· Đối với một Sơ đồ PERT, nhận xét nào sau đây là SAI:
Mỗi cung của sơ đồ PERT ứng với 1 công việc
Mỗi đỉnh của sơ đồ PERT ứng với 1 thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc 1 công việc
Sơ đồ PERT là một đồ thị có hướng.
Sơ đồ PERT là một đồ thị vô hướng.
Các giả định về rủi ro được đưa vào giai đoạn nào (trong 5 giai đoạn) của quản trị dự án:
check_box Giai đoạn 1.
Giai đoạn 2.
Giai đoạn 3.
Giai đoạn 4.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược, hoặc tỷ lệ bảo hiểm đền bù (với X và Y2). Kết luận nào dưới đây là ĐÚNG:
check_box Tất cả các câu trả lời đều đúng.
Sau khi thực hiện Y+Y1, rủi ro không xa xảy ra.
Sau khi thực hiện Y+Y1, tổng chi phí và thiệt hại do tác động rủi ro là 45 tỷ.
Sau khi thực hiện Y+Y1, tthiệt hai ác động của rủi là 0đ.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược, hoặc tỷ lệ bảo hiểm đền bù (với X và Y2). Kết luận nào dưới đây là ĐÚNG:
check_box Sau khi thực hiện Z, tổng chi phí và thiệt hại do tác động rủi ro là 110 tỷ.
Sau khi thực hiện Z, rủi ro vẫn có thể xảy ra.
Sau khi thực hiện Z, thiệt hại bởi tác động của rủi ro là 100 tỷ.
Sau khi thực hiện Z, tổng chi phí và thiệt hại do tác động rủi ro là 210 tỷ.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược, hoặc tỷ lệ bảo hiểm đền bù (với X và Y2). Kết luận nào dưới đây là ĐÚNG
check_box Các câu trả lời đều đúng.
Các câu trả lời đều sai.
Sau khi thực hiện X, rủi ro vẫn có thể xảy ra.
Sau khi thực hiện X, tổng chi phí và thiệt hại do tác động của rủi ro (nếu xảy ra) là 40 tỷ.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược, hoặc tỷ lệ bảo hiểm đền bù (với X và Y2). Kết luận nào dưới đây là SAI:
check_box Sau khi thực hiện Z, tổng chi phí và thiệt hại bởi tác động của rủi ro là 210 tỷ.
Sau khi thực hiện Z, rủi ro không thể xảy ra.
Sau khi thực hiện Z, thiệt hại bởi tác động của rủi ro là $0.
Sau khi thực hiện Z, tổng chi phí và thiệt hại do tác động rủi ro là 110 tỷ.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược, hoặc tỷ lệ bảo hiểm đền bù (với X và Y2). Kết luận nào dưới đây là SAI:
check_box Sau khi thực hiện Y+Y1, tổng chi phí và thiệt hại do tác động rủi ro là 145 tỷ.
Sau khi thực hiện Y+Y1, thiệt hại bởi rủi là 0.
Sau khi thực hiện Y+Y1, tổng chi phí quản trị rủi ro là 45 tỷ.
Sau khi thực hiện Y+Y1, xác suất xảy ra rủi ro là 0%.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược, hoặc tỷ lệ bảo hiểm đền bù (với X và Y2). Kết luận nào dưới đây là SAI:
check_box Sau khi thực hiện Y+Y2, nếu rủi ro xảu ra thì thiệt hại bởi tác động của rủi ro là 50 tỷ.
Khi thực hiện Y2, xác suất xảy ra rủi ro là 50%.
Sau khi thực hiện Y+Y2, nếu rủi ro xảy ra thì thiệt hại bởi tác động của rủi ro là 100 tỷ.
Sau khi thực hiện Y+Y2, rủi ro vẫn có thể xảy ra.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược, hoặc tỷ lệ bảo hiểm đền bù (với X và Y2). Kết luận nào dưới đây là SAI:
check_box Sau khi thực hiện Y, tổng chi phí và thiệt hại do tác động của rủi ro R là 60 tỷ.
Sau khi thực hiện Y, rủi ro vẫn có thể xảy ra.
Sau khi thực hiện Y, tổng chi phí và thiệt hại do tác động của rủi ro R là 110 tỷ.
Sau khi thực hiện Y, xác suất xảy ra rủi ro là 50%.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược, hoặc tỷ lệ bảo hiểm đền bù (với X và Y2). Kết luận nào dưới đây là SAI
check_box Sau khi thực hiện Y, thiệt hại do tác động của rủi ro khi R xảy ra là 50 tỷ.
Sau khi thực hiện Y, rủi ro vẫn có thể xảy ra.
Sau khi thực hiện Y, thiệt hại do tác động của rủi ro khi R (nếu xảy ra) là 100 tỷ.
Sau khi thực hiện Y, xác suất xảy ra rủi ro là 50%.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược, hoặc tỷ lệ bảo hiểm đền bù (với X và Y2). Kết luận nào dưới đây là SAI
check_box Sau khi thực hiện X, rủi ro không thể xảy ra.
Sau khi thực hiện X, thiệt hại do tác động của rủi ro là 25 tỷ..
Sau khi thực hiện X, tổng chi phí và thiệt hại do tác động của rủi ro (nếu xảy ra) là 40 tỷ.
Sau khi thực hiện X, xác suất xảy ra rủi ro không đổi.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược, hoặc tỷ lệ bảo hiểm đền bù (với X và Y2). Phương án quản trị rủi ro nào là tối ưu nhất (tức là tổng chi phí quản trị rủi do và thiệt hại là nhỏ nhất).
check_box Phương án Y+Y2.
Phương án X.
Phương án Y+Y1.
Phương án Z.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược, hoặc tỷ lệ bảo hiểm đền bù (với X và Y2).Nếu vì lý do nào đó không thể thực hiện các nhánh Y1, Y2 thì bạn sẽ chọn phương án quản trị rủi ro nào để tối ưu hóa tổng chi phí và thiệt hại:
check_box Phương án X.
Không thực hiện phương án nào.
Phương án Y.
Phương án Z.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược. Hãy chọn phương án quản trị rủi ro tối ưu nhất (tức là tổng chi phí quản trị rủi do và thiệt hại là nhỏ nhất).
check_box Phương án Y+Y1.
Phương án X.
Phương án Y+Y2.
Phương án Z.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược. Kết luận nào dưới đây là ĐÚNG:
check_box Tất cả các câu trả lời đều đúng.
Chấp nhận rủi ro (không đối phó) sẽ tối ưu hơn thực hiện chiến lược đối phó rủi ro Z.
Sau khi thực hiện Z thì rủi ro không thể xảy ra.
Sau khi thực hiện Z, tổng chi phí và thiệt hại do tác động rủi ro là $22,000.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược. Kết luận nào dưới đây là ĐÚNG:
check_box Các câu trả lời đều đúng.
Các câu trả lời đều sai.
Sau khi thực hiện X, rủi ro vẫn có thể xảy ra.
Sau khi thực hiện X, tổng chi phí và thiệt hại do tác động của rủi ro R là $30,000.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược. Kết luận nào dưới đây là ĐÚNG:
check_box Tất cả các câu trả lời đều đúng.
Sau khi thực hiện Y+Y1, rủi ro không xa xảy ra.
Sau khi thực hiện Y+Y1, tác động của rủi là $0.
Sau khi thực hiện Y+Y1, tổng chi phí và thiệt hại do tác động rủi ro là $10,000.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược. Kết luận nào dưới đây là SAI:
check_box Sau khi thực hiện Z, thiệt hại bởi tác động của rủi ro là $20,000.
Sau khi thực hiện Z, rủi ro không thể xảy ra.
Sau khi thực hiện Z, thiệt hại bởi tác động của rủi ro là $0.
Sau khi thực hiện Z, tổng chi phí và thiệt hại do tác động rủi ro là $22,000.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược. Kết luận nào dưới đây là SAI:
check_box Sau khi thực hiện Y+Y2, thiệt hại bởi tác động của rủi ro là $200.
Sau khi thực hiện Y+Y2, rủi ro vẫn có thể xảy ra.
Sau khi thực hiện Y+Y2, thiệt hại bởi tác động của rủi ro là $20,000.
Sau khi thực hiện Y+Y2, xác suất xảy ra rủi ro là 1%.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược. Kết luận nào dưới đây là SAI:
check_box Sau khi thực hiện Y, tổng chi phí và thiệt hại do tác động của rủi ro R là $15,000.
Sau khi thực hiện Y, rủi ro vẫn có thể xảy ra.
Sau khi thực hiện Y, tổng chi phí và thiệt hại do tác động của rủi ro R là $30,000.
Sau khi thực hiện Y, xác suất xảy ra rủi ro là 70%.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược. Kết luận nào dưới đây là SAI:
check_box Sau khi thực hiện Y+Y1, tổng chi phí và thiệt hại do tác động rủi ro là $9,000.
Sau khi thực hiện Y+Y1, rủi ro sẽ không xảy ra.
Sau khi thực hiện Y+Y1, tổng chi phí và thiệt hại do tác động rủi ro là $10,000.
Sau khi thực hiện Y+Y1, xác suất xảy ra rủi ro là 0%.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược. Kết luận nào dưới đây là SAI:
check_box Sau khi thực hiện X, thiệt hại do tác động của rủi ro khi R xảy ra là $2,000.
Sau khi thực hiện X, rủi ro vẫn có thể xảy ra.
Sau khi thực hiện X, thiệt hại do tác động của rủi ro khi R xảy ra là $20,000.
Sau khi thực hiện X, xác suất xảy ra rủi ro là 10%.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược. Kết luận nào dưới đây là SAI:
check_box Sau khi thực hiện Y, thiệt hại do tác động của rủi ro khi R xảy ra là $14,000.
Sau khi thực hiện Y, rủi ro vẫn có thể xảy ra.
Sau khi thực hiện Y, thiệt hại do tác động của rủi ro khi R xảy ra là $20,000.
Sau khi thực hiện Y, xác suất xảy ra rủi ro là 70%.
Cho một cây quyết định trong kiểm soát rủi ro R. Có 3 chiến lược X, Y, Z và các nhánh Y1, Y2 sau khi thực hiện Y. Các giá trị ghi trong mỗi chiến lược là chi phí và tỷ lệ giảm nguy cơ xảy ra rủi ro cho mỗi chiến lược. Nếu vì lý do nào đó không thể thực hiện các nhánh Y1, Y2 thì bạn sẽ chọn phương án quản trị rủi ro nào để tối ưu hóa tổng chi phí và thiệt hại:
check_box Không thực hiện phương án nào.
Phương án X.
Phương án Y.
Phương án Z.
Cho sơ đồ PERT, với tm(6) = 27, công việc W11 có thời gian dự trữ là bao nhiêu::
1
2
3
4
Cho sơ đồ PERT, với tm(6) = 27, công việc W3 có thời gian dự trữ là bao nhiêu:
10
12
15
20
Cho sơ đồ PERT, với tm(6) = 27, công việc W6 có thể bắt đầu muộn nhất tại thời điểm nào:
14
17
22
4
Cho sơ đồ PERT, với tm(6) = 27, công việc W6 có thể kết thúc muộn nhất tại thời điểm nào:
14
17
22
4
Cho sơ đồ PERT, với tm(6) = 27, công việc W7 có thời gian dự trữ là bao nhiêu:
1
2
3
4
Cho sơ đồ PERT, với tm(6) = 27, công việc W8 có thể bắt đầu muộn nhất tại thời điểm nào:
10
19
20
9
Cho sơ đồ PERT, với tm(6) = 27, công việc W8 có thời gian dự trữ là bao nhiêu::
1
2
3
4
Cho sơ đồ PERT, với tm(7) = 21, công việc A có thời gian dự trữ là bao nhiêu:
1
2
3
4
Cho sơ đồ PERT, với tm(7) = 21, công việc C có thời gian dự trữ là bao nhiêu:
check_box 1
2
3
4
Cho sơ đồ PERT, với tm(7) = 21, công việc F có thời gian dự trữ là bao nhiêu:
1
2
3
4
Cho sơ đồ PERT, với tm(7) = 21, công việc G có thời gian dự trữ là bao nhiêu::
1
2
3
4
Cho sơ đồ PERT, với tm(7) = 21, công việc H có thể bắt đầu muộn nhất tại thời điểm nào:
10
20
21
22
Cho sơ đồ PERT, với tm(7) = 21, công việc H có thể kết thúc muộn nhất tại thời điểm nào:
check_box 15
14
20
21
Cho sơ đồ PERT, với tm(7) = 21, công việc K có thể bắt đầu muộn nhất tại thời điểm nào:
check_box 15
14
18
19
Cho sơ đồ PERT, với tm(7) = 21, công việc K có thể bắt đầu muộn nhất tại thời điểm nào:
15
20
21
22
Cho sơ đồ PERT, với tm(9) = 42, công việc B có thời gian dự trữ là bao nhiêu:
10
7
8
9
Cho sơ đồ PERT, với tm(9) = 42, công việc C có thời gian dự trữ là bao nhiêu:
10
11
12
13
Cho sơ đồ PERT, với tm(9) = 42, công việc F có thể bắt đầu muộn nhất tại thời điểm nào:
11
13
20
4
Cho sơ đồ PERT, với tm(9) = 42, công việc F có thể kết thúc muộn nhất tại thời điểm nào:
20
21
22
24
Cho sơ đồ PERT, với tm(9) = 42, công việc F có thời gian dự trữ là bao nhiêu::
0
1
2
3
Cho sơ đồ PERT, với tm(9) = 42, công việc M có thể bắt đầu muộn nhất tại thời điểm nào:
check_box 21
10
20
22
Cho sơ đồ PERT, với tm(9) = 42, công việc M có thể kết thúc muộn nhất tại thời điểm nào:
19
20
29
30
Cho sơ đồ PERT, với tm(9) = 42, công việc M có thời gian dự trữ là bao nhiêu:
check_box 1
2
3
4
Công tác quản trị dự án gồm những giai đoạn nào:
Khởi tạo dự án, Lập kê hoạch, Triển khai dự án, Giám sát-Đánh giá DA, Kết thúc dự án.
Khởi tạo dự án, Lập kế hoạch, Triển khai dự án, Kết thúc dự án.
Khởi tạo dự án, Lập kế hoạch, Triển khai dự án.
Lập kế hoạch, Triển khai dự án, Kiểm tra & Giám sát, Kết thúc dự án.
Công tác quản trị dự án gồm những giai đoạn nào:
check_box Khởi tạo dự án, Lập kê hoạch, Triển khai dự án, Giám sát-Đánh giá DA, Kết thúc dự án.
Khởi tạo dự án, Lập kê hoạch, Triển khai dự án, Kết thúc dự án.
Khởi tạo dự án, Lập kê hoạch, Triển khai dự án.
Tất cả các câu trả lời đều sai.
Để thực hiện phương pháp giao việc hiệu quả, điều gì mỗi giám đốc KHÔNG NÊN thực hiện:
Chỉ rõ cách thức thực hiện công việc cho thành viên được giao việc.
Giải thích rõ về mục tiêu cần đạt được cho thành viên được giao việc.
Giao việc cho những thành viên có khả năng tốt nhất thực hiên công việc đó.
Tất cả các hành động đều sai.
Đối với một Sơ đồ PERT, hãy chọn một phương án trả lời đúng nhất:
Mọi đỉnh của sơ đồ PERT đều có cung đi vào và cung đi ra đỉnh đó.
Mỗi đỉnh của sơ đồ PERT ứng với 1 công việc.
Sơ đồ PERT là một đồ thị có hướng có trọng số.
Sơ đồ PERT là một đồ thị có hướng,
Đối với một Sơ đồ PERT, nhận xét nào sau đây là ĐÚNG:
Số cung của một sơ đồ PERT bằng số công việc trong bảng WBS.
Số đỉnh của một sơ đồ PERT bằng số công việc trong bảng WBS.
Sơ đồ PERT là một đồ thị có hướng không có trọng số.
Sơ đồ PERT là một đồ thị vô hướng có trọng số.
Đối với một Sơ đồ PERT, nhận xét nào sau đây là ĐÚNG:
Mỗi cung của sơ đồ PERT ứng với thời điểm bắt đầu 1 công việc.
Mỗi đỉnh của sơ đồ PERT ứng với 1 thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc 1 công việc
Sơ đồ PERT là một đồ thị có hướng không có trọng số.
Sơ đồ PERT là một đồ thị vô hướng có trọng số.
Đối với một Sơ đồ PERT, nhận xét nào sau đây là ĐÚNG:
Mọi đỉnh của sơ đồ PERT đều có cung đi vào và cung đi ra đỉnh đó.
Mỗi đỉnh của sơ đồ PERT ứng với 1 công việc
Sơ đồ PERT là một đồ thị có hướng có trọng số.
Sơ đồ PERT là một đồ thị có hướng không có trọng số.
Đối với một Sơ đồ PERT, nhận xét nào sau đây là ĐÚNG:
Mỗi cung của sơ đồ PERT ứng với 1 công việc.
Mọi đỉnh của sơ đồ PERT đều có cung đi vào và cung đi ra đỉnh đó.
Mỗi đỉnh của sơ đồ PERT ứng với 1 công việc
Sơ đồ PERT là một đồ thị có hướng không có trọng số.
Đối với một Sơ đồ PERT, nhận xét nào sau đây là SAI
Mọi đỉnh của sơ đồ PERT đều có cung đi vào và cung đi ra đỉnh đó.
Mỗi đỉnh của sơ đồ PERT ứng với 1 thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc 1 công việc.
Sơ đồ PERT là một đồ thị có hướng có trọng số
Sơ đồ PERT là một đồ thị có hướng.
Đối với một Sơ đồ PERT, nhận xét nào sau đây là SAI:
Mỗi cung của sơ đồ PERT ứng với 1 công việc.
Mỗi đỉnh của sơ đồ PERT ứng với 1 thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc 1 công việc
Sơ đồ PERT là một đồ thị có hướng có trọng số.
Sơ đồ PERT là một đồ thị vô hướng có trọng số.
Đối với một Sơ đồ PERT, nhận xét nào sau đây là SAI:
Mỗi đỉnh của sơ đồ PERT ứng với 1 thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc 1 công việc
Sơ đồ PERT là một đồ thị có hướng có trọng số
Sơ đồ PERT là một đồ thị có hướng không có trọng số
Sơ đồ PERT là một đồ thị có hướng.
Đối với một Sơ đồ PERT, nhận xét nào sau đây là SAI:
Mỗi cung của sơ đồ PERT ứng với 1 công việc có thời gian thực hiện bằng trọng số của cung ấy.
Mọi đỉnh của sơ đồ PERT đều có cung đi vào và cung đi ra đỉnh đó.
Mỗi đỉnh của sơ đồ PERT ứng với 1 thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc 1 công việc
Sơ đồ PERT là một đồ thị có hướng có trọng số.
Dự án được định nghĩa bởi các tiêu chí náo dưới đây:
Dự án được thiết kế nhằm đạt được mục tiêu xác định.
Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau.
Dự án được thực hiện trong một thời gian xác định với một kinh phí xác định.
Tất cả các tiêu chí đã nêu.
Dự án được xem là thành công nếu đạt được các tiêu chí nào dưới đây:
Đạt được các mục đích đã đặt ra.
Được thực hiện và hoàn thành trong thời gian đã định hoặc cho phép.
Tất cả các tiêu chí.
Tổng chi phí không vượt quá giá trị đã định hoặc giới hạn cho phép.
Dự án nào dưới đây không được coi là một dự án Công nghệ thông tin
Dự án xây dựng một nhà máy sản xuất máy in laser.
Dự án xây dựng một phần mềm bán hàng cho một siêu thị.
Dự án xây dựng một trang web cho một doanh nghiệp.
Tất cả các dự án trên không phải là dự án CNTT.
Giai đoạn Khởi tạo dự án (Initiating) nhằm mục đích gì:
Chuẩn bị kinh phí cho dự án.
Chuẩn bị nhận lực cho dự án
Giải phóng mặt bằng.
Xây dựng hồ sơ dự án bao gồm: Tên DA, Tên nhà đầu tư, Giám đốc DA, Mục tiêu DA, Những cơ hội và thách thức.
Giám sát và đánh giá DA (Monitoring & Control) là giai đoạn thứ mấy trong quản trị dự án:
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Hãy lựa chọn một nhận định ĐÚNG nhất về rủi ro trong các dự án:
check_box Rủi ro có thể nhận biết được dựa vào một số dấu hiệu báo trước, dựa vào kinh nghiệm của các dự án tương tự trước đây.
Cả ba câu trả lời đều sai.
Rủi ro có thể nhận biết được dựa vào một số dấu hiệu báo trước.
Rủi ro không thể nhận biết được, thường xảy ra một cách bất ngờ.
Hãy lựa chọn một nhận định ĐÚNG về rủi ro trong các dự án:
check_box Rủi ro dùng để chỉ một sự kiện hỏng hóc chưa xảy ra nhưng có khả năng xảy ra trong tương lai và có tác động xấu đến dự án.
Cả ba câu trả lời đều sai.
Rủi ro dùng để chỉ một sự kiện hỏng hóc chưa xảy ra nhưng có khả năng xảy ra trong DA.
Rủi ro dùng để chỉ một sự kiện hỏng hóc đã xảy ra trong dự án.
Hoạt động nào sau đây KHÔNG được xem là một dự án:
Thực hiện một chiến dịch quảng cáo.
Tổ chức sinh nhật .
Vận hành một nhà máy thủy điện.
Xây dựng một nhà máy thủy điện.
Khi lựa chọn các chiến lược kiểm soát rủi ro, khi nào ta nên lựa chọn "Chấp nhận rủi ro" mà không thực hiện bất kỳ biện pháp kiểm soát rủi ro nào:
check_box Tất cả các trường hợp.
Chi phí giảm nhẹ, chuyển giao rủi ro quá lớn so với thiệt hại bởi tác động của rủi ro.
Chi phí phòng tránh rủi ro quá lớn so với thiệt hại bởi tác động của rủi ro.
Đã có kế hoạch khắc phục tác hại khi rủi ro xảy ra, đảm bảo an toàn về người
Khi triển khai dự án, nhóm dự án đã liệt kế được các rủi ro tiềm ẩn để đưa vào danh sach kiểm soát rủi ro, hành động nào dưới đây là SAI:
Không quan tâm đến các rủi ro của các công việc nằm ngoài đường găng (critical path).
Tất cả các hành động đều sai.
Thực hiện việc phân loại các rủi ro theo thứ tự ưu tiên kiểm soát rủi ro.
Thực hiện việc phân tích tất cà các rủi ro tiềm ẩn.
Một loạt các công việc nhằm tạo ra một sản phấm hay một dịch vụ duy nhất trong một thời hạn với một chi phí nào đó được mô tả đúng nhất bởi thuật ngữ nào:
Một chương trình.
Một đơn vị công việc.
Một dự án.
Một nhiệm vụ.
Mục đích cơ bản của phương pháp quản trị dự án là gì:
Chỉ rõ sự bố trí của tổ chức.
Hướng dẫn nhóm DA trong suốt quá trình thực hiện (triển khai) dự án.
Quản trị tạo ra các quyết định.
Thỏa mãn các nhà kiểm toán khi dự án kết thúc.
Nhận định nào dưới đây là SAI về các dự án Công nghệ thông tin (CNTT):
check_box Mục tiêu của một dự án CNTT là xây dựng một nhà máy sản xuất máy tính điện tử.
Dự án CNTT là một DA được thực hiện trong lĩnh vực CNTT.
Mục tiêu của một dự án CNTT có thể là xây dựng một Hệ điều hành mới.
Mục tiêu của một dự án CNTT có thể là xây dựng một Hệ thống thông tin.
Nhận định nào dưới đây là SAI về các khái niệm Đề án và Dự án:
check_box Khái niệm Dự án và Đề án là có cùng một ý nghĩa.
Đề án là bản đề nghị các việc cần được cấp trên chấp thuận trước khi thực hiện.
Dự án là toàn bộ mọi việc được triển khai sau khi đề án đã được chấp thuận.
Dự án và Đề án là hai khái niệm khác nhau.
Nhận định nào dưới đây về các đặc điểm của dự án là SAI:
Dự án diễn ra trong khoảng thời gian nhất định với một chi phí nhất định.
Dự án luôn hướng đến một mục tiêu cụ thể.
Dự án luôn ổn định và không có rủi ro.
Kết quả dự án là một sản phẩm xác định và duy nhất .
Nhận xét nào dưới đây là SAI đối với giai đoạn triển khai dự án:
Quá trình triển khai dự án luôn luôn được giám sát và đánh giá.
Trong quá trình triển khai dự án được phép điều chỉnh kế hoạch dự án.
Trong quá trình triển khai dự án không được phép điều chỉnh kế hoạch dự án
Việc triển khai dự án nhằm thực hiện các công việc được xác định trong kế hoạch DA.
Những chủ thể nào sau đây có thể được xem là có liên quan đến dự án:
check_box Tất cả các đối tượng.
Chủ đầu tư.
Công dân địa phương.
Đại diện chính quyền (tại địa phương hoặc trung ương).
Những đặc tính nào dưới đây được coi là đặc trưng riêng của các dự án CNTT:
check_box Kết quả của dự án là ít tính hữu hình và ít quen thuộc hơn so với các dự án khác.
Cả hai câu trả lời đều đúng.
Cả hai câu trả lời đều sai.
Khó khăn trong giải phóng mặt bằng.
Những đặc tính nào dưới đây được coi là đặc trưng riêng của các dự án CNTT:
check_box Sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ làm cho nền tảng của dự án sớm trở nên lỗi thời.
Cả hai câu trả lời đều đúng.
Cả hai câu trả lời đều sai.
Khó khăn về tài chính, giá cả thay đổi liên tục.
Những đặc tính nào dưới đây KHÔNG PHẢI là đặc trưng riêng của các dự án CNTT:
check_box Nguồn vốn chậm trễ, luôn thiếu vật tư, nhiên liệu.
Khó xác định chính xác lơi nhuận của dự án.
Phạm vi của dự án khó xác định và khó kiểm soát.
Sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ làm cho nền tảng của dự án sớm trở nên lỗi thời.
Những đặc tính nào dưới đây KHÔNG PHẢI là đặc trưng riêng của các dự án CNTT:
check_box Khó khăn về tài chính, giá cả thay đổi liên tục.
Kết quả của dự án là ít tính hữu hình và ít quen thuộc hơn so với các dự án khác.
Phạm vi dự án và lợi nhuận chính xác của dự án rất khó xác định.
Sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ làm cho nền tảng của dự án sớm trở nên lỗi thời.
Những người nào cần phải tham gia vào quá trình giám sát và đánh giá dự án;
Chỉ những người ở cương vị quản lý.
Chỉ những người thực hiện công việc triển khai dự án.
Chỉ những nhà đầu tư của dự án.
Tất cả mọi thành viên liên quan đến dự án.
Những yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của dự án:
Dự án được giám sát chặt chẽ và được đánh giá chính xác, có khả năng kiểm soát và điều chỉnh kịp thời những bất cập của kế hoạch ban đầu.
Giám đốc dự án là người nhiệt tình, tháo vát, quan hệ rộng rãi.
Nhóm dự án làm việc có kỷ luật và hiệu quả.
Tất cả các yếu tố đều sai.
Những yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của dự án:
Giám đốc dự án là người có khả năng lãnh đạo tốt.
Nhóm dự án làm việc có kỷ luật và hiệu quả.
Tất cả các yếu tố đều sai.
Xác định được sớm các yếu tố rủi ro chủ yếu và có kế hoạch đề phòng rủi ro và các biện pháp phòng ngừa.
Những yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của dự án:
Dự án được lập kế hoạch tốt, có tính khả thi cao và được hoạch định chi tiết.
Giám đốc dự án có khả năng lãnh đạo tốt.
Giám đốc dự án là người thông minh nhanh nhẹn
Tất cả các yếu tố đều sai.
Triển khai dự án (Executing) là giai đoạn thứ mấy của quá trình quản trị dự án:
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Trong 5 giai đoạn của quản trị dự án, những giai đoạn nào chỉ thực hiện 1 lần dứt điểm , không điều chỉnh hoặc lặp lại:
check_box Khởi tạo dự án và Kết thúc dự án.
Lập kế hoạch và Triển khai dự án.
Triển khai dự án và Giám sát-Đánh giá dự án.
Triển khai dự án và Kết thúc dự án.
Trong 5 giai đoạn của quản trị dự án, những giai đoạn nào chỉ thực hiện 1 lần dứt điểm, không điều chỉnh hoặc lặp lại:
check_box Khởi tạo dự án và Kết thúc dự án.
Khởi tạo dự án và Lập kế hoạch.
Khởi tạo dự án, Lập kế hoạch và Kết thúc dự án.
Lập kế hoạch và Triển khai dự án
Trong 5 giai đoạn của quản trị dự án, những giai đoạn nào có thể thực hiện nhiều lần, điều chỉnh hoặc lặp lại:
check_box Lập kế hoạch, Triển khai dự án và Giám sát-Đánh giá dự án.
Khởi tạo dự án và Kết thúc dự án.
Khởi tạo dự án, Triển khai dự án và Kết thúc dự án.
Triển khai dự án, Giám sát-Đánh giá dự án và Kết thúc dự án.
Trong 5 giai đoạn của quản trị dự án, những giai đoạn nào thực hiện lặp đi lặp lại và có thể điều chỉnh trong suốt thời gian quản trị dự án:
check_box Lập kế hoạch, Triển khai dự án và Giám sát-Đánh giá dự án.
Khởi tạo dự án và Kết thúc dự án.
Khởi tạo dự án và Lập kế hoạch.
Khởi tạo dự án, Lập kế hoạch và Kết thúc dự án.
Trong công tác quản trị dự án, nhận định nào dưới đây là ĐÚNG:
check_box Mọi dự án đều tiềm ẩn rủi ro, vì vậy phải để quản trị rủi ro là một phần trong quản trị DA.
Dự án có thể không có rủi ro
Dự án có thể không có rủi ro, vì vậy không cần đưa quản trị rủi ro vào nội dung quản trị DA
Mọi dự án đều tiềm ẩn rủi ro.
Trong công tác quản trị dự án, nhận định nào về rủi ro dưới đây là SAI:
check_box Phải loại trừ mọi rủi ro trong dự án vì rủi ro luôn luôn là tai họa, gây tác hại cho dự án.
Mọi dự án đều tiềm ẩn rủi ro và không thể loại trừ mọi rủi ro trong một dự án.
Quá trình xử lý rủi ro có thể làm cho DA tiến triển nhanh hơn, từ đó mang lại lợi ích lớn hơn là thiệt hại
Rủi do mang lại nhũng thách thức nhưng cũng mang lại những cơ hội cho dự án.
Trong một dự án, nếu muốn bắt đầu muộn công việc W = (I,j) mà không làm chậm tiến độ của dự án, hãy chọn một đáp án ĐÚNG:
Nếu W không phải công việc găng thì có thể bắt đầu tại thời điểm tùy ý.
Nếu W là một công việc găng thì phải bắt đầu ngay tại thời điểm mọi công việc kết thúc tại đỉnh (i).
Tất cả các ý kiến đều đúng.
Tất cả các ý kiến đều sai.
Trong một dự án, nếu muốn bắt đầu muộn công việc W = (I,j) mà không làm chậm tiến độ của dự án, hãy chọn một đáp án ĐÚNG:
Có thể bắt đầu muộn công việc W bất kỳ nhưng muộn hơn thời điểm bắt đầu muộn LS(W).
Nếu W không phải công việc găng thì có thể bắt đầu tại thời điểm tùy ý.
Nếu W là một công việc găng thì phải bắt đầu ngay tại thời điểm mọi công việc kết thúc tại đỉnh (i).
Tất cả các ý kiến đều đúng.
Trong một dự án, nếu muốn bắt đầu muộn công việc W = (I,j) mà không làm chậm tiến độ của dự án, hãy chọn một đáp án ĐÚNG:
Có thể bắt đầu muộn mọi công việc W = (I, j) nhưng không vượt quá thời điểm tm(j) - tij.
Nếu W không phải công việc găng thì có thể bắt đầu tại thời điểm tùy ý.
Nếu W là một công việc găng thì phải bắt đầu ngay tại thời điểm mọi công việc kết thúc tại đỉnh (i).
Tất cả các ý kiến đều đúng..
Trong một dự án, nếu muốn kéo dài thời gian thực hiện công việc W = (I, j) mà không làm chậm tiến độ của dự án, hãy chọn một đáp án ĐÚNG:
Có thể kéo dài mọi công việc W = (I, j) nhưng không vượt quá thời điểm tm(j).
Nếu W không phải công việc găng thì có thể kéo dài tùy ý thời gian thực hiện W.
Nếu W là một công việc găng thì không thể kéo dài thời gian thực hiện W.
Tất cả các ý kiến đều đúng.
Trong một dự án, nếu muốn kéo dài thời gian thực hiện công việc W mà không làm chậm tiến độ của dự án, hãy chọn một đáp án ĐÚNG:
Nếu W không phải công việc găng thì có thể kéo dài tùy ý thời gian thực hiện W.
Nếu W là một công việc găng thì không thể kéo dài thời gian thực hiện W.
Tất cả các ý kiến đều đúng.
Tất cả các ý kiến đều sai.
Trong một dự án, nếu muốn kéo dài thời gian thực hiện công việc W mà không làm chậm tiến độ của dự án, hãy chọn một đáp án ĐÚNG:
Có thể kéo dài công việc W bất kỳ nhưng không vượt quá thời điểm kết thúc muộn LF(W).
Nếu W không phải công việc găng thì có thể kéo dài tùy ý thời gian thực hiện W.
Nếu W là một công việc găng thì không thể kéo dài thời gian thực hiện W.
Tất cả các ý kiến đều đúng.
Trong một sơ đồ PERT, khẳng định nào dưới đây là ĐÚNG:
Cả 2 phương án trả lời đều đúng.
Cả 2 phương án trả lời đều sai.
Nếu một công việc găng bị kéo dài thì độ dài đường găng sẽ tăng lên.
Nếu một công việc găng được rút ngắn thì độ dài đường găng sẽ giảm đi.
Trong một sơ đồ PERT, khẳng định nào dưới đây là SAI:
Đường găng là đường đi có độ dài lớn nhất (theo trọng số) từ đỉnh (0) đến đỉnh (n).
Đường găng là đường đi có hướng đi qua các đỉnh găng.
Nếu một công việc găng bị kéo dài thì độ dài đường găng sẽ tăng lên
Nếu một công việc găng được rút ngắn thì độ dài đường găng sẽ giảm đi
Trong một sơ đồ PERT, khẳng định nào dưới đây là SAI:
Đường găng là đường đi có độ dài lớn nhất (theo trọng số) từ đỉnh (0) đến đỉnh (n).
Đường găng là đường đi có hướng bắt buộc phải đi qua tất cả các đỉnh găng.
Đường găng là đường đi có hướng đi qua các đỉnh găng.
Nếu một công việc găng bị kéo dài thì độ dài đường găng sẽ tăng lên.
Trong một sơ đồ PERT, phát biểu nào dưới đây là đúng nhất:
Cả 3 phương án trả lời đều sai.
Mỗi sơ đồ PERT chỉ có duy nhất một đường găng (critical path).
Mỗi sơ đồ PERT có thể có nhiều đường găng, những đường găng này có độ dài như nhau.
Mỗi sơ đồ PERT có thể có nhiều đường găng.
Trong quản trị dự án, việc mua bảo hiểm để giảm nhẹ thiệt hại khi rủi ro xảy cần được thực hiện khi nào:
check_box Trước khi rủi ro xảy ra.
Sau khi rủi ro xảy ra nhưng trước khi khắc phục hậu quả.
Sau khi rủi ro xảy ra và sau khi khắc phục hậu quả.
Sau khi rủi ro xảy ra.
Trong quản trị dự án, việc mua bảo hiểm để giảm nhẹ thiệt hại khi rủi ro xảy ra là thực hiện chiến lược kiểm soát rủi ro nào:
check_box Chuyển giao rủi ro.
Chấp nhận rủi ro.
Giảm nhẹ rủi ro.
Tránh né rủi ro,
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, cho tm(6) = 27, phát biểu nào dưới đây là SAI:
tm(3) = 20
tm(4) = 17
tm(4) = 18
tm(5) = 22
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, cho tm(7) = 21, phát biểu nào dưới đây là SAI:
tm(3) = 10
tm(3) = 11
tm(4) = 10
tm(5) = 15
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, cho tm(9) = 42, phát biểu nào dưới đây là SAI:
tm(5) = 20
tm(5) = 21
tm(6) = 21
tm(8) = 30
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, công việc F có thể bắt đầu sớm nhất tại thời điểm nào:
11
13
17
4
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, công việc F có thể kết thúc sớm nhất tại thời điểm nào:
11
15
20
22
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, công việc H có thể bắt đầu sớm nhất tại thời điểm nào:
10
20
7
9
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, công việc H có thể kết thúc sớm nhất tại thời điểm nào:
15
20
21
22
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, công việc K có thể bắt đầu sớm nhất tại thời điểm nào:
10
14
15
20
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, công việc K có thể kết thúc sớm nhất tại thời điểm nào:
check_box 21
14
15
20
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, công việc M có thể bắt đầu sớm nhất tại thời điểm nào:
10
11
20
24
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, công việc M có thể kết thúc sớm nhất tại thời điểm nào:
19
20
29
30
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, công việc W6 có thể bắt đầu sớm nhất tại thời điểm nào:
14
17
22
4
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, công việc W6 có thể kết thúc sớm nhất tại thời điểm nào:
12
14
17
22
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, công việc W8 có thể bắt đầu sớm nhất tại thời điểm nào:
10
19
20
9
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, công việc W8 có thể kết thúc muộn nhất tại thời điểm nào:
19
20
21
22
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, công việc W8 có thể kết thúc sớm nhất tại thời điểm nào:
check_box 21
11
19
9
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, dường đi nào dưới đây là đường găng (critical path):
(0) - (1) - (2) - (3) - (4) - (5) - (7)
(0) - (1) - (2) - (3) - (5) - (7)
(0) - (2) - (3) - (4) - (5) - (7)
(0) - (2) - (3) - (5) - (7)
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, dường đi nào dưới đây là đường găng (critical path):
(0) - (1) - (2) - (5) - (6)
(0) - (1) - (4) - (5) - (6)
(0) - (2) - (3) - (5) - (6)
(0) - (2) - (5) - (6)
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, dường đi nào dưới đây là đường găng (critical path):
(0) - (1) - (2) - (3) - (4) - (5) - (7)
(0) - (1) - (2) - (6) - (7)
(0) - (1) - (4) - (5) - (7)
(0) - (2) - (3) - (4) - (5) - (7)
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, dường đi nào dưới đây là đường găng (critical path):
(0) - (1) - (2) - (3) - (5) - (6) - (8) - (9)
(0) - (1) - (2) - (3) - (5) - (7) - (8) - (9)
(0) - (3) - (5) - (6) - (8) - (9)
(0) - (3) - (5) - (7) - (8) - (9)
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, dường đi nào dưới đây là đường găng (critical path):
(0) - (1) - (2) - (3) - (5) - (7) - (8) - (9)
(0) - (1) - (2) - (3) - (5) - (8) - (9)
Cả 2 phương án trả lời đều đúng
Cả 2 phương án trả lời đều sai.
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, dường đi nào dưới đây là đường găng (critical path):
(0) - (1) - (2) - (3) - (5) - (8) - (9)
(0) - (3) - (5) - (6) - (8) - (9)
(0) - (3) - (5) - (7) - (8) - (9)
(0) - (4) - (6) - (8) - (9)
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, phát biểu nào dưới đây là SAI:
ts(2) = 6
ts(4) = 10
ts(4) = 7
ts(6) = 13
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, phát biểu nào dưới đây là SAI:
ts(2) = 14
ts(2) = 4
ts(3) = 19
ts(4) = 14
Trong sơ đồ PERT ở hình bên, phát biểu nào dưới đây là SAI:
ts(3) = 13
ts(3) = 4
ts(6) = 20
ts(7) = 23
Trong sơ đồ PERT, các công việc găng được xác định như thế nào:
Cả 2 phương án trả lời đều đúng
Cả 2 phương án trả lời đều sai.
Công việc có thời gian thực hiện dài nhất trong sơ đồ là công việc găng.
Công việc có thời gian thực hiện ngắn nhất trong sơ đồ là công việc găng.
Trong sơ đồ PERT, các công việc găng được xác định như thế nào:
Cả 2 phương án trả lời đều đúng
Cả 2 phương án trả lời đều sai.
Các công việc nằm trên đường găng là các công việc găng.
Công việc có thời gian thực hiện dài nhất trong sơ đồ là công việc găng.
Trong sơ đồ PERT, các đỉnh găng được xác định như thế nào:
Cả 3 phương án trả lời đều đúng.
Các đỉnh có thời gian dự trữ d(i) = tm(i) - ts(i) = 0 là các đỉnh găng.
Các đỉnh nằm trên đường găng (critical path) là các đỉnh găng..
Đỉnh (0) và đỉnh (n) luôn là các đỉnh găng.
Trong sơ đồ PERT, để tính các giá trị thời điểm muộn nhất tm(i), ta tính theo thứ tự nào:
Bắt đâu tính tm(0), tiếp tục tính tm(1), …, rồi tính tm(n).
Bắt đầu tính tm(i) tại đỉnh (i) bất kỳ.
Bắt đầu tính tm(n), tiếp tục tm(n-1), …, rồi tính tm(0).
Cả 3 phương án trả lời đều đúng.
Trong sơ đồ PERT, để tính các giá trị thời điểm sớm nhất ts(i), ta tính theo thứ tự nào:
Bắt đâu tính ts(0), tiếp tục tính ts(1), …, rồi tính ts(n).
Bắt đầu tính ts(i) tại đỉnh (i) bất kỳ.
Bắt đầu tính ts(n), tiếp tục ts(n-1), …, rồi tính ts(0).
Cả 3 phương án trả lời đều đúng.
Trong sơ đồ PERT, đường găng (critical path) là đường đi nào dưới đây:
Cả 3 phương án trả lời đều sai.
Là đường đi có hướng bất kỳ từ đỉnh (0) đến đỉnh (n).
Là đường đi dài nhất (theo trọng số) từ đỉnh (0) đến đỉnh (n).
Là đường đi ngắn nhất (theo trọng số) từ đỉnh (0) đến đỉnh (n).
Trong sơ đồ PERT, giá trị thời điểm muộn nhất tm(0), tm(i), (với 0 < I < n) và tm(n) là:
Cả 3 phương án trả lời đều đúng.
tm(0) = ts(0) = 0 với mọi dự án.
tm(i) = tm(n) - { độ dài đường đi dài nhất từ đỉnh (i) đến đỉnh (n) }
tm(n) = ts(n) với mọi dự án.
Trong sơ đồ PERT, giá trị thời điểm sớm nhất ts(0) tại đỉnh (0) là:
Cả 2 phương án trả lời đều đúng.
Cả 2 phương án trả lời đều sai.
ts(0) = 0 với mọi dự án.
ts(0) là thời điểm sớm nhất bắt đầu dự án.
Trong sơ đồ PERT, giá trị thời điểm sớm nhất ts(i) tại đỉnh (i) là:
Cả 2 phương án trả lời đều đúng.
Cả 2 phương án trả lời đều sai.
Độ dài của đường đi dài nhất từ đỉnh (0) đến đỉnh (i),
Độ dài của đường đi ngắn nhất từ đỉnh (0) đến đỉnh (i),
Trong sơ đồ PERT, khi đã biết các đỉnh găng thì đường găng được xác định như thế nào:
Cả 2 phương án trả lời đều đúng.
Cả 2 phương án trả lời đều sai.
Là đường đi có hướng từ đỉnh (0) đến đỉnh (n) đi qua tất cả các đỉnh găng.
Là đường đi có hướng từ đỉnh (0) đến đỉnh (n) không đi qua tất cả các đỉnh găng, nhưng có độ dài như trường hợp A.
Trong sơ đồ PERT, nhận định nào sau đây là ĐÚNG:
Các công việc nằm giữa 2 đỉnh găng là công việc găng.
Công việc có thời gian thực hiện dài nhất trong sơ đồ là công việc găng.
Công việc có thời gian thực hiện ngắn nhất trong sơ đồ là công việc găng.
Hai đỉnh kề với công việc găng là các đỉnh găng.
Trong sơ đồ PERT, nhận định nào sau đây là ĐÚNG:
check_box Tăng thời gian thực hiện một công việc găng sẽ làm tăng thời gian hoàn thành dự án
Giảm một khoảng thời gian thực hiện một công việc găng sẽ làm giảm một khoảng thời gian tương ứng để hoàn thành dự án.
Tăng thời gian thực hiện một công việc không găng sẽ không làm tăng thời gian hoàn thành dự án
Tất cả các câu trả lời đều đúng.
Trong sơ đồ PERT, nhận định nào sau đây là SAI:
Độ dài đường găng bằng tm(n).
Độ dài đường găng bằng ts(n).
Độ dài đường găng là khoảng thời gian sớm nhất hoàn thành dự án .
Tăng thời gian thực hiện một công việc bất kỳ đều làm tăng thời gian hoàn thành dự án.
Trong sơ đồ PERT, phát biểu nào dưới đây là ĐÚNG:
Đường găng là đường đi có hướng bất kỳ từ đỉnh (0) đến) đỉnh (n).
Đường găng là đường đi có hướng đi qua tất cả các đỉnh găng.
Đường găng là đường đi dài nhất (theo trọng số) từ đỉnh (0) đến) đỉnh (n).
Đường găng là đường đi ngắn nhất (theo trọng số) từ đỉnh (0) đến) đỉnh (n).
Trong sơ đồ PERT, phát biểu nào dưới đây là ĐÚNG:
Khi kéo dài thời gian một công việc trên đường găng (critical path) thì độ dài đường găng sẽ thay đổi nhưng không xuất hiện đường găng mới.
Khi rút ngắn thời gian một công việc ngoài đường găng thì độ dài đường găng không đổi.
Khi rút ngắn thời gian một công việc trên đường găng thì có thể xuất hiện đường găng mới.
Tất cả các câu trả lời đều đúng.
Trong sơ đồ PERT, phát biểu nào dưới đây là SAI:
Khi kéo dài thời gian một công việc trên đường găng thì tiến độ dự án sẽ bị chậm trễ.
Khi một công việc không găng (nằm ngoài đường găng) bị chậm trễ thì không ảnh hưởng đến tiến độ dự án.
Khi một công việc không găng bị chậm trễ thì có thể xuất hiện đường găng mới có độ dài lớn hơn đường găng ban đầu.
Khi rút ngắn thời gian một công việc không găng thì độ dài đường găng không đổi.
Trong sơ đồ PERT, thời điểm bắt đầu muộn công việc W = (i, j) ký hiệu là LS(W) phát biểu nào dưới đây là đúng :
Các công việc đi đến đỉnh (i) đều đã hoàn thành.
Các khẳng định đều đúng.
LS(W) = tm(j) - tw (với tw là thời gian thực hiện công việc W)
LS(W) là thời điểm có thể bắt đầu muộn công việc W mà không ảnh hưởng đến tiến độ các công việc khác của dự án.
Trong sơ đồ PERT, thời điểm bắt đầu sớm công việc W = (i, j) ký hiệu là ES(W), phát biểu nào dưới đây là đúng :
Các công việc đi đến đỉnh (i) đều đã hoàn thành.
Các khẳng định đều đúng.
ES(W) = ts(i)
ES(W) là thời điểm sớm nhất có thể bắt đầu công việc W.
Trong sơ đồ PERT, thời điểm kết thúc muộn công việc W = (i, j) ký hiệu là LF(W), phát biểu nào dưới đây là đúng :
Các công việc đi đến đỉnh (j) đều đã hoàn thành.
Các khẳng định đều đúng.
LF(W) = tm(j)
LF(W) là thời điểm có thể kết thúc muộn công việc W mà không ảnh hưởng đến tiến độ các công việc khác của dự án.
Trong sơ đồ PERT, thời điểm kết thúc sớm công việc W = (i, j) ký hiệu là EF(W), phát biểu nào dưới đây là đúng :
Các công việc đi đến đỉnh (i) đều đã hoàn thành.
Các khẳng định đều đúng.
EF(W) = ts(i) + tw, với tw là thời gian thực hiện công việc W.
EF(W) là thời điểm sớm nhất có thể kết thúc công việc W.
Trong sơ đồ PERT, thời gian dự trữ của công việc W = (i, j) ký hiệu là dw (hay dij), phát biểu nào dưới đây là đúng :
Các khẳng định đều đúng.
dw = tm(j) - ts(i) - tw (với tw là thời gian thực hiện công việc W)
dw là khoảng thời gian tối đa mà công việc W có thể kéo dài mà không ảnh hưởng đến tiến độ các công việc khác của dự án.
Nếu W là công việc găng thì thời gian dự trữ dw = 0.
Trong sơ đồ PERT, ý nghĩa thời điểm muộn nhất ts(i) tại đỉnh (i) là:
Cả 2 phương án trả lời đều đúng.
Cả 2 phương án trả lời đều sai.
Là thời điểm muộn nhất phải bắt đầu công việc mới (i, j) khởi phát tại đỉnh (i) mà không làm kéo dài thời gian hoàn thành dự án.
Là thời điểm muộn nhất phải kết thúc mọi công việc (h, i) kết thúc tại đỉnh (i), (với h < i < j).
Trong sơ đồ PERT, ý nghĩa thời điểm sớm nhất ts(i) tại đỉnh (i) là:
Cả 2 phương án trả lời đều đúng.
Cả 2 phương án trả lời đều sai.
Là thời điểm sớm nhất có thể bắt đầu mọi công việc (i, j) xuất phát từ đỉnh (i)
Là thời điểm sớm nhất có thể kết thúc mọi công việc (h, i) kết thúc tại đỉnh (i), với h < i < j.
Trước khi rủi ro xảy ra, việc thực thi các biện pháp nhằm giảm khả năng xảy ra hoặc giảm tác động của rủi ro khi nó xảy ra, là thực hiện chiến lược kiểm soát rủi ro nào:
check_box Giảm nhẹ rủi ro.
Chấp nhận rủi ro.
Chuyển giao rủi ro.
Tránh né rủi ro,
Việc lập kế hoạch dự án (Planning) là giai đoạn thứ mấy của quá trình quản trị dự án:
check_box Giai đoạn 2
Giai đoạn 1
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Việc lập kế hoạch dự án ở mức Chi tiết (WBS) cần thực hiện các công việc gì:
Cả hai câu trả lời đều đúng.
Cả hai câu trả lời đều sai
Chia dự án thành các nhóm công việc nhỏ đủ chi tiết để có thể lập kế hoạch, lên lịch biểu.
Mỗi công việc nhỏ cần xác định: tên công việc, thời điểm thực hiện, thời gian thực hiện
Việc lập kế hoạch dự án ở mức Tổng quan gồm các kế hoạch nào:
Cả hai câu trả lời đều đúng
Cả hai câu trả lời đều sai
Kế hoạch bảo trì và kế hoạch phát triển đội ngũ vận hành dự án.
Kế hoạch đảm bảo chất lượng và Kế hoạch thẩm định.
Việc phân bổ nguồn lực cho các công việc, bao gồm: Nhân lực, Cơ sở vật chất, Máy móc thiết bị, Tài chính, Thời gian… được đưa vào giai đoạn nào (trong 5 giai đoạn) của quản trị DA:
check_box Giai đoạn 2.
Giai đoạn 1.
Giai đoạn 3.
Giai đoạn 4.
Việc phân loại rủi ro trong các dự án được dựa trên các tiêu chí nào:
check_box Tất cả các tiêu chí.
Khả năng xuất hiện của rủi ro (Risk Probability: xác suất, nguy cơ xảy ra rủi ro).
Mức độ tác tác động của rủi ro (Risk impack)
Thời điểm có thể xuất hiện rủi ro (Time Frame)
Môn học xem nhiều nhất
- list KTCTML Kinh Tế Chính Trị Mac Lenin
- list LHPVN Luật Hiến Pháp Việt Nam
- list NNHDCNNA Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu Ngôn Ngữ Anh
- list PPTT(NTT Phương Pháp Thuyết Trình (kỹ năng thuyết trình)
- list TTHCM Tư Tưởng Hồ Chí Minh
- list LHCVN Luật Hành Chính Việt Nam
- list PPNCKH Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
- list VHAM Văn Học Anh Mỹ
- list KNSTVBHVB Kỹ Năng Soạn Thảo và Ban Hành Văn Bản
- list CPQT Công Pháp Quốc Tế
- list LCT Luật Cạnh Tranh
- list NMNNA Nhập môn ngôn ngữ Anh
- list TACB3 Tiếng Anh Cơ Bản 3
- list CSVHVN Cơ Sở Văn Hóa Việt Nam
- list NME2 Nhập Môn E-Learning 2024
Nếu bạn thấy tài liệu này có ích và muốn tặng chúng tớ 1 ly café
Hãy mở Momo hoặc ViettelPay và quét QRCode. Đây là sự động viên khích lệ rất lớn với chúng tớ và là nguồn lực không nhỏ để duy trì website
Không tìm thấy đáp án? Cần hỗ trợ hoàn thành môn học EHOU? Cần tư vấn về học trực tuyến hay bạn chỉ muốn góp ý?
zalo.me/Thế Phong, SĐT 08 3533 8593