt sử dụng bút toán nào?
- Nợ TK1031.37Có TK4711.37- Nợ TK4712Có TK1011
- Nợ TK4550.37ctCó TK4711.37- Nợ TK 4712Có TK1011
Nợ TK1031.37Có TK4712
Nợ TK4550.37ctCó TK1031.37vàNợ TK1031.37Có TK4711Nợ TK4712Có TK1011
Khách hàng đến nhận kiều hối, số tiền 5.000USD, muốn chuyển sang VND rút bằng TM sử dụng bút toán nào?
check_box + Nợ TK4550.37ctCó TK4711.37+ Nợ TK 4712Có TK1011
+ Nợ TK1031.37Có TK4711.37+ Nợ TK4712Có TK1011
Nợ TK1031.37Có TK4712
-Nợ TK4550.37ctCó TK1031.37và- Nợ TK1031.37Có TK4711- Nợ TK4712Có TK1011
Khách hàng đến nhận kiều hối, số tiền 5.000USD, muốn chuyển sang VND. Tỷ giá kinh doanh USD/VND = 21.100/21.200/21.300. Số VND ngân hàng thanh toán cho khách hàng là:
105,5trđ
106,5trđ
106,5trđ
106trđ
Khách hàng đến nhận kiều hối, số tiền 5.000USD, muốn chuyển sang VND. Tỷ giá kinh doanh USD/VND = 21.100/21.200/21.300Số VND ngân hàng thanh toán cho khách hàng là?
check_box 106trđ
105,5trđ
106,5trđ
Không có phương án đúng
Khi cho vay theo hạn mức thấu chi, ngân hàng tính lãi cho vay trên cơ sở:
Số dư Có TK cho vay (TK2111)
Số dư Có TK tiền gửi thanh toán (TK4211)
Số dư Nợ TK cho vay (TK2111)
Số dư Nợ TK tiền gửi thanh toán (TK4211)
Khi giải ngân cho vay ngắn hạn, khách hàng nộp UNC chuyển tiền cho một đơn vị có mở TK tại NH khác hệ thống, cùng địa bàn có thanh giá thanh toán bù trừ, hạch toán:
Nợ TK2111.nhóm 1.ctCó TK4211.người thụ hưởng
Nợ TK2111.nhóm 1.ctCó TK4211.người vay
Nợ TK2111.nhóm 1Có TK5012
Nợ TK2111.nhóm 1Có TK5191
Khi khách hàng mua kỳ phiếu ngân hàng lãi trả trước,. Mệnh giá kỳ phiếu là 100, tổng lãi trả trước là 10, số tiền chiết khấu là 1, số tiền ngân hàng nhận được khi phát hành là:
100
89
90
91
Khi khách hàng nộp UNC để nghị trích tài khoản thanh toán để trả nợ vay ngân hàng thì:
Ngân hàng được quyền thu phí thanh toán
Ngân hàng được thu phí nếu có thỏa thuận trước
Ngân hàng được thu phí trong 1 giới hạn nhất định theo qui định của ngân hàng Nhà nước từng thời kỳ
Ngân hàng không được thu phí thanh toán
Khi khách hàng nộp ủy nhiệm chi đề nghị ngân hàng trích tài khoản để thanh toán tiền mua hàng. Ngân hàng thu phí của:
Bên chuyển tiền
Bên thụ hưởng
Tùy theo chính sách thu phí của ngân hàng
Tùy theo yếu cầu của khách hàng
Khi khách hàng sử dụng ghi nợ để thanh toán tiền hàng thì ngân hàng thu phí chiết khấu thanh toán thẻ của ai:
Thu của chủ thẻ
Thu của đơn vị chấp nhận thẻ
Thu của ngân hàng đại lý thanh toán thẻ
Tùy theo yêu cầu của chủ thẻ
Khi khách hàng vay vốn ngân hàng, thế chấp bằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở của khách hàng thì:
Giá trị các khoản nợ phải trả của ngân hàng tang lê
Giá trị tài sản cố định của ngân hàng thương mại tăng lên
Giá trị tài sản ngoại bảng của ngân hàng thương mại tăng
Giá trị tài sản nội bảng của ngân hàng tăng lên
Khi ngân hàng cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản tiền gửi thanh toán thì khách hàng:
Được rút tiền mặt vượt số dư Có của tài khoản tiền gửi thanh toán
Được rút tiền mặt vượt số dư Nợ của tài khoản tiền gửi thanh toán
Được thanh toán vượt số dư Có của tài khoản tiền gửi thanh toán
Được thanh toán vượt số dư Nợ của tài khoản tiền gửi thanh toán.
Khi Ngân hàng nhận tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay vốn, sẽ làm:
Giảm nợ phải trả của ngân hàng
Không ảnh hưởng đến giá trị bảng cân đối kế toán
Tăng nợ phải trả của ngân hàng
Tăng tổng tài sản nội bảng của ngân hàng
Khi Ngân hàng nhận tài sản cần cố, thế chấp của khách hàng vay vốn, sẽ làm:
check_box Không ảnh hưởng đến giá trị bảng cân đối kế toán
Giảm nợ phải trả của ngân hàng
Tăng nợ phải trả của ngân hàng
Tăng tổng tài sản nội bảng của ngân hàng
Khi ngân hàng phát hành cổ phiếu, nếu mệnh giá cổ phiếu 10.000đ/cổ phiếu, giá bán 20.000đ/cổ phiếu thì chênh lệch tăng ngân hàng sẽ hạch toán vào TK:
Lợi nhuận để lại chưa phân phối
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
Thặng dư vốn cổ phần
Vốn điều lệ
Khi ngân hàng trao quà tặng (bằng tiền mặt) cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm không rút trước hạn, tổng giá trị quà tặng 100trđ. Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
Nợ TK3880 100trđCó TK1011 100trđ
Nợ TK4913 100trđCó TK1011 100trđ
Nợ TK8010 100trđCó TK1011 100trđ
Nợ TK8090 100trđCó TK1011 100trđ
Khi ngân hàng yết tỷ giá kinh doanh: USD/VND=23.000/23.100/23.200Nếu doanh nghiệp bán ngoại tệ cho ngân hàng từ tài khoản thanh toán, ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá nào?
23.000
23.050
23.100
23.200
Khi ngân hàng yết tỷ giá kinh doanh: USD/VND=23.100/23.200/23.300Nếu doanh nghiệp mua ngoại tệ của ngân hàng (thanh toán qua tài khoản tại ngân hàng, ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá nào?
23.100
23.100
23.150
23.300
Kí hiệu đơn vị tiền tệ EUR là:
00
14
26
41
Kí hiệu đơn vị tiền tệ USD là:
00
14
26
37
Kiểm soát chữ ký chủ tài khoản đến giao dịch do bộ phận nào thực hiện?
Giao dịch viên
Kiểm soát viên
Phó phòng kế toán
Trưởng phòng kế toán
Kiểm soát trước chứng từ kế toán ngân hàng do bộ phận nào thực hiện?
Giao dịch viên (Teller)
Kiểm soát viên
Phó phòng kế toán
Trưởng phòng kế toán
Kỳ báo cáo thấp nhất của kế toán ngân hàng là:
Năm
Ngày
Quí
Tháng
Kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ngân hàng là:
Các loại chứng khoán vốn do ngân hàng phát hành
Là các công cụ Nợ lưỡng tính do ngân hàng phát hành
Là các loại chứng khoán Nợ do ngân hàng phát hành
Là các loại chứng khoán Nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành
Lập phiếu chi cho bà Linh, số tiền 200trđ, món cho vay tiêu dùng, thời hạn 18th, lãi suất 1,5%/th, lãi và gốc trả 1 lần khi đến hạn. Giá trị TSTC là 500trđ?
check_box Đơn vị:trđ(1) Nợ TK994 500(2) Nợ TK2121.nợ nhóm 1.18.Linh 100Có TK1011 100
Đơn vị:trđ(1) Nợ TK994 500(2) Nợ TK2111.nợ nhóm 1.18.Linh 100Có TK1011 100
Đơn vị:trđ(1) Nợ TK994 500(2) Nợ TK2121.nợ nhóm 1.18.Linh 100Có TK4211 100
Đơn vị:trđ(1) Nợ TK994 500(2) Nợ TK2131.nợ nhóm 1.18.Linh 100Có TK1011 100
Lập phiếu chi cho bà Linh, số tiền 200trđ, món cho vay tiêu dùng, thời hạn 18th, lãi suất 12%/năm, lãi và gốc trả 1 lần khi đến hạn. Giá trị TSTC là 500trđ. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Đơn vị:trđ(1) Nợ TK994 500(2) Nợ TK2111.nợ nhóm 1.18.Linh 100Có TK1011 100
Đơn vị:trđ(1) Nợ TK994 500(2) Nợ TK2121.nợ nhóm 1.18.Linh 100Có TK4211 100
Đơn vị:trđ(1) Nợ TK994 500(2) Nợ TK2131.nợ nhóm 1.18.Linh 100Có TK1011 100
Đơn vị:trđ(1) Nợ TK994 500(2) Nợ TK2121.nợ nhóm 1.18.Linh 100Có TK1011 100
Nếu đến hạn khách hàng không đến tất toán sổ tiết kiệm thì NH sẽ xử lí như thế nào?
Cho khách hàng hưởng lãi suất không kỳ hạn
Mở sổ mới cho khách hàng
Nhập lãi vào gốc và mở kỳ hạn mới cho khách hàng
Nhập lãi vào gốc và mở sổ mới cho khách hàng
Nếu KH đến thanh toán nợ vay bằng ngoại tệ và được NH đồng ý bán ngoại tệ để thanh toán, NH sẽ áp dụng tỷ giá nào nếu tỷ giá kinh doanhUSD/VND = 21.100/21.200/21.300?
check_box 21.300
21.100
21.200
Không có phương án đúng
Nếu Khách hàng đến thanh toán nợ vay bằng ngoại tệ và được NH đồng ý bán ngoại tệ để thanh toán, NH sẽ áp dụng tỷ giá nào nếu tỷ giá kinh doanh USD/VND = 22.100/22.200/22.300?
22.100
22.200
22.300
Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
Nếu khách hàng mua chứng chỉ bằng tiền từ tài khoản thanh toán cá nhân, lãi trả sau, hạch toán:
check_box Nợ TK4211ctCó TK4310ct
Nợ TK1011Có TK4310ct
Nợ TK4310ctCó TK1011
Nợ TK4310ctCó TK4211ct
Nếu khách hàng mua chứng chỉ VND bằng tiền từ tài khoản thanh toán cá nhân, lãi trả sau theo phương thức ngang giá, hạch toán:
Nợ TK1011Có TK4310ct
Nợ TK4211ctCó TK4310ct
Nợ TK4310ctCó TK1011
Nợ TK4310ctCó TK4211ct
Nếu ngân hàng phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu sẽ làm:
Giảm chi phí của ngân hàng
Không ảnh hưởng đến chi phí
Tăng chi phí của khách hàng
Tăng chi phí của ngân hàng
Nếu Ngân hàng thu trước toàn bộ lãi của khoản vay, số lãi thu trước hạch toán vào:
TK Chi phí lãi
TK Chi phí trả trước
TK Doanh thu chờ phân bổ
TK Thu nhập lãi
Nếu ngân hàng yếu USD/VND=23.000/23.100 và GBP/VND=28.800/29.000. Một khách hàng có nhu cầu chuyển 10.000USD sang Bảng Anh (GPB). Hãy tính số GBP ngân hàng thanh toán cho khách hàng.
7.931 GBP
7020 GBP
7930 GBP
7965GBP
Nếu PH giấy tờ có giá có chiết khấu sẽ làm
check_box Tăng chi phí của NH
Giảm chi phí của NH
Không ảnh hưởng đến chi phí
Tăng chi phí của khách hàng
Nếu phát hành giấy tờ có giá theo phương thức ngang giá, lãi trả trước, số tiền ngân hàng thu về khi phát hành sẽ:
Bằng mệnh giá
Chưa rõ ràng
Lớn hơn mệnh giá
Nhỏ hơn mệnh giá
Nếu phát hành theo phương thức ngang giá, lãi trả trước, số tiền ngân hàng thu về khi phát hành sẽ:
check_box Nhỏ hơn mệnh giá
Bằng mệnh giá
Chưa rõ ràng
Lớn hơn mệnh giá
Ngân hàng hạch toán lãi nhập gốc cho tiền gửi thanh toán cuối tháng như nào nếu tổng số lãi khách hàng được hưởng là 0,6trđ, tổng lãi ngân hàng đã hạch toán dự trả là 0,5trđ?
Nợ TK4211ct 0,5trđNợ TK8010 0,1trđCó TK4911ct 0,6trđ
Nợ TK4911ct 0,5trđNợ TK8010 0,1trđCó TK4211ct 0,6trđ
Nợ TK4911ct 0,6trđCó TK4211ct 0,6trđ
Nợ TK8010 0,6trđCó TK4211ct 0,6trđ
Ngân hàng phân bổ chi phí quà tặng cho khách hàng mua giấy tờ có giá số tiền 20 trđ.Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
Nợ TK3880/Có TK8090
Nợ TK8010/Có TK3880 20trđ
Nợ TK8030/Có TK3880 20trđ
Nợ TK8090/Có TK3880 20trđ
Ngân hàng phát hành kỳ phiếu, trả lãi trước, mệnh giá 100trđ, lãi trả trước 10trđ, số lãi phân bồ kỳ này 0,1trđ, số tiền ghi Nợ TK8030 là:
0,1trđ
100trđ
10trđ
90trđ
Ngân hàng phát hành trái phiếu trả lãi trước theo phương thức ngang giá, tổng mệnh giá là 500trđ, tổng lãi trả trước 50trđ, trong đó lãi phân bổ vào chi phí kỳ này là 2trđ. Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
Đơn vị tính: trđ(1)Nợ TK1011 450Nợ TK3880 50Có TK4310 500(2)Nợ TK8010 2Có TK3880 2
Đơn vị tính: trđNợ TK1011 450Nợ TK8030 2Nợ TK3880 48Có TK4310 500
Đơn vị tính: trđNợ TK1011 450Nợ TK3880 50Có TK4310 500
Đơn vị tính: trđNợ TK1011 450Nợ TK8010 2Nợ TK3880 48Có TK4310 500
Ngân hàng thu phí phát hành thẻ ghi Nợ nội địa bằng tiền mặt số tiền 110.000 đồng. Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
Nợ TK1011 110.000Có TK7010 100.000Có TK4531
Nợ TK1011 110.000Có TK7010 110.000
Nợ TK1011 110.000Có TK7020 110.000
Nợ TK1011 110.000Có TK7110 100.000Có TK4531 10.000
Ngày 10/3/N, anh Hải gửi tiết kiệm bằng tiền mặt có kỳ hạn, mệnh giá sổ tiết kiệm là 100 trđ, lãi trả trước 8 trđ. Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
Đvt: trđNợ TK1011 92Nợ TK4913. Hải 8Có TK4232 . Hải 100
Đvt: trđNợ TK1011 92Nợ TK3880 8Có TK4232. Hải 100
Đvt: trđNợ TK1011 100Có TK4232. Hải 92Có TK4913. Hải 8
Đvt: trđNợ TK1011 100Nợ TK8010 8Có TK4232. Hải 108
Ngày 10/3/N, ngân hàng giải ngân cho công ty B vay ngắn hạn, số tiền 20.000USD để thanh toán tiền hàng nhập khẩu.Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
Nợ TK2111.N1.BCó TK 4211.B
Nợ TK2111.N1.BCó TK1031.37
Nợ TK2141.37.N1.B Có TK4221.37.B
Nợ TK4221.37.BCó TK2141.37.B
Ngày 10/7/N Bà Hiền xuất trình sổ tiết kiệm đến hạn số tiền 10.000USD, thời hạn 3th, Lãi suất 3%/năm, bà Hiền đề nghị chuyển toàn bộ sang VND để mở STK100trđ, thời hạn 12 th, số còn lại nhận bằng tiền mặtUSD/VND = 21.100/21.200/21.300. NH “chạy lãi” hàng ngày. Bút toán phản ánh số ngoại tệ NH mua là:
- NợTK4242.ct gốcNợ TK4914.ct LãiCó TK1031.37- Nợ TK1031.37Có TK4711.37
- NợTK4242.ct gốcNợ TK4914.ct LãiCó TK4712.37- Nợ TK1031.37Có TK4711.37
NợTK4242.ct gốcNợ TK4914.ct LãiCó TK4711.37
NợTK4242.ct gốcNợ TK4914.ct LãiCó TK4712.37
Ngày 10/7/N Bà Hiền xuất trình sổ tiết kiệm đến hạn số tiền 10.000USD, thời hạn 3th, LS 3%/năm, bà Hiền đề nghị chuyển toàn bộ sang VND để mở Sổ tiết kiệm 100trđ, thời hạn 12 th, số còn lại nhận bằng tiền mặtUSD/VND = 21.100/21.200/21.300. NH “chạy lãi” hàng ngày. Bút toán phản ánh số nội tệ NH thanh toán là:
Nợ TK4712Có TK1011Nợ TK1011Có TK4232
Nợ TK4712Có TK1031Nợ TK1011Có TK4232
Nợ TK4712Có TK4232.12.LinhCó TK1011
NợTK4242.ctNợ TK4914.ctCó TK4711.37Nợ TK1011Có TK4232
Ngày 10/7/N Bà Hiền xuất trình sổ tiết kiệm đến hạn số tiền 10.000USD, thời hạn 3th, LS 3%/năm, bà Hiền đề nghị chuyển toàn bộ sang VND để mở STK100trđ, thời hạn 12 th, số còn lại nhận bằng tiền mặtUSD/VND = 21.100/21.200/21.300. NH “chạy lãi” hàng ngày. Số VND bà Hiền nhận được là:
212,583trđ
212,600trđ
213,590trđ
213,608trđ
Ngày 10/7/N Bà Hiền xuất trình sổ tiết kiệm đến hạn số tiền 10.000USD, thời hạn 3th, LS 3%/năm, bà Hiền đề nghị chuyển toàn bộ sang VND để mở STK100trđ, thời hạn 12 th, số còn lại nhận bằng tiền mặtUSD/VND = 21.100/21.200/21.300NH “chạy lãi” cuối ngàyBút toán phản ánh số ngoại tệ NH mua là:
check_box Nợ TK4242.ct gốcNợ TK4914.ct LãiCó K4711.37
+ Nợ TK4242.ct gốcNợ TK4914.ct LãiCó K1031.37+ Nợ TK1031.37Có TK4711.37
Nợ TK4242.ct gốcNợ TK4914.ct LãiCó K4712.37
Nợ TK4242.ct gốcNợ TK4914.ct LãiCó K4712.37+ Nợ TK1031.37Có TK4711.37
Ngày 10/7/N Bà Hiền xuất trình sổ tiết kiệm đến hạn số tiền 10.000USD, thời hạn 3th, LS 3%/năm, bà Hiền đề nghị chuyển toàn bộ sang VND để mở STK100trđ, thời hạn 12 th, số còn lại nhận bằng tiền mặtUSD/VND = 21.100/21.200/21.300NH “chạy lãi” cuối ngàyBút toán phản ánh số nội tệ NH thanh toán là:
check_box Nợ TK4712Có TK4232.12.LinhCó TK1011
+ Nợ TK4712Có TK1011+ Nợ TK1011Có TK4232
+ NợTK4242.ctNợ TK4914.ctCó K4711.37+ Nợ TK1011Có TK4232
Nợ TK4712Có TK1031+ Nợ TK1011Có TK4232
Ngày 10/7/N Bà Hiền xuất trình sổ tiết kiệm đến hạn số tiền 10.000USD, thời hạn 3th, LS 3%/năm, bà Hiền đề nghị chuyển toàn bộ sang VND để mở STK100trđ, thời hạn 12 th, số còn lại nhận bằng tiền mặtUSD/VND = 21.100/21.200/21.300NH “chạy lãi” cuối ngàySố VND bà Hiền nhận được là:
check_box 213,608trđ
212,583trđ
212,600trđ
213,590trđ
Ngày 10/7/N, Công ty A đến để trả nợ đến hạn số tiền 10.000USD, thời hạn vay 3 tháng, LS 5%/năm. Theo thỏa thuận gốc và lãi trả 1 lần khi đến hạn.Công ty C được NH đồng ý bán ngoại tệ để trả nợ.USD/VND = 21.100/21.200/21.300. NH “chạy lãi” cuối ngày. NH tính lãi theo Quy chế cho vay mới TT39/2016. Thanh toán qua tài khoản TGTT tại ngân hàngBút toán phản ánh số VND NH thu về do bán ngoại tệ là bán là:
Nợ TK1011 215,655trđCó TK4712 215,655trđ
Nợ TK4211.C 215,655trđCó TK4712 215,655trđ
Nợ TK4221.C 215,655trđCó TK4711 215,655trđ
Nợ TK4221.C 215,655trđCó TK4712 215,655trđ
Ngày 10/7/N, Công ty A đến trả nợ đến hạn số tiền 10.000USD, thời hạn vay 3 tháng, LS 5%/năm. Theo thỏa thuận gốc và lãi trả 1 lần khi đến hạn.Công ty C được NH đồng ý bán ngoại tệ để trả nợ.USD/VND = 21.100/21.200/21.300. NH “chạy lãi” cuối ngày. NH tính lãi theo Quy chế cho vay mới TT39/2016 và TT14/2017/NHNNBút toán phản ánh số ngoại tệ NH bán là:
Nợ TK4711.37 10.124,66Có TK2141.ct 10.000Có TK3942.ct 124,66
Nợ TK4711.37 10.125Có TK2111.ct 10.000Có TK3942.ct 125
Nợ TK4711.37 10.125Có TK2141.ct 10.000Có TK3941.ct 125
Nợ TK4712 10.124,66Có TK2141.ct 10.000Có TK3941.ct 124,66
Ngày 10/7/N, Công ty A đến trả nợ đến hạn số tiền 10.000USD, thời hạn vay 3 tháng, LS 5%/năm. Theo thỏa thuận gốc và lãi trả 1 lần khi đến hạn.Công ty C được NH đồng ý bán ngoại tệ để trả nợ.USD/VND = 21.100/21.200/21.300?NH “chạy lãi” cuối ngàyBút toán phản ánh số thu về do bán ngoại tệ là bán là:
check_box Nợ TK4211.C 215,692trđCó TK4712 215,692trđ
Nợ TK1011 215,692trđCó TK4712 215,692trđ
Nợ TK4221.C 215,692trđCó TK4711 215,692trđ
Nợ TK4221.C 215,692trđCó TK4712 215,692trđ
Ngày 10/7/N, Công ty A đến trả nợ đến hạn số tiền 10.000USD, thời hạn vay 3 tháng, LS 5%/năm. Theo thỏa thuận gốc và lãi trả 1 lần khi đến hạn.Công ty C được NH đồng ý bán ngoại tệ để trả nợ.USD/VND = 21.100/21.200/21.300NH “chạy lãi” cuối ngàyBút toán phản ánh số ngoại tệ NH bán là:
check_box Nợ TK4711.37 10.126,39Có TK2141.ct 10.000Có TK3942.ct 126,39
Nợ TK4711.37 10.125Có TK2111.ct 10.000Có TK3942.ct 125
Nợ TK4711.37 10.125Có TK2141.ct 10.000Có TK3942.ct 125
Nợ TK4712 10.126,39Có TK2141.ct 10.000Có TK3941.ct 126,36
Ngày 12/6/N, Chị Hà xin rút tiết kiệm trước hạn sổ tiết kiệm 6 tháng, số tiền 100 triệu đồng, ngày gửi 5/3/N, lãi suất 1%/tháng, lãi trả sau, NH cho hưởng lãi suất 0,2%/tháng. Ngân hàng chạy lãi hàng ngày.Tổng số tiền chị Hà nhận được là:
100,3trđ
100,66trđ
103,3trđ
3,3trđ
Ngày 12/6/N, Chị Hà xin rút tiết kiệm trước hạn sổ tiết kiệm 6 tháng, số tiền 100 triệu đồng, ngày gửi 5/3/N, lãi suất 1%/tháng, lãi trả sau, NH cho hưởng lãi suất 0,2%/tháng. NH tính và hạch toán lãi hàng ngày.Số lãi ngân hàng được thoái chi là:
2,34trđ
2,4trđ
2,64trđ
3,3trđ
Ngày 12/6/N, Chị Hà xin rút tiết kiệm trước hạn sổ tiết kiệm 6 tháng, số tiền 100 triệu đồng, ngày gửi 5/3/N, lãi suất 1%/tháng, lãi trả sau, NH cho hưởng lãi suất 0,2%/tháng.NH chạy lãi hàng ngày. Bút toán phản ánh nghiệp vụ thế hiện số lãi thoái chi là:
Đơn vị tính: trđNợ TK4232ct 100Nợ TK4913ct 0,66Có TK1011 100,66
Đơn vị tính: trđNợ TK4232ct 100Nợ TK4913ct 6Có TK1011 100,56Có TK8010 5,34
Đơn vị tính: trđNợ TK4232ct 100Nợ TK4913ct 6Có TK1011 106
Đơn vị tính: trđNợ TK4232ct 100Nợ TK4913ct 3,3Có TK1011 100,66Có TK8010 2,64
Ngày 12/6/N, Chị Hà xin rút tiết kiệm trước hạn sổ tiết kiệm 6 tháng, số tiền 100 triệu đồng, ngày gửi 5/3/N, lãi suất 1%/tháng, lãi trả sau, NH cho hưởng lãi suất 0,2%/thángSố lãi thoái chi là:(NH tính và hạch toán lãi cuối ngày):
check_box 2,64trđ
2,34trđ
2,4trđ
3,3trđ
Ngày 12/6/N, Chị Hà xin rút tiết kiệm trước hạn sổ tiết kiệm 6 tháng, số tiền 100 triệu đồng, ngày gửi 5/3/N, lãi suất 1%/tháng, lãi trả sau, NH cho hưởng lãi suất 0,2%/thángSố lãi thoái chi là:Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:(NH chạy lãi cuối ngày)
check_box Đơn vị tính: trđNợ TK4232ct 100Nợ TK4913ct 3,3Có TK1011 100,66Có TK8010 2,64
Đơn vị tính: trđNợ TK4232ct 100Nợ TK4913ct 6Có TK1011 100,56Có TK8010 5,34
Đơn vị tính: trđNợ TK4232ct 100Nợ TK4913ct 0,66Có TK1011 100,66
Đơn vị tính: trđNợ TK4232ct 100Nợ TK4913ct 6Có TK1011 106
Ngày 12/6/N, Chị Hà xin rút tiết kiệm trước hạn sổ tiết kiệm 6 tháng, số tiền 100 triệu đồng, ngày gửi 5/3/N, lãi suất 1%/tháng, lãi trả sau, NH cho hưởng lãi suất 0,2%/thángTổng lãi dồn tích dự trả chị Hà (NH chạy lãi hàng ngày) là:
1,2trđ
3,3trđ
3trđ
6trđ
Ngày 12/6/N, Chị Hà xin rút tiết kiệm trước hạn sổ tiết kiệm 6 tháng, số tiền 100 triệu đồng, ngày gửi 5/3/N, lãi suất 1%/tháng, lãi trả sau, NH cho hưởng lãi suất 0,2%/thángTổng lãi dồn tích dự trả chị Hà là:(NH chạy lãi cuối ngày):
check_box 3,3trđ
1,2trđ
3trđ
6trđ
Ngày 12/6/N, Chị Hà xin rút tiết kiệm trước hạn sổ tiết kiệm 6 tháng, số tiền 100 triệu đồng, ngày gửi 5/3/N, lãi suất 1%/tháng, lãi trả sau, NH cho hưởng lãi suất 0,2%/thángTổng số tiền chị Hà nhận được là:(NH chạy lãi cuối ngày):
check_box 100,66trđ
100,3trđ
103,3trđ
3,3trđ
Ngày 12/6/N, Công ty B nộp UNC trả nợ cho Ngân hàng trước hạn, số nợ gốc 200 triệu đồng, Lãi suất 12%/năm, thời hạn vay 3 tháng, ngày vay 12/04/N, lãi trả định kỳ vào ngày 12 hàng tháng (Công ty đều trả đúng hạn), gốc trả một lần khi đáo hạn. NH “chạy lãi” cuối ngày. Ngân hàng tính lãi theo Quy chế cho vay mới (TT39/2016/NHNN) và TT14/2017/NHNN.Số lãi công ty B phải thanh toán ngày 12/6 là:
2,038trđ
2trđ
4,01trđ
4trđ
Ngày 12/6/N, Công ty B nộp UNC trả nợ cho Ngân hàng trước hạn, số nợ gốc 200 triệu đồng, LS 1,5%/tháng, thời hạn vay 3 tháng, ngày vay 12/04/N, lãi trả định kỳ vào ngày 12 hàng tháng (Công ty A đều trả đúng hạn), gốc trả một lần khi đáo hạn. NH “chạy lãi” cuối ngàyBút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
check_box Đơn vị: trđNợ TK4211.C 203,1Có TK2111ct 200Có TK3941ct 3,1
Đơn vị: trđNợ TK4211.C 206Có TK2111ct 200Có TK3941ct 3Có TK7020 3
Đơn vị: trđNợ TK4211.C 206Có TK2111ct 200Có TK3941ct 6
Đơn vị: trđNợ TK4211.C 203Có TK2111ct 200Có TK3941ct 3
Ngày 12/6/N, Công ty B nộp UNC trả nợ cho Ngân hàng trước hạn, số nợ gốc 200 triệu đồng, LS 1,5%/tháng, thời hạn vay 3 tháng, ngày vay 12/04/N, lãi trả định kỳ vào ngày 12 hàng tháng (Công ty A đều trả đúng hạn), gốc trả một lần khi đáo hạn. NH “chạy lãi” cuối ngàySố lãi cty B phải thanh toán ngày 12/6 là:
check_box 3,1trđ
3trđ
6,1trđ
6trđ
Ngày 12/6/N, Công ty B nộp UNC trả nợ cho Ngân hàng trước hạn, số nợ gốc 200 triệu đồng, LS 12%/năm, thời hạn vay 3 tháng, ngày vay 12/04/N, lãi trả định kỳ vào ngày 12 hàng tháng (Công ty đều trả đúng hạn), gốc trả một lần khi đến hạn. NH “chạy lãi” cuối ngày. Ngân hàng tính lãi theo Quy chế cho vay mới (TT39/2016/NHNN) và TT14/2017/NHNN.Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
Đơn vị: trđNợ TK4211.C 202,038Có TK2111ct 200Có TK3941ct 2,038
Đơn vị: trđNợ TK4211.C 204Có TK2111ct 200Có TK3941ct 2Có TK7020 2
Đơn vị: trđNợ TK4211.C 204Có TK2111ct 200Có TK3941ct 4
Đơn vị: trđNợ TK4211.C 202Có TK2111ct 200Có TK3941ct 2
Ngày 12/6/N, Ông An đến trả nợ Ngân hàng (kỳ trả nợ đầu tiên) khoản vay 100 triệu đồng, thời hạn vay 10 tháng, kỳ hạn nợ 1 tháng, lãi suất 1,5%/tháng, ngày giải ngân 20/05/N, nợ gốc trả đều các kỳ, lãi tính theo số dư nợ thực tế, ngày trả nợ là 20 hàng tháng. Ông An trả nợ đến ngày 20/06/NNH “chạy lãi” cuối ngày?
check_box Đơn vị: trđNợ TK1011 11,51Có TK2111ct 10Có TK3941ct 1,15Có TK4880 0,36
Đơn vị: trđNợ TK1011 11,51Có TK2111ct 10Có TK3941ct 1,15Có TK3880 0,36
Đơn vị: trđNợ TK1011 10 1,51Có TK2111ct 100Có TK3941ct 1,15Có TK4880 0,36
Đơn vị: trđNợ TK1011 11,51Có TK2111ct 10Có TK3941ct 1,15Có TK8010 0,36
Ngày 12/6/N, Ông An đến trả nợ Ngân hàng (kỳ trả nợ đầu tiên) khoản vay 100 triệu đồng, thời hạn vay 10 tháng, kỳ hạn nợ 1 tháng, lãi suất 12%/năm, ngày giải ngân 20/05/N, nợ gốc trả đều các kỳ, lãi tính theo số dư nợ thực tế, ngày trả nợ là 20 hàng tháng. Ông An trả nợ đến ngày 20/06/NNH “chạy lãi” cuối ngày. Ngân hàng tính lãi theo Quy chế cho vay mới (TT39/2016/NHNN) và TT14/2017/NHNN.Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Đơn vị: trđNợ TK1011 11Có TK2111ct 10Có TK3941ct 1
Đơn vị: trđNợ TK1011 11Có TK2111ct 10Có TK7020 1
Đơn vị: trđNợ TK1011 10,993Có TK2111ct 10Có TK3941ct 0,756Có TK4880 0,237
Đơn vị: trđNợ TK1011 10,993Có TK2111ct 10Có TK3941ct 0,756Có TK8010 0,237
Ngày 20/10/N, bà Vân đến thanh toán kỳ phiếu ngân hàng bằng tiền mặt, mệnh giá 100trđ, thời hạn 3 tháng, lãi trả sau, Lãi suất 10%/năm, ngày phát hành 1/7/N. Lãi suất KKH 2%/năm. (số ngày cơ sở 1 năm là 365 ngày theo T14/2017/NHNN). Ngân hàng “chạy lãi” hàng ngày. Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
Đơn vị tính: trđNợ TK4310 100Nợ TK4921 2,5Nợ TK8030 0,1055Có TK1011 102,6055
Đơn vị tính: trđNợ TK4310 100Nợ TK4921 2,5Nợ TK8010 0,10555Có TK1011 102,60555
Đơn vị tính: trđNợ TK4310 100Nợ TK8030 2,6247Có TK1011 102,6247
Đơn vị tính: trđNợ TK4310ct 100Nợ TK4921ct 2,6247Có TK1011 102,6247
Ngày 20/10/N, bà Vân đến thanh toán Kỳ phiếu ngân hàng, mệnh giá 100trđ, thời hạn 3 tháng, lãi trả sau, Lãi suất 10%/năm, ngày phát hành 1/7/N. Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 2%/năm (số ngày cơ sở 1 năm là 365 ngày theo T14/2017/NHNN). NH “chạy lãi” hàng ngày. Tổng số tiền bà Vân nhận được:
102,604trđ
102,6055trđ
102,6247trđ
2,604trđ
Ngày 20/10/N, bà Vân đến thanh toán Kỳ phiếu, mệnh giá 100trđ, thời hạn 3 tháng, lãi trả sau, LS1%/tháng, ngày phát hành 1/7/N. LS KKH 3%/năm. NH “chạy lãi” cuối ngày. Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
check_box Đơn vị tính: trđNợ TK4310 100Nợ TK4921 3,2333Có TK1011 103,2333
Đơn vị tính: trđNợ TK4310 100Nợ TK4921 3,0667Nợ TK8010 0,1666Có TK1011 103,2333
Đơn vị tính: trđNợ TK4310 100Nợ TK4921 3,0667Nợ TK8030 0,1666Có TK1011 103,2333
Đơn vị tính: trđNợ TK4310 100Nợ TK8030 3,2333Có TK1011 103,2333
Ngày 20/10/N, bà Vân đến thanh toán Kỳ phiếu, mệnh giá 100trđ, thời hạn 3 tháng, lãi trả sau, LS1%/tháng, ngày phát hành 1/7/N. LS KKH 3%/năm. NH “chạy lãi” cuối ngày. Tổng số tiền bà Vân nhận được:
check_box 103,2333trđ
103,06667trđ
103,225trđ
3,2333trđ
Ngày 20/11/N, bà Hoa đến thanh toán chứng chỉ tiền gửi, mệnh giá 100trđ, thời hạn 3 tháng, lãi suất 1%/tháng, lãi trả sau. Ngày phát hành 1/8/N. Lãi suất không kỳ hạn 3%/năm. NH tính và hạch toán lãi cuối ngày.Tổng lãi khách hàng được hưởng là:
check_box 3,225trđ
0,1583trđ
3,0667trđ
3,1583trđ
Ngày 20/11/N, bà Hoa đến thanh toán chứng chỉ tiền gửi, mệnh giá 100trđ, thời hạn 3 tháng, lãi suất 10%/năm, lãi trả sau. Ngày phát hành 1/8/N. Lãi suất không kỳ hạn 2%/năm (số ngày cơ sở 1 năm là 365 ngày theo TT14/2017/NHNN). NH tính và hạch toán lãi hàng ngày.Tổng lãi khách hàng được hưởng là:
0,10555trđ
2,6055trđ
2,625trđ
2,6611trđ
Ngày 20/11/N, bà Hoa xuất trình sổ tiết kiệm đến hạn, số tiền 10.000, thời hạn 6 tháng,tổng lãi dự trả 100,27USD. Ngân hàng thanh toán cho khách hàng bằng tiền mặt, số ngoại tệ lẻ (0,14USD) ngân hàng chuyển ra VND cho khách hàng. Tỷ giá USD/VND=23.000/23.200. Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
+ Nợ TK4242.37.Hoa 10.000Nợ TK4914.37.Hoa 100Có TK1031.37 10.100+ Nợ TK4712/Có TK1011 6.264 đồng
+Nợ TK4242.37.Hoa 10.000Nợ TK4914.37.Hoa 100Có TK1031.37 10.100+ Nợ TK4914.37.Hoa 0,27Có TK4711.37 0,27+ Nợ TK4712/Có TK1011 6.210 đồng
Nợ TK4242.37.Hoa 10.000Nợ TK4914.37.Hoa 100,27Có TK1031.37 10.100,27
Nợ TK4242.37.Hoa 10.000Nợ TK4914.37.Hoa 100,27Có TK1031.37 10.100,27+ Nợ TK4914.37.Hoa 0,27Có TK4711.37 0,27+ Nợ TK4712/Có TK1011 6.210 đồng
Ngày 20/11/N, ngân hàng thanh toán hợp đồng tiền gửi đến hạn thanh toán cho doanh nghiệp C, số tiền 100.000USD, lãi dự trả 1.000 USD. Khách hàng đề nghị chuyển vào tài khoản thanh toán tại ngân hàngBút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Đơn vị tính: USDNợ TK4212.03.C 100.000Nợ TK8010.C 1.000Có TK4211.C 101.000
Đơn vị tính: USDNợ TK4222.37.C 100.000Nợ TK4912.37.C 1000Có TK4221.37.C 101.000
Đơn vị tính: USDNợ TK4242.37.C 100.000Nợ TK4913.37.C 1000Có TK4211.C 101.000
Đơn vị tính: USDNợ TK4242.37.C 100.000Nợ TK4913.37.C 1000Có TK4211.C 101.000
Ngày 20/2/N, Chị Mai gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, số tiền 100, lãi suất 7%/năm, lãi trả trước. Ngân hàng chạy lãi hàng ngày. (Thực hiện theo TT14/2017/NHNN số ngày cơ sở trong 1 năm là 365 ngày)Tổng số tiền lãi trả trước là:
3 trđ
3,45 trđ
3,4712trđ
3,5 trđ
Ngày 20/4/N, Bà Trang đến thanh toán trái phiếu trả lãi sau, tổng mệnh giá 500 trđ, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 10%/năm, ngày phát hành 2/4/N-1 (số ngày cơ sở 1 năm là 365 ngày theo T14/2017/NHNN). Bà Trang gửi tiếp một sổ tiết kiệm 300 triệu đồng, kỳ hạn 6 tháng, lãi trả sau, số còn lại rút bằng tiền mặt, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 2%/năm. NH tính và hạch toán lãi hàng ngày. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Đơn vị tính: trđNợ TK4310ct 500Nợ TK4913ct 50Nợ TK8010 0,5Có TK4232ct 300Có TK1011 250,5
Đơn vị tính: trđNợ TK4310ct 500Nợ TK4921ct 50Nợ TK8030 0,6Có TK4232ct 300Có TK1011 250,6
Đơn vị tính: trđNợ TK4310ct 500Nợ TK4921ct 50,493Có TK4232ct 300Có TK1011 250,493
Đơn vị tính: trđNợ TK4310ct 500Nợ TK4921ct 51,194Có TK4232ct 300Có TK1011 251,194
Ngày 20/4/N, Bà Trang đến thanh toán trái phiếu trả lãi sau, tổng mệnh giá 500 trđ, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 10%/năm, ngày phát hành 2/4/N-1 (số ngày cơ sở 1 năm là 365 ngày theo T14/2017/NHNN). Bà Trang gửi tiếp một sổ tiết kiệm 300 triệu đồng, kỳ hạn 6 tháng, lãi trả sau, số còn lại rút bằng tiền mặt, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 2%/năm.NH tính và hạch toán lãi hang ngàySố tiền mặt bà Trang nhận là:
250,493trđ
250,5trđ
50,493trđ
51,194trđ
Ngày 20/4/N, Bà Trang đến thanh toán trái phiếu trả lãi sau, tổng mệnh giá 500 trđ, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 10%/năm, ngày phát hành 2/4/N-1. Bà Trang gửi tiếp một sổ tiết kiệm 300 triệu đồng, kỳ hạn 6 tháng, lãi trả sau, số còn lại rút bằng tiền mặt, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0,2%/tháng.NH tính và hạch toán lãi cuối ngàyBút toán phản ánh nghiệp vụ là:
check_box Đơn vị tính: trđNợ TK4310ct 500Nợ TK4921ct 51,294Có TK4232ct 300Có TK1011 251,294
Đơn vị tính: trđNợ TK4310ct 500Nợ TK4921ct 50,694Nợ TK8010 0,6Có TK4232ct 300Có TK1011 251,294
Đơn vị tính: trđNợ TK4310ct 500Nợ TK4921ct 50,694Nợ TK8030 0,6Có TK4232ct 300Có TK1011 251,294
Đơn vị tính: trđNợ TK4310ct 500Nợ TK4921ct 50,6Có TK4232ct 300Có TK1011 250,6
Ngày 20/4/N, Bà Trang đến thanh toán trái phiếu trả lãi sau, tổng mệnh giá 500 trđ, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 10%/năm, ngày phát hành 2/4/N-1. Bà Trang gửi tiếp một sổ tiết kiệm 300 triệu đồng, kỳ hạn 6 tháng, lãi trả sau, số còn lại rút bằng tiền mặt, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0,2%/tháng.Số tiền mặt bà Trang nhận là:NH tính và hạch toán lãi cuối ngày?
check_box 251,294trđ
250,6trđ
50,6trđ
51,294trđ
Ngày 20/4/N, Công ty M nộp UNC trả lãi định kỳ hàng tháng của khoản cho vay, số tiền vay 500trđ, thời hạn 6th, lãi suất 12%/năm. NH “chạy lãi” cuối ngày. Ngân hàng tính lãi theo Quy chế cho vay mới TT39/2016/NHNN và TT14/2017/NHNN. Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
Đơn vị: trđNợ TK1011 5,096Có TK3941.06.M5,096
Đơn vị: trđNợ TK4211.M 5,096Có TK3941.06.M 5,096
Đơn vị: trđNợ TK4211.M 5Có TK7020 5
Đơn vị: trđNợ TK4211.M 5Có TK3941.06.M 5
Ngày 20/4/N, Công ty M nộp UNC trả lãi định kỳ hàng tháng của khoản cho vay, st 500trđ, thời hạn 6th, lãi suất 1,5%/th.NH “chạy lãi” cuối ngày.Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
check_box Đơn vị: trđNợ TK4211.M 8,2667Có K3941.06.M 8,2667
Đơn vị: trđNợ TK1011 8,2667Có K3941.06.M 8,2667
Đơn vị: trđNợ TK4211.M 8Có TK3941.06.M 8
Đơn vị: trđNợ TK4211.M 8Có TK7020 8
Ngày 20/4/N, Công ty M nộp UNC trả lãi định kỳ hàng tháng của khoản cho vay, st 500trđ, thời hạn 6th, lãi suất 1,5%/th.NH “chạy lãi” cuối ngày.Số lãi công ty M phải thanh toán là:
check_box 8,2667trđ
1,6533trđ
1,6trđ
8trđ
Ngày 20/4/N, Công ty M nộp UNC trả lãi định kỳ hàng tháng của khoản cho vay, st 500trđ, thời hạn 6th, lãi suất 12%/năm. NH “chạy lãi” cuối ngày, Ngân hàng tính lãi theo Quy chế cho vay mới (TT39/2016/NHNN) và TT14/2017/NHNN. Số lãi công ty M phải thanh toán là:
1,6533trđ
1,6trđ
5,096trđ
5trđ
Ngày 25/6/N, Bà Hoa đến xin tất toán sổ tiết kiệm không kỳ hạn số tiền 70 trđ, ngày gửi 24/4/N, lãi suất 0,4%/tháng. Bà Hoa nộp thêm tiền để gửi thành Sổ tiết kiệm số tiền 100 trđ, thời hạn 12 tháng. NH tính và hạch toán lãi hàng ngày. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Đơn vị tính: trđNợ TK4231ct 70Nợ TK4913ct 0,5787Nợ TK1011 29,4213Có TK4232ct 100
Đơn vị tính: trđNợ TK4231ct 70Nợ TK8010 0,5787Nợ TK1011 29,4213Có TK4232ct 100
Đơn vị tính: trđNợ TK4232ct 70Nợ TK4913ct 0,5787Nợ TK1011 29,4213Có TK4232ct 100
Đơn vị tính: trđNợ TK4232ct 70Nợ TK8010 0,5787Nợ TK1011 29,4213Có TK4232ct 100
Ngày 25/6/N, Bà Hoa đến xin tất toán sổ tiết kiệm không kỳ hạn số tiền 70 trđ, ngày gửi 24/4/N, lãi suất 0,4%/tháng. Bà Hoa nộp thêm tiền để gửi thành Sổ tiết kiệm số tiền 100 trđ, thời hạn 12 tháng.(NH tính và hạch toán lãi cuối ngày)Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
check_box Đơn vị tính: trđNợ TK4231ct 70Nợ TK4913ct 0,5787Nợ TK1011 29,4213Có TK4232ct 100
Đơn vị tính: trđNợ TK4231ct 70Nợ TK8010 0,5787Nợ TK1011 29,4213Có TK4232ct 100
Đơn vị tính: trđNợ TK4232ct 70Nợ TK8010 0,5787Nợ TK1011 29,4213Có TK4232ct 100
Đơn vị tính: trđNợ TK4232ct 70Nợ TK4913ct 0,5787Nợ TK1011 29,4213Có TK4232ct 100
Ngày 25/6/N, Bà Hoa đến xin tất toán sổ tiết kiệm không kỳ hạn số tiền 70 trđ, ngày gửi 24/4/N, lãi suất 0,4%/tháng. Bà Hoa nộp thêm tiền để gửi thành Sổ tiết kiệm số tiền 100 trđ, thời hạn 12 tháng.NH tính và hạch toán lãi hàng ngày.Số tiền mặt bà Hoa nộp thêm là:
0,5787trđ
29,4213trđ
29,44trđ
30trđ
Ngày 25/6/N, Bà Hoa đến xin tất toán sổ tiết kiệm không kỳ hạn số tiền 70 trđ, ngày gửi 24/4/N, lãi suất 0,4%/tháng. Bà Hoa nộp thêm tiền để gửi thành Sổ tiết kiệm số tiền 100 trđ, thời hạn 12 tháng.Số tiền mặt bà Hoa nộp thêm là:(NH tính và hạch toán lãi cuối ngày):
check_box 29,4213trđ
0,5787trđ
29,44trđ
30trđ
Ngày 5/5/N, ngân hàng giải ngân cho khách hàng 300trđ (vào tài khoản của khách hàng tại ngân hàng), thời hạn cho vay 3 tháng, lãi suất 10%/năm. Theo thỏa thuận kỳ trả nợ hàng tháng (vào ngày 5) gốc trả đều các kỳ, lãi trả cùng gốc và tính theo dư nợ thực tế.Bút toán phản ánh nghiệp vụ này vào thời điểm giải ngân là:
Nợ TK2111.Nhóm 1/Có TK4211
Nợ TK2111.nhóm 1/Có TK4221
Nợ TK2121/Có TK4231
Nợ TK2131/Có TK4232
Ngày 5/5/N, ngân hàng giải ngân cho khách hàng 300trđ thời hạn cho vay 3 tháng, lãi suất 10%/năm. Theo thỏa thuận kỳ trả nợ hàng tháng (vào ngày 5) gốc trả đều các kỳ, lãi trả cùng gốc và tính theo dư nợ thực tế.Bút toán phản ánh nghiệp vụ khách hàng trả nợ kỳ 1 (qua tài khoản tiền gửi tại ngân hàng) là:
check_box Đvt: trđNợ TK4211 102,548Có TK2111.N1 100Có TK3941 2,548
Đvt: trđNợ TK2111.N1 100Nợ TK3941 2,548Có TK4211 102,548
Đvt: trđNợ TK4211 102,4Có TK2111.N1 100Có TK7020 2,4
Đvt: trđNợ TK4211 102,548Có TK2111.N1 100Có TK7020 2,548
Ngày 5/5/N, ngân hàng giải ngân cho khách hàng 300trđ thời hạn cho vay 3 tháng, lãi suất 10%/năm. Theo thỏa thuận kỳ trả nợ hàng tháng (vào ngày 5) gốc trả đều các kỳ, lãi trả cùng gốc và tính theo dư nợ thực tế.Nhưng đến ngày trả nợ kỳ 2 (ngày 5/7), khách hàng không đến trả nợ, cuối ngày 5/7 khách hàng bị ngân hàng chuyển nợ quá hạn.Bút toán phản ánh nghiệp vụ chuyển nợ quá hạn trong tình huống này là:
Đvt: trđNợ TK2111.nhóm1/Có TK2112.nhóm 1 100trđ
Đvt: trđNợ TK2112.nhóm 1/Có TK2111.nhóm 1 100trđ
Đvt: trđNợ TK2112.nhóm 1/Có TK2111.nhóm 1 200trđ
Đvt: trđNợ TK2112.nhóm 2/Có TK2111.nhóm 1 100trđ
Ngày 5/5/N, ngân hàng giải ngân cho khách hàng 300trđ thời hạn cho vay 3 tháng, lãi suất 10%/năm. Theo thỏa thuận kỳ trả nợ hàng tháng (vào ngày 5) gốc trả đều các kỳ, lãi trả cùng gốc và tính theo dư nợ thực tế.Nhưng đến ngày trả nợ kỳ thứ 2 (ngày 5/7), khách hàng không đến trả nợ.Số tiền bị chuyển sang TK nợ quá hạn (TK2112) là:
100trđ
100trđ + lãi kỳ 2
200 trđ
200trđ + lãi kỳ 2
Ngày 5/6/N, NH cho công ty A vay 300trđ, thời hạn vay 3 tháng, theo thỏa thuận gốc và lãi trả 1 lần khi đến hạn, nhưng đến ngày 5/9/N công ty A không đến trả nợ. Ngày được tính là ngày quá hạn đầu tiên là:
15/9/N
5/9/N
6/9/N
7/9/N
Ngày 5/6/N, NH cho công ty M vay 300trđ, thời hạn vay 3 tháng, theo thỏa thuận gốc và lãi trả 1 lần khi đến hạn, nhưng đến ngày 6/9/N cty A không đến trả nợ. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Nợ TK2111.nhóm2.ctCó TK2111.nhóm 1.ct
Nợ TK2112.nhóm 1.ctCó TK2111.nhóm 1.ct
Nợ TK2112.nhóm 1.ctCó TK2111.nhóm 2.ct
Nợ TK2112.nhóm 2.ctCó TK2111.nhóm 1.ct
Ngày 5/6/N, NH cho ctyA vay 300trđ, thời hạn vay 3 tháng, theo thỏa thuận gốc và lãi trả 1 lần khi đến hạn, nhưng đến ngày 5/9/N cty A không đến trả nợ. Ngày quá hạn đầu tiên là ngày:
check_box 6/9/N
15/9/N
5/9/N
7/9/N
Ngày 5/6/N, NH cho ctyA vay 300trđ, thời hạn vay 3 tháng, theo thỏa thuận gốc và lãi trả 1 lần khi đến hạn, nhưng đến ngày 6/9/N cty A không đến trả nợ, hạch toán?
check_box Nợ TK2111.nhóm2.ctCó TK2111.nhóm 1.ct
Nợ TK2112.nhóm 1.ctCó TK2111.nhóm 1.ct
Nợ TK2112.nhóm 1.ctCó TK2111.nhóm 2.ct
Nợ TK2112.nhóm 2.ctCó TK2111.nhóm 1.ct
Ngày 6/6/N, NH cho công ty B vay 300trđ, thời hạn vay 3 tháng, theo thỏa thuận gốc và lãi trả đều hàng tháng vào ngày 6, nhưng đến ngày 7/7/N công ty B không đến trả nợ kỳ đầu. Ngân hàng chuyển sang TK nợ quá hạn số tiền:
100trđ
100trđ + lãi kỳ đầu
300trđ
300trđ+ lãi kỳ đầu
Ngày 6/6/N, NH cho ctyA vay 300trđ, thời hạn vay 3 tháng, theo thỏa thuận gốc và lãi trả đều hàng tháng vào ngày 6, nhưng đến ngày 7/7/N cty A không đến trả nợ kỳ đầu. NH chuyển sang nợ quá hạn số tiền:
check_box 300trđ
100trđ
100trđ + lãi kỳ đầu
300trđ+ lãi kỳ đầu
Ngày 7/6/N, NH cho công ty C vay 500trđ, thời hạn vay 5 tháng, theo thỏa thuận gốc và lãi trả đếu hàng tháng vào ngày 7, nhưng đến ngày 7/7/N công ty C không đến trả nợ kỳ đầu. Số nợ gốc bị tính lãi phạt là:
100trđ
100trđ+ lãi
500trđ
500trđ + lãi
Ngày 7/6/N, NH cho ctyA vay 500trđ, thời hạn vay 5 tháng, theo thỏa thuận gốc và lãi trả đếu hàng tháng vào ngày 7, nhưng đến ngày 7/7/N cty A không đến trả nợ kỳ đầu. Số nợ gốc bị tính lãi phạt là:
check_box 100trđ
100trđ+ lãi
500trđ
500trđ + lãi
Nghiệp vụ làm thay đổi giá trị Bảng cân đối kế toán là:
Giải ngân cho khách hàng bằng tiền mặt
Khách hàng đề nghị trích tài khoản TGTT để mua chứng chỉ tiền gửi của ngân hàng
Khách hàng lập UNC đề nghị trích tài khoản TGTT để thanh toán cho người bán có tài khoản cùng ngân hàng
Khách hàng nộp tiền mặt gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Nghiệp vụ nào sau đây là nghiệp vụ đầu tư chứng khoán?
Ngân hàng mua lại chứng chỉ tiền gửi của khách hàng
Ngân hàng mua trái phiếu chính phủ giữ đến khi đến hạn
Ngân hàng phát hành cổ phiếu
Ngân hàng phát hành kỳ phiếu
Người kí Séc phát là:
check_box Ý kiến khác
Chủ tài khoản
Người đại diện
Người được ủy quyền
Người ký phát Séc là:
Chủ tài khoản
Có thể là chủ tài khoản/người đại diện/Người được ủy quyền
Người đại diện
Người được ủy quyền
Nguồn vốn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn của ngân hàng là:
Các khoản phải trả cán bộ nhân viên
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn huy động
Thuế và các khoản phải trả Nhà nước
NH hạch toán lãi nhập gốc cho tiền gửi thanh toán cuối tháng, số lãi là 0,6trđ, tổng lãi dự trả 0,5trđ?
check_box Nợ TK4911ct 0,5trđNợ TK8010 0,1trđCó TK4211ct 0,6trđ
Nợ TK4211ct 0,5trđNợ TK8010 0,1trđCó TK4911ct 0,6trđ
Nợ TK4911ct 0,6trđCó TK4211ct 0,6trđ
Nợ TK8010 0,6trđCó TK4211ct 0,6trđ
NH mua EUR tiền mặt của KH, bút toán phản ánh theo nguyên tệ mua là:
Nợ TK1031.14Có TK4711.14
Nợ TK1031.14Có TK4712
Nợ TK4711.14Có TK1031.14
Nợ TK4712Có TK1011
NH mua EUR tiền mặt của KH, bút toán phản ánh theo số nội tệ thanh toán là mua là:
check_box Nợ TK4712Có TK1011
Nợ TK1011Có TK4712
Nợ TK1031.14Có TK4711.14
Nợ TK4711Có TK1011
NH mua EUR tiền mặt của khách hàng, bút toán phản ánh theo số nội tệ thanh toán là mua là:
Nợ TK1011Có TK4712
Nợ TK1031.14Có TK4711.14
Nợ TK4711Có TK1011
Nợ TK4712Có TK1011
NH phát hành kỳ phiếu, trả lãi trước, mệnh giá 100trđ, lãi trả trước 10trđ, số lãi phân bồ kỳ này 0,1trđ, số tiền ghi Nợ TK 803 là:
check_box 0,1trđ
100trđ
10trđ
90trđ
NH phát hành trái phiếu trả lãi trước, tổng mệnh giá là 500trđ, tổng lãi trả trước 50trđ, trong đó lãi phân bổ vào chi phí kỳ này là 2trđ.Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
check_box Đơn vị tính: trđNợ TK1011 450Nợ TK8030 2Nợ TK3880 48Có TK4310 500
Đơn vị tính: trđ(1)Nợ TK1011 450Nợ TK3880 50Có TK4310 500(2)Nợ TK8010 2Có TK3880 2
Đơn vị tính: trđNợ TK1011 450Nợ TK3880 50Có TK4310 500
Đơn vị tính: trđNợ TK1011 450Nợ TK8010 2Nợ TK3880 48Có TK4310 500
Nhận được Bảng kê kết quả thanh toán bù trừ từ Sở giao dịch Ngân hang Nhà nước, NH có số chênh lệch phải trả 300trđ. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Đơn vị: trđNợ TK1011 100Có TK1113 100
Đơn vị: trđNợ TK1113 100Có TK1011 100
Đơn vị: trđNợ TK1113 100Có TK5012 100
Đơn vị: trđNợ TK5012 100Có TK1113 100
Nhận được LCC đến từ Trung tâm Thanh toán bù trừ, đơn vị thụ hưởng công ty Q. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Nợ TK4211.QCó TK5012
Nợ TK4211.QCó TK5191
Nợ TK5012Có TK4211.Q
Nợ TK5191Có TK4211.Q
Nhận được LCC đến từ Trung tâm Thanh toán bù trừ, đơn vị thụ hưởng công ty Q?
check_box Nợ TK5012Có TK4211.Q
Nợ TK4211.QCó TK5012
Nợ TK4211.QCó TK5191
Nợ TK5191Có TK4211.Q
Nhận được LCC đến từ Trung tâm Thanh toán món chuyển tiền theo chứng minh thư, người thụ hưởng là bà Hồng. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Nợ TK4540.HồngCó TK5191
Nợ TK5012Có TK4211.Hồng
Nợ TK5191Có TK4211.Hồng
Nợ TK5191Có TK4540. Hồng
Nhận được LCC đến từ Trung tâm Thanh toán món chuyển tiền theo chứng minh thư, người thụ hưởng là bà Hồng?
check_box Nợ TK5191Có TK4540. Hồng
Nợ TK4540.HồngCó TK5191
Nợ TK5012Có TK4211.Hồng
Nợ TK5191Có TK4211.Hồng
Nhận được Lệnh chuyển Có đến từ Trung Tâm thanh toán bù trừ thanh toán theo UNC, đơn vị thụ hưởng là công ty H (TK tại NH). Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Nợ TK1113Có TK4211.H
Nợ TK4211.HCó TK4271.H
Nợ TK4211.HCó TK5012
Nợ TK5012Có TK4211.H
Nhận được Lệnh chuyển Nợ đến từ Trung Tâm thanh toán, thanh toán tờ séc do NH đã bảo chi cho công ty DThời hạn còn hiệu lực?
check_box Nợ TK4271.DCó TK5191
Nợ TK4211.DCó TK4271.D
Nợ TK4211.DCó Tk5191
Nợ TK4271.DCó TK5012
Nhận được Lệnh thanh toán Có đến từ trung tâm thanh toán quốc gia, số tiền 500trđ đơn vị thụ hưởng là công ty K. Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
Nợ TK 4211.K/Có TK5192 500trđ
Nợ TK1011/Có TK4211.K 500trđ
Nợ TK5012/Có TK4211.K 500trđ
Nợ TK5192/Có TK4211.K 500trđ
Nhiệm vụ quan trọng nhất của kế toán ngân hàng là:
Giao dịch tốt nhất phục vụ khách hàng
Kiểm tra, giám sát
Lập báo cáo cung cấp thông tin
Thu thập, xử lý, ghi chép nghiệp vụ theo đúng chế độ chuẩn mực kế toán
Ông đến rút tiết kiệm đến hạn, số gốc 100, tổng lãi được hưởng 12, số lãi dồn tích dự trả 11
check_box Nợ TK4232ct 100Nợ K8010 1Nợ TK4913ct 11Có TK 1011 112
- Nợ K8010 1Nợ TK4913ct 1- Nợ TK4232ct 100Nợ TK4913ct 12Có TK 1011 112
Nợ TK4232ct 100Nợ TK8010 12Có TK 1011 112
Nợ TK4232ct 100Nợ TK4913ct 12Có TK 1011 112
Ông Hà, nộp tiền mặt chuyển tiền cho người nhà theo chứng minh thư, ở tỉnh khác, số tiền 100trđ. Phí chuyển tiền 0,055% (gồm cả VAT). Số tiền hạch toán vào doanh thu phí dịch vụ thanh toán là:
0,005trđ
0,055trđ
0,05trđ
O,065trđ
Ông Hà, nộp tiền mặt chuyển tiền cho người nhà theo chứng minh thư, ở tỉnh khác, số tiền 100trđ. Phí chuyển tiền 0,055% (gồm cả VAT. Bút toán phản ánh phí dịch vụ là:
Đơn vị: trđNợ TK1011 0,055Có TK7110 0,05Có TK4531 0,005
Đơn vị: trđNợ TK1011 0,0605Có TK7110 0,055Có TK4531 0,0055
Đơn vị: trđNợ TK1011 0,065Có TK7110 0,055Có TK4531 0,015
Đơn vị: trđNợ TK4211 0,055Có TK7110 0,05Có TK4531 0,005
Ông Hà, nộp tiền mặt chuyển tiền cho người nhà theo chứng minh thư, ở tỉnh khác, số tiền 100trđ?
check_box Nợ TK1011Có TK5191
Nợ TK 1011Có TK5012
Nợ TK1011Có TK4211.Hà
Nợ TK1011Có TK4540
Ông Hà, nộp tiền mặt chuyển tiền thanh toán công nợ cho công ty A (TK tại ngân hàng), số tiền 100trđ. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Nợ TK 1011Có TK5012
Nợ TK1011Có TK4211. Công ty A
Nợ TK1011Có TK4211.Hà
Nợ TK1011Có TK4540. Công ty A
Ông Nam đến mua kỳ phiếu ngân hàng bằng tiền mặt theo phương thức ngang giá, mệnh giá 10.000USD lãi suất 1%/năm. Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
Đơn vị tính: USDNợ TK1011.37 10.000Có TK4310.37.Nam 10.000
Đơn vị tính: USDNợ TK1031.37 10.000Có TK4310.37.Nam 10.000
Đơn vị tính: USDNợ TK4310. Nam 10.000Có TK1011 10.000
Đơn vị tính: USDNợ TK4310.37.Nam 10.000Có TK1031.37 10.000
Ông Nam đến rút tiết kiệm đến hạn, số gốc 100, tổng lãi được hưởng 12, số lãi dồn tích dự trả 11. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
- Nợ K8010 1Nợ TK4913ct 1- Nợ TK4232ct 100Nợ TK4913ct 12Có TK 1011 112
Nợ TK4232ct 100Nợ TK8010 12Có TK 1011 112
Nợ TK4232ct 100Nợ TK4913ct 12Có TK 1011 112
Nợ TK4232ct 100Nợ TK8010 1Nợ TK4913ct 11Có TK 1011 112
Phát hành trái phiếu trả lãi sau theo phương thức ngang giá, số tiền thu về 2,5 tỷ đồng, kỳ hạn 24 tháng, lãi suất 12%/năm. Trong đó: thu từ tiền gửi thanh toán của khách hàng là 1,5 tỷ đồng, thu bằng tiền mặt là 1 tỷ đồng. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Nợ TK1011 1 tỷ đNợ TK4211 1,5 tỷ đCóTK4310 2,5 tỷ đ
Nợ TK1011 1 tỷ đNợ TK4232 1,5 tỷ đCóTK4340 2,5 tỷ đ
Nợ TK1011 1 tỷ đNợ TK4310 1,5 tỷ đCóTK4211 2,5 tỷ đ
Nợ TK1011 1 tỷ đNợ TK4913 1,5 tỷ đCóTK4310 2,5 tỷ đ
Phát hành trái phiếu trả lãi sau, số tiền thu về 2,5 tỷđ, kỳ hạn 24 tháng, lãi suất 12%/năm. Trong đó: thu từ tiền gửi khách hàng là 1,5 tỷ đ, thu bằng tiền mặt là 1 tỷ đ:
check_box Nợ TK1011 1 tỷđNợ TK4211 1,5 tỷđCóTK4310 2,5 tỷd
Nợ TK1011 1 tỷđNợ TK4232 1,5 tỷđCóTK4340 2,5 tỷđ
Nợ TK1011 1 tỷđNợ TK4310 1,5 tỷdCóTK4211 2,5 tỷđ
Nợ TK1011 1 tỷđNợ TK913 1,5 tỷđCóTK4310 2,5 tỷđ
Phương pháp dự trả lãi áp dụng nguyên tắc kế toán nào?
Cơ sở dồn tích
Giá gốc
Nhất quán
Thận trọng
Phương pháp hạch toán lãi huy động tiền gửi là
check_box Ý kiến khác
Dự trả(dự chi)
Phân bổ
Thực trả
Phương pháp hạch toán lãi huy động tiền gửi là:
Dự trả(dự chi)
Không có phương án nào đúng
Phân bổ
Thực trả (Thực chi)
Phương pháp phân bổ lãi áp dụng nguyên tắc kế toán nào?
Cơ sở dồn tích
Giá gốc
Phù hợp
Thận trọng
Phương thức thanh toán bất lợi nhất cho người bán hàng hiện nay là:
Séc
Thẻ ngân hàng
Ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm thu
Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến nhất hiện nay là :
Séc
Thẻ
Ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm thu
Phương thức thanh toán qua ngân hàng phổ biến nhất hiện nay là:
Séc
Thẻ ngân hàng
Ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm thu
Quỹ dự phòng tài chính của ngân hàng thương mại được trích từ:
Chi phí hoạt động của ngân hàng
Được ghi nhận vào chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
Được trích từ lợi nhuận sau thuế
Được trích từ lợi nhuận trước thuế
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được trích từ:
Chi phí dự phòng
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trước thuế
Tổng doanh thu hoạt động của ngân hàng
Số lãi trả trước đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được hạch toán vào tài khoản nào?
TK3880
TK4911
TK4913
TK4914
Tài khoản 4310 - mệnh giá giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành:
Có lúc dư Nợ, có lúc dư Có
Có số dư Nợ nếu phát hành theo phương thức chiết khấu (Giá bán < mệnh giá)
Luôn có số dư bên Có
Luôn có số dư bên Nợ
Tài khoản 4921 – Lãi phải trả cho giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành, phát sinh bên Nợ phản ánh:
Số lãi dồn tích dự trả khách hàng
Số lãi phải trả thanh toán cho khách hàng
Số lãi phải trả thanh toán cho khách hàng + Số lãi thoái chi
Số lãi phải trả thanh toán cho khách hàng + Số lãi trả trước
Tài khoản nào khác nhất trong số các tài khoản sau?
Lãi và phí phải thu
Thu dịch vụ thanh toán
Thu kinh doanh ngoại hối
Thu lãi cho vay
Tài khoản nào sau đây phản ánh nguồn vốn?
TK Lãi và phí phải thu
TK Lãi và phí phải trả
TK Tài sản gán, xiết nợ chuyển quyền sở hữu cho ngân hàng chờ xử lý
TK Tiền gửi tại TCTD khác
Tài khoản phản ánh chi phí của ngân hàng thương mại thuộc:
Loại 5
Loại 6
Loại 7
Loại 8
Tài sản chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản củ ngân hàng là:
check_box Cho vay
Tài sản cố định
Tiền gửi ngân hàng Nhà nước
Tiền mặt
Tài sản chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản của ngân hàng là:
Cho vay
Tài sản cố định
Tiền gửi ngân hàng Nhà nước
Tiền mặt
Thanh toán 1 000 trđ số trái phiếu đến hạn cho khách hàng (trả lãi trước), kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 10%/năm. NH tính và hạch toán lãi cuối ngày. Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
Đơn vị tính: trđNợ TK4310ct 1000Có TK1011 1000
Đơn vị tính: trđNợ TK4310ct 1000Nợ TK3880 101,4Có TK1011 1.101,4
Đơn vị tính: trđNợ TK4310ct 1000Nợ TK4921ct 101,4Có TK1011 1.101,4
Đơn vị tính: trđNợ TK4310ct 1000Nợ TK8030 101,4Có TK1011 1.101,4
Thanh toán 1 000 trđ số trái phiếu đến hạn cho khách hàng (trả lãi trước), kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 10%/năm.NH tính và hạch toán lãi cuối ngày.Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là
check_box Đơn vị tính: trđNợ TK4310ct 1000Có TK1011 1000
Đơn vị tính: trđNợ TK4310ct 1000Nợ TK3880 101,4Có TK1011 1.101,4
Đơn vị tính: trđNợ TK4310ct 1000Nợ TK4921ct 101,4Có TK1011 1.101,4
Đơn vị tính: trđNợ TK4310ct 1000Nợ TK8030 101,4Có TK1011 1.101,4
Theo qui định hiện hành, các khoàn vay của khách hàng có thời gian bao lâu thì ngân hàng hạch toán vào TK2111:
Dưới 1 năm
Dưới 6 tháng
Tối đa 1 năm
Từ 1 tháng đến 3 tháng
Theo qui định hiện hành, nợ của NHTM được chia thành mấy nhóm:
check_box 5
2
3
4
Theo qui định hiện hành, nợ của NHTM được chia thành mấy nhóm?
2
3
4
5
Theo qui định hiện hành, nợ xấu của NHTM là các khoản nợ từ:
Nhóm 1 đến nhóm 5
Nhóm 2 đến nhóm 5
Nhóm 3 đến nhóm 5
Nhóm 4 đến nhóm 5
Thời gian lưu trữ chứng từ kế toán ngân hàng tối thiểu là:
10 năm
3 năm
5 năm
Không có phương án nào đúng
Thời gian lưu trữ chứng từ kế toán ngân hàng tối thiểu là:
check_box Chưa rõ ràng
10 năm
3 năm
5 năm
Thời hạn xuất trình séc là:
1 tháng kể từ ngày ký phát
30 ngày kể từ ngày ký phát
60 ngày
90 ngày
Thời hạn xuất trình séc là:
check_box 30 ngày
1 tháng
60 ngày
90 ngày
Thông thường lãi suất phát hành Giấy tờ có giá so với lãi suất tiền gửi cùng kỳ hạn sẽ:
Bằng nhau
Cao hơn
Thấp hơn
Thông thường lãi suất phát hành Giấy tờ có giá so với lãi suất tiền gửi cùng kỳ hạn sẽ:
check_box Cao hơn
Bằng nhau
Thấp hơn
Ý kiến khác
Thu phí phát hành thẻ của khách hàng, số tiền 55.000đ (đã có VAT), thanh toán từ tài khoản tiền gửi thanh toán. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Đơn vị: 1000đNợ TK4211 55Có TK7020 55
Đơn vị: 1000đNợ TK4211 55Có TK7110 50Có TK4531 5
Đơn vị: 1000đNợ TK4211 60,5Có TK7110 60,5
Đơn vị: 1000đNợ TK4211 60,5Có TK7110 55Có TK4531 5,5
thu trước toàn bộ lãi của khoản vay, số lãi thu trước hạch toán vào:
check_box TK Doanh thu chờ phân bổ
TK Chi phí lãi
TK Chi phí trả trước
TK thu nhập lãi
Tính và hạch toán lãi dự trả cho tiền gửi thanh toán 25trđ; tiền gửi tiết kiệm 175trđ. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Nợ TK4913 200trđCó TK1011 200trđ
Nợ TK8010 200trđCó TK 4913 175trđ
Nợ TK8010 200trđCó TK 4911 25trđCó TK4913 175trđ
Nợ TK8010 200trđCó TK1011 200trđ
Tính và hạch toán số lãi phải trả cho số Chứng từ có giá của Ngân hàng số tiền 950 trđ. Bút toán phản ánh nghiệp vụ là:
Nợ TK4913 950trCó TK1011 950tr
Nợ TK8030 950trCó TK4913 950tr
Nợ TK8030 950trCó TK3880 950tr
Nợ TK8030 950trCó TK4921 950tr
TK nào sau đây phản ánh tài sản?
TK Mệnh giá giấy tờ có giá
TK Tham ô, thiếu mất tiền, thiếu mất tài sản chờ xử lý
TK Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý
TK Tiền gửi của tổ chức tín dụng khác
TK4711 phản ánh bằng loại tiền nào?
Ngoại tệ
Tùy vào từng trường hợp
VND
Vừa VND vừa ngoại tệ
TK4711 phản ánh bằng loại tiền nào?
check_box Ngoại tệ
Không có phương án đúng
VND
Vừa VND vừa ngoại tệ
TK4712 phản ánh bằng loại tiền nào?
Ngoại tệ
Tùy vào từng trường hợp
VND
Vừa VND vừa ngoại tệ
TK4712 phản ánh bằng loại tiền nào?
check_box VND
Không có phương án đúng
Ngoại tệ
Vừa VND vừa ngoại tệ
Tổng nghĩa vụ nợ phải trả ngắn hạn của công ty C tại ngân hàng là 310 trđ. Trong đó gốc là 300trđ, lãi là 10 trđ. Tại ngân hàng thương mại, nghĩa vụ nợ của công ty C được phản ánh trên tài khoản nào?
Cả 310 triệu đồng được phản ánh trên TK cho vay (2111)
Số tiền gốc 300 triệu đồng được phản ánh trên TK cho vay (2111); Còn số tiền lãi 10 trđ phản ánh trên TK Doanh thu chờ phân bổ (TK3941)
Số tiền gốc 300 triệu đồng được phản ánh trên TK cho vay (2111); Còn số tiền lãi 10 trđ phản ánh trên TK Lãi phải thu trong cho vay (TK3941)
Số tiền gốc 300 triệu đồng được phản ánh trên TK cho vay (2111); Còn số tiền lãi 10 trđ phản ánh trên TK thu nhập lãi cho vay (TK7020)
Trả lãi định kỳ bằng tiền mặt cho khách hàng lô kỳ phiếu kỳ hạn 6 tháng, tổng số lãi phải thanh toán cho khách hàng 230trđ. Bút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
Đơn vị tính: trđNợ TK4921ct 230Có TK1011 230
Đơn vị tính: trđNợ TK8010 230Có TK4911 230
Đơn vị tính: trđNợ TK8030 230Có TK3880 230
Đơn vị tính: trđNợ TK8030 230Có TK4921 230
Trả lãi định kỳ cho khách hàng lô kỳ phiếu kỳ hạn 6 tháng, tổng số lãi phải thanh toán cho khách hàng 230trđBút toán phản ánh nghiệp vụ này là:
check_box Đơn vị tính: trđNợ TK4921ct 230Có TK1011 230
Đơn vị tính: trđNợ TK8010 230Có TK4911 230
Đơn vị tính: trđNợ TK8030 230Có TK3880 230
Đơn vị tính: trđNợ TK8030 230Có TK4921 230
Trong số các tài khoản sau, tài khoản nào có tính chất khác biệt với các tài khoản khác về công dụng và kết cấu của tài khoản:
Cho vay đối với tổ chức tín dụng khác
Thu nhập từ lãi tiền gửi
Tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước
Tiền gửi tại ngân hàng thương mại khác
Tỷ giá kd USD/VND = 21.100/21.200/21.300. Khi KH muốn chuyển tiền tiết kiệm đến hạn ra VND, tổng gốc và lãi là 10.000USD số tiền thanh toán:
211trđ
212trđ
213trđ
215trđ

Nếu bạn thấy tài liệu này có ích và muốn tặng chúng tớ 1 ly café
Hãy mở Momo hoặc ViettelPay và quét QRCode. Đây là sự động viên khích lệ rất lớn với chúng tớ và là nguồn lực không nhỏ để duy trì website

Momo
ViettelPay

Không tìm thấy đáp án? Cần hỗ trợ hoàn thành môn học EHOU? Cần tư vấn về học trực tuyến hay bạn chỉ muốn góp ý?
ZALO|TELE 08 3533 8593