Bên Có Tài khoản 111- Tiền mặt phản ánh các khoản tiền mặt giảm, ngoại trừ:
Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo
Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ
Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê
Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ
Bên Có TK 006 “Dự toán vay nợ nước ngoài” phản ánh:
Dự toán vay nợ nước ngoài được giao
Số đã được thông báo ghi vay - ghi tạm ứng hoặc ghi vay - ghi chi
Số dự toán bị hủy (ghi âm)
Tất cả đáp án đã nêu
Bên Có TK 511 – Thu hoạt động do NSNN cấp sử dụng để phản ánh:
check_box Số thu hoạt động do NSNN cấp đơn vị đã sử dụng trong năm
Cả Số thu hoạt động bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xuất toán phải nộp lại NSNN và Kết chuyển thu hoạt động do NSNN cấp sang TK xác định kết quả
Kết chuyển thu hoạt động do NSNN cấp sang TK xác định kết quả
Số thu hoạt động bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xuất toán phải nộp lại NSNN
Bên Có TK 512 – Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài sử dụng để phản ánh:
check_box Số thu viện trợ, vay nợ nước ngoài ghi nhận trong kỳ
Cả Số thu viện trợ, vay nợ nước ngoài ghi nhận trong kỳ và Kết chuyển thu viện trợ, vay nợ nước ngoài sang TK xác định kết quả
Kết chuyển thu viện trợ, vay nợ nước ngoài sang TK xác định kết quả
Số thu viện trợ, vay nợ nước ngoài ghi nhận trong kỳ hoặc Kết chuyển thu viện trợ, vay nợ nước ngoài sang TK xác định kết quả
Bên Có TK 514 – Thu phí được khấu trừ, để lại sử dụng để phản ánh:
Cả Các khoản được phép ghi giảm thu (nếu có) và Kết chuyển số phí được khấu trừ, để lại sang TK xác định kết quả
Các khoản được phép ghi giảm thu (nếu có)
Kết chuyển số phí được khấu trừ, để lại sang TK xác định kết quả
Số phí được khấu trừ, để lại đơn vị theo quy định
Bên Có TK 611 “Chi phí hoạt động” phản ánh:
Các khoản được phép ghi giảm chi phí hoạt động trong năm
Phân bổ chi phí chưa xác định nguồn vào chi phí hoạt động
Phân bổ chi phí trả trước vào chi phí hoạt động
Tất cả đáp án đã nêu
Bên Có TK 614 “Chi phí hoạt động thu phí” phản ánh:
Cả Các khoản ghi giảm chi hoạt động thu phí phát sinh trong năm và Kết chuyển chi phí hoạt động thu phí sang TK 911
Các khoản ghi giảm chi hoạt động thu phí phát sinh trong năm
Kết chuyển chi phí hoạt động thu phí sang TK 911
Tiền lương, tiền công phải trả cho cán bộ trực tiếp thu phí
Bên Nợ Tài khoản 111- Tiền mặt phản ánh các khoản tiền mặt tăng, ngoại trừ:
check_box Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê
Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo
Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ
Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê
Bên Nợ TK 006 “Dự toán vay nợ nước ngoài” phản ánh:
Dự toán vay nợ nước ngoài được giao
Nộp trả số đã hạch toán NSNN (ghi âm)
Số đã được thông báo ghi vay - ghi tạm ứng hoặc ghi vay - ghi chi
Tất cả đáp án đã nêu
Bên Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình dùng để phản ánh, ngoại trừ:
check_box Nguyên giá giảm do thanh lý TSCĐ
Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do nâng tài sản
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do hình thành tài sản
Nguyên giá tăng do đánh giá lại TSCĐ
Bên Nợ TK 511 – Thu hoạt động do NSNN cấp sử dụng để phản ánh:
Cả Số thu hoạt động bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xuất toán phải nộp lại NSNN và Kết chuyển thu hoạt động do NSNN cấp sang TK xác định kết quả
Kết chuyển thu hoạt động do NSNN cấp sang TK xác định kết quả
Số thu hoạt động bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xuất toán phải nộp lại NSNN
Số thu hoạt động do NSNN cấp đơn vị đã sử dụng trong năm
Bên Nợ TK 512 – Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài sử dụng để phản ánh:
Cả Số thu viện trợ, vay nợ nước ngoài ghi nhận trong kỳ và Kết chuyển thu viện trợ, vay nợ nước ngoài sang TK xác định kết quả
Kết chuyển thu viện trợ, vay nợ nước ngoài sang TK xác định kết quả
Số thu viện trợ, vay nợ nước ngoài ghi nhận trong kỳ
Số thu viện trợ, vay nợ nước ngoài ghi nhận trong kỳ hoặc Kết chuyển thu viện trợ, vay nợ nước ngoài sang TK xác định kết quả
Bên Nợ TK 514 – Thu phí được khấu trừ, để lại sử dụng để phản ánh:
Cả Các khoản được phép ghi giảm thu (nếu có) và Kết chuyển số phí được khấu trừ, để lại sang TK xác định kết quả
Các khoản được phép ghi giảm thu (nếu có)
Kết chuyển số phí được khấu trừ, để lại sang TK xác định kết quả
Số phí được khấu trừ, để lại đơn vị theo quy định
Bên Nợ TK 612 “Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài” phản ánh:
check_box Các khoản chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài phát sinh
Các khoản được phép ghi giảm chi phí trong năm
Kết chuyển số chi phí sang TK 911
Tất cả đáp án đã nêu
Bên Nợ TK 614 “Chi phí hoạt động thu phí” phản ánh:
check_box Tất cả đáp án đã nêu
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động thu phí
Tiền lương, tiền công phải trả cho cán bộ trực tiếp thu phí
Trích khấu hao TSCĐ hình thành bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại phục vụ cho hoạt động thu phí
Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ cùng một đối tượng, phản ánh vào:
Bên Nợ TK 136
Bên Nợ TK 336
Bên Nợ TK 431
Không có đáp án đúng
Các khoản dưới đây, khoản nào không được trừ vào lương hàng tháng của người lao động:
check_box Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Các khoản khấu trừ vào tiền lương của người lao động, bao gồm:
Các khoản phải nộp theo lương
Tạm ứng chi không hết
Tất cả đáp án đã nêu
Thuế thu nhập cá nhân
Các khoản phải thu hạch toán trên TK 131, gồm:
Các khoản phải thu của khách hàng về bán sản phẩm, TSCĐ, vật tư
Nhận trước tiền của khách hàng theo hợp đồng
Phải thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Tất cả đáp án đã nêu
Các khoản phải thu khách hàng trong đơn vị hành chính sự nghiệp, ngoại trừ:
Bán hàng thu bằng tiền mặt
Nhận trước tiền của KH, bệnh nhân khi vào viện
Tiền bán dịch vụ chưa thu tiền
Tiền bán sản phẩm, thanh lý, nhượng bán TS chưa thu tiền
Các khoản phải trả người lao động trong đơn vị hành chính, sự nghiệp  gồm:
BHXH trả thay lương
Các khoản phụ cấp
Tất cả đáp án đã nêu
Tiền lương, tiền công, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ
Các khoản thanh toán trong đơn vị hành chính, sự nghiệp bao gồm:
check_box Các khoản nợ phải thu; Các khoản nợ phải trả
Các khoản doanh thu, chi và xử lý chênh lệch
Các khoản nguồn kinh phí
Các khoản tiền, vật tư và tài sản cố định
Các khoản thu của đơn vị hành chính, sự nghiệp không phản ánh vào:
TK 131
TK 511
TK 512
TK 514
Các khoản thu trong đơn vị hành chính, sự nghiệp bao gồm:
check_box Tất cả đáp án đã nêu
Thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp
Thu từ nguồn viện trợ không hoàn lại, vay nợ nước ngoài
Thu từ số phí được khấu trừ để lại…
Các khoản thu về bán ấn chỉ, phản ánh vào:
TK 511 - Thu hoạt động do NSNN cấp
TK 512 – Thu viện trợ , vay nợ nước ngoài
TK 514 – Thu phí được khấu trừ, để lại
TK 531 – Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ
Căn cứ để hạch toán trên TK 112- Tiền gửi NH, KB không bao gồm:
check_box Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Bảng sao kê của Ngân hàng, Kho bạc
Giấy báo Có
Giấy báo Nợ
Căn cứ theo tính chất, đặc điểm về chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập không bao gồm:
check_box Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sự nghiệp kinh tế
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục, Cục
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp Huyện
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
Căn cứ vào ngành, lĩnh vực hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập không bao gồm:
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn của UBND cấp Tỉnh
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao
Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện nay đang áp dụng theo:
check_box Thông tư 107/2017/TT-BTC, ngày 10/10/2017
Thông tư 185/2010/TT-BTC, ngày 15/11/2010
Thông tư 200/2014/TT-BTC, ngày 22/12/2014
Thông tư 77/2017/TT-BTC, ngày 28/7/2017
Chi phí hoạt động thu phí trong đơn vị HCSN gồm:
Chi phí dịch vụ mua ngoài dung cho hoạt động thu phí
Chi phí khấu hao TSCĐ dung cho hoạt động thu phí
Chi phí nguyên liệu, vật liệu dung cho hoạt động thu phí
Tất đáp án đã nêu
Chi phí in ấn, phát hành ấn chỉ bán, phản ánh vào:
Bên Có TK 154 – Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang
Bên Có TK 632 – Chi phí giá vốn
Bên Nợ TK 154 – Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang
Bên Nợ TK 632 – Chi phí giá vốn
Chi phí khác trong đơn vị HCSN gồm:
Chênh lệch lỗ do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (trường hợp phần chênh lệch thu, chi được để lại đơn vị)
Tất cả đáp án đã nêu
Tiền phạt do vi phạm hành chính
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, kế toán ghi:
check_box Tất cả đáp án đã nêu
Nợ TK 337/Có TK 111
Nợ TK 337/Có TK 112
Nợ TK 811/Có TK 111
Chứng từ bắt buộc của đơn vị hành chính, sự nghiệp phải đảm bảo:
Có thể bổ sung nội dung tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của đơn vị
Đầy đủ các yếu tố cơ bản cần phải có trên chứng từ
Được thiết kế và in ấn tại cơ sở tin cậy thuộc Bộ tài chính
Sử dụng thống nhất mẫu theo quy định. Trong quá trình thực hiện, các đơn vị không được sửa đổi biểu mẫu.
Chứng từ kế toán bắt buộc khi kế toán tiền mặt không bao gồm:
Biên bản kiểm kê quỹ
Biên lai thu tiền
Phiếu chi
Phiếu thu
Chứng từ nào không dùng làm căn cứ kế toán khoản phải thu khách :
Biên bản kiểm kê
Giấy báo Có
Hóa đơn GTGT
Phiếu thu
Chứng từ nào không dùng trong kế toán phải trả người lao động:
Bảng chấm công
Bảng thanh toán lương
Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm
Hóa đơn GTGT
Chứng từ nào sau đây dùng trong kế toán phải trả người lao động:
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm
Giấy báo làm thêm giờ
Tất cả các chứng từ đã nêu
Chứng từ nào sau đây được sử dụng trong kế toán tạm ứng:
check_box Tất cả các chứng từ đã nêu
Giấy đề nghị tạm ứng
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
Phiếu chi
Chứng từ sử dụng để kế toán nguồn ngân sách nhà nước cấp, ngoại trừ:
Biên bản kiểm kê quỹ
Giấy nộp trả kinh phí
Giấy rút dự toán; Lệnh chi tiền
Quyết định giao dự toán ngân sách
Chứng từ tự thiết kế của đơn vị hành chính, sự nghiệp phải đảm bảo:
Có hình thức trình bày đẹp
Đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định
Được thiết kế và in ấn tại cơ sở tin cậy thuộc Bộ Tài chính
Văn phong trong sáng, rõ ràng
Cơ quan hành chính nhà nước không có chức năng:
Chức năng cung cấp dịch vụ công
Chức năng kiểm sát
Chức năng lập pháp
Chức năng xét xử
Cơ quan hành chính nhà nước là:
Các cơ quan kiểm sát
Các cơ quan quyền lực nhà nước
Các cơ quan xét xử
Tất cả đáp án đã nêu
Cuối kỳ, phân bổ chi phí chưa xác định được đối tượng chịu vào chi phí hoạt động của đơn vị, kế toán ghi:
check_box Nợ TK 611/Có TK 652
Nợ TK 615/Có TK 652
Nợ TK 632/Có TK 242
Nợ TK 642/Có TK 242
Cuối năm, chi phí hoạt động phát sinh trong kỳ được kết chuyển sang:
check_box TK 911
TK 008
TK 421
TK 511
Cuối năm, chi phí hoạt động thu phí phát sinh trong kỳ được kết chuyển sang:
TK 353
TK 421
TK 514
TK 911
Cuối năm, chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ phát sinh trong kỳ được kết chuyển sang:
TK 421
TK 431
TK 512
TK 911
Cuối năm, kết chuyển khoản thu do NSNN cấp vào TK xác định kết quả, ghi:
Nợ TK 511/ Có TK 911
Nợ TK 512/Có TK 911
Nợ TK 514/Có TK 911
Nợ TK 515/Có TK 911
Cuối năm, kết chuyển khoản thu viện trợ, vay nợ nước ngoài sang TK xác định kết quả, ghi:
Nợ TK 511/ Có TK 911
Nợ TK 512/Có TK 911
Nợ TK 514/Có TK 911
Nợ TK 515/Có TK 911
Cuối năm, kết chuyển số hao mòn đã tính của TSCĐ mua bằng nguồn NSNN, kế toán ghi:
Nợ TK 214/ Có TK 366
Nợ TK 366/ Có TK 214
Nợ TK 366/ Có TK 511
Nợ TK 611/ Có TK 511
Cuối năm, kết chuyển số thu phí được khấu trừ, để lại sang TK xác định kết quả, ghi:
check_box Nợ TK 514/Có TK 911
Nợ TK 511/ Có TK 911
Nợ TK 512/Có TK 911
Nợ TK 515/Có TK 911
Để phản ánh số phải thu của đơn vị cấp dưới về các quỹ cấp dưới phải nộp, kế toán đơn vị cấp trên ghi:
check_box Nợ TK 136
Có TK 136
Nợ TK 336
Nợ TK 431
Điểm không tương đồng giữa cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập là:
check_box Chức năng
Biên chế
Kinh phí hành chính trong quá trình thực thi nhiệm vụ
Tổ chức hoạt động
Điều kiện vân dụng đối với mô hình tổ chức bộ máy hỗn hơp là:
các đơn vị dự toán có nhiều cấp hoặc đơn vị dự toán một cấp nhưng có nhiều bộ phận hoạt động tính chất khác nhau, địa bàn hoạt động phân tán.
Các đơn vị dự toán có nhiều cấp, các đơn vị dự toán này thực hiện nhiệm vụ như nhau nhưng cấp độ hoạt động khác nhau.
Các đơn vị hành chính, sự nghiệp chỉ có một cấp dự toán, địa bàn hoạt động tập trung.
Các đơn vị hành chính, sự nghiệp có nhiều cấp dự toán, địa bàn hoạt động tập trung
Điều kiện vân dụng đối với mô hình tổ chức bộ máy phân tán là:
Các đơn vị dự toán có nhiều cấp hoặc đơn vị dự toán một cấp nhưng có nhiều bộ phận hoạt động tính chất khác nhau, địa bàn hoạt động phân tán.
Các đơn vị dự toán có nhiều cấp, các đơn vị dự toán này thực hiện nhiệm vụ như nhau nhưng cấp độ hoạt động khác nhau.
Các đơn vị hành chính, sự nghiệp chỉ có một cấp dự toán, địa bàn hoạt động tập trung.
Các đơn vị hành chính, sự nghiệp có nhiều cấp dự toán, địa bàn hoạt động tập trung
Điều kiện vân dụng đối với mô hình tổ chức bộ máy tập trung là:
các đơn vị dự toán có nhiều cấp hoặc đơn vị dự toán một cấp nhưng có nhiều bộ phận hoạt động tính chất khác nhau, địa bàn hoạt động phân tán.
Các đơn vị dự toán có nhiều cấp, các đơn vị dự toán này thực hiện nhiệm vụ như nhau nhưng cấp độ hoạt động khác nhau.
Các đơn vị hành chính, sự nghiệp chỉ có một cấp dự toán, địa bàn hoạt động tập trung.
Các đơn vị hành chính, sự nghiệp có nhiều cấp dự toán, địa bàn hoạt động tập trung
Định kỳ, tính khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động thu phí, ghi:
Nợ TK 154/ Có TK 214
Nợ TK 36631/ Có TK 514
Nợ TK 612/ Có TK 214
Nợ TK 614/ Có TK 214
Đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, phần kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên được đơn vị:
check_box Trích tối thiểu 5% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Trích tối thiểu 10% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Trích tối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Đối với tổ chức công tác kiểm kê tài sản, nhận định đúng nhất là :
check_box Tùy theo đối tượng kiểm kê, đơn vị áp dụng các phương pháp kiểm kê cho phù hợp
Kiểm kê tài sản là công việc hoàn toàn tách biệt với công tác kế toán của đơn vị
Kiểm kê tài sản luôn được tiến hành theo định kỳ
Mục đích của việc kiểm kê là hợp lý hóa giữa số liệu trên sổ kế toán với giá trị thực tế của các loại vật tư, tài sản, công nợ của đơn vị
Đơn vị hành chính, sự nghiệp được kiểm tra kế toán có trách nhiệm :
Cung cấp các tài liệu kế toán có liên quan đến nội dung kiểm tra
Giải trình các nội dung theo yêu cầu
Tất cả đáp án đã nêu
Thực hiện kết luận của đoàn kiểm tra
Đơn vị hành chính, sự nghiệp gồm:
Các cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước
Đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn
Đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị hành chính, sự nghiệp là đối tượng áp dụng:
check_box Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
Chế độ kế toán doanh nghiệp
Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã
Đơn vị kế toán được hiểu là:
(1) hoặc (2) hoặc (3)
Đơn vị kế toán khác (3)
Đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước (2)
Đơn vị kế toán trong lĩnh vực kinh doanh (1)
Đơn vị sự nghiệp công lập còn được gọi là:
Ban quản lý dự án
Đơn vị chủ đầu tư
Đơn vị dự toán
Đơn vị kinh tế
Ghi sổ kế toán trong đơn vị hành chính, sự nghiệp cần thực hiện theo nguyên tắc:
Ghi số và chữ rõ ràng, liên tục, có hệ thống, có thể viết tắt nếu quá nhiều thông tin
Khi ghi hết trang sổ phải cộng số liệu của từng trang để mang số cộng trang phục vụ cho việc khóa sổ
Nếu không ghi hết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi, không tẩy xóa, cấm dùng chất hóa học để sửa chữa
Trường hợp ghi sổ kế toán thủ công, phải dùng mực không phai, có thể dùng mực đỏ để ghi sổ kế toán
Giá thực tế ấn chỉ do đơn vị được phép in nhập kho được tính theo:
Cả Giá thuê in thực tế phải trả ghi trên Hợp đồng thuê in và Chi phí liên quan (vận chuyển, bốc dỡ, đóng gói...)
Chi phí liên quan (vận chuyển, bốc dỡ, đóng gói...)
Giá thuê in thực tế phải trả ghi trên Hợp đồng thuê in
Giá thuê in thực tế phải trả ghi trên Hợp đồng thuê in hoặc Chi phí liên quan (vận chuyển, bốc dỡ, đóng gói...)
Giá thực tế công cụ, dụng cụ mua ngoài nhập kho để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ là:
Các chi phí liên quan đến việc mua công cụ, dụng cụ
Các khoản giảm giá, chiết khấu
Giá mua chưa có thuế GTGT
Thuế GTGT đầu vào của công cụ, dụng cụ
Giá thực tế của vật tư thu hồi là:
Giá do Hội đồng đánh giá tài sản của đơn vị xác định
Giá mua cộng (+) các chi phí liên quan
Giá mua thực tế trên hóa đơn
Giá tương đương trên thị trường
Giá thực tế của vật tư tự sản xuất nhập kho là:
Chi phí chung cho sản xuất
Chi phí vật tư ban đầu
Chi phí viên chức sản xuất
Tất cả đáp án đã nêu
Giá thực tế của vật tư xuất kho không được tính theo phương pháp:
Giá nhập sau xuất trước
Giá nhập trước xuất trước
Giá thực tế bình quân gia quyền
Giá thực tế đích danh
Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu mua ngoài nhập kho để sử dụng cho hoạt động hành chính, sự nghiệp hoặc sử dụng cho hoạt động đầu tư XDCB không bao gồm:
check_box Các khoản giảm giá, chiết khấu
Các chi phí liên quan đến việc mua nguyên liệu, vật liệu
Các loại thuế gián thu
Giá mua thực tế ghi trên hóa đơn
Giá trị còn lại của tài sản cố định phát hiện thiếu khi kiểm kê, chưa xác định được nguyên nhân chờ quyết định xử lý, phản ánh vào:
Bên Nợ TK 1388 – Phải thu khác
Bên Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
Bên Nợ TK 214 – Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ
Bên Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Hạch toán in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ, phản ánh vào:
check_box TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
TK 153 – Công cụ, dụng cụ
TK 154 – Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang
TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu
Kế toán các khoản nhận trước chưa ghi thu cần tuân thủ theo nguyên tắc:
Cả Chỉ sử dụng ở các đơn vị hành chính, sự nghiệp được NSNN cấp kinh phí hoạt động; được tiếp nhận viện trợ, vay nợ nước ngoài hoặc có nguồn phí được khấu trừ để lại dùng để đầu tư, mua sắm TSCĐ; NVL, CCDC nhập kho Và Giá trị còn lại của TSCĐ; giá trị NVL, CCDC còn tồn kho phản ánh vào TK này được hình thành từ các nguồn NSNN; được tiếp nhận hoặc mua sắm bằng nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài hoặc được mua sắm bằng nguồn phí được khấu trừ để lại
Chỉ sử dụng ở các đơn vị hành chính, sự nghiệp được NSNN cấp kinh phí hoạt động; được tiếp nhận viện trợ, vay nợ nước ngoài hoặc có nguồn phí được khấu trừ để lại dùng để đầu tư, mua sắm TSCĐ; NVL, CCDC nhập kho.
Giá trị còn lại của TSCĐ; giá trị NVL, CCDC còn tồn kho phản ánh vào TK này được hình thành từ các nguồn NSNN; được tiếp nhận hoặc mua sắm bằng nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài hoặc được mua sắm bằng nguồn phí được khấu trừ để lại
Không có đáp án đúng
Kế toán hành chính, sự nghiệp chịu sự điều chỉnh của:
Các quy định cụ thể trong Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
Các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật trong lĩnh vực kế toán nhà nước
Luật kế toán; Luật ngân sách nhà nước
Tất cả đáp án đã nêu
Kế toán hành chính, sự nghiệp đề xuất những ý kiến, kiến nghị để:
Cả Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn ngân sách cấp và nguồn kinh phí khác và Tăng cường khai thác nguồn kinh phí để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của đơn vị
Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn ngân sách cấp và nguồn kinh phí khác
Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn ngân sách cấp và nguồn kinh phí khác hoặc Tăng cường khai thác nguồn kinh phí để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của đơn vị
Tăng cường khai thác nguồn kinh phí để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của đơn vị
Kế toán hành chính, sự nghiệp là việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để:
check_box Tất cả đáp án đã nêu
Quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí
Quản lý và kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi
Quản lý và kiểm soát tình hình quản lý và sử dụng các loại tài sản công
Kế toán nguồn ngân sách nhà nước cấp sử dụng tài khoản nào để hạch toán:
Tất cả đáp án đã nêu
TK 008
TK 009
TK 012 và TK 013
Kế toán nhập, xuất, tồn kho ấn chỉ phải theo:
Giá thành sản xuất
Giá thị trường
Giá thực tế
Tất cả đáp án đã nêu
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm
Ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh
Mở sổ kế toán quỹ tiền mặt
Tất cả đáp án đã nêu
Tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
Kế toán TSCĐ phải phản ánh giá trị TSCĐ hữu hình theo chỉ tiêu:
Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị hao mòn/khấu hao lũy kế
Nguyên giá
Tất cả đáp án đã nêu
Kết chuyển số thuế đầu vào không được khấu trừ tính vào chi hoạt động SXKD, dịch vụ, ghi:
Nợ TK 154/ Có TK 133
Nợ TK 333/ Có TK 133
Nợ TK 612/ Có TK 133
Tất cả đáp án đã nêu
Khi chi tiêu các quỹ cho hoạt động phúc lợi, khen thưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 431/Có TK 111
Nợ TK 431/Có TK 112
Nợ TK 431/Có TK 334
Tất cả đáp án đã nêu
Khi có quyết định trích nộp quỹ lên đơn vị cấp trên, kế toán đơn vị cấp dưới ghi:
check_box Nợ TK 336
Có TK 336
Có TK 431
Nợ TK 136
Khi đơn vị tạm ứng lương cho công chức, viên chức thì số tạm ứng được:
Ghi Nợ TK 136
Ghi Nợ TK 141
Ghi Nợ TK 334
Ghi Nợ TK 611
Khi đơn vị trả BHXH cho công chức, viên chức trong đơn vị, kế toán ghi:
Bên Nợ TK 332
Bên Nợ TK 334
Bên Nợ TK 611
Bên Nợ TK 614
Khi được giao dự toán chi hoạt động, kế toán ghi:
check_box Nợ TK 008
Nợ TK 009
Nợ TK 012
Nợ TK 013
Khi ngân sách cấp Lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi, kế toán ghi:
check_box Cả Nợ TK 112/Có TK 337     ĐT: Nợ TK 012 và Nợ TK 112/Có TK 337     ĐT: Nợ TK 013
Nợ TK 112/Có TK 337     ĐT: Nợ TK 012
Nợ TK 112/Có TK 337     ĐT: Nợ TK 013
Nợ TK 112/Có TK 511
Khi nhà tài trợ, cho vay chuyển tiền về tài khoản TGNH, KB của đơn vị, kế toán ghi:
Cả Nợ TK 112/Có TK 337 và Nợ TK 004
Nợ TK 004
Nợ TK 112/Có TK 331
Nợ TK 112/Có TK 337
Khi nhận được tiền ủng hộ của các tổ chức, cá nhận vào Quỹ đặc thù tại đơn vị, kế toán ghi:
Nợ TK 111/Có TK 353
Nợ TK 112/Có TK 353
Nợ TK 152/Có TK 353
Tất đáp án đã nêu
Khi nộp khôi phục dự toán chi hoạt động, kế toán ghi:
check_box Có TK 008 (ghi âm)
Có TK 008
Nợ TK 008
Nợ TK 008 (ghi âm)
Khi nộp trả lại kinh phí cho nhà tài trợ (do không thực hiện dự án), kế toán ghi:
check_box Nợ TK 3372/ Có TK 112
Có TK 004
Nợ TK 004
Nợ TK 612/Có TK 512
Khi phát sinh các khoản lãi tiền gửi của dự án, kế toán ghi:
Nợ TK 112/ Có TK 3371
Nợ TK 112/ Có TK 3372
Nợ TK 112/ Có TK 512
Nợ TK 112/ Có TK 515
Khi phát sinh các khoản thu phí, lệ phí, kế toán ghi:
check_box Nợ TK 111, 112/Có TK 3373
Nợ TK 111, 112/Có TK 511
Nợ TK 111, 112/Có TK 514
Nợ TK 3373/Có TK 514
Khi rút dự toán chi hoạt động tại kho bạc chuyển sang tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng để chi lương, kế toán ghi:
check_box Nợ TK 112/ Có TK 511; ĐT Có TK 008
Nợ TK 112/ Có TK 337; ĐT Có TK 008
Nợ TK 334/ Có TK 111
Nợ TK 334/ Có TK 112
Khi rút tiền từ TK tiền gửi mở tại kho bạc chuyển sang tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng để chi lương, kế toán ghi
check_box Nợ TK 112 - TGNH/ Có TK 112 – TGKB; ĐT Có TK 018
Nợ TK 112/ Có TK 337; ĐT Có TK 008
Nợ TK 112/ Có TK 511; ĐT Có TK 008
Nợ TK 334/ Có TK 112
Khi sử dụng số phí được khấu trừ, để lại cho hoạt động thu phí, kế toán ghi:
Có TK 014- Phí được khấu trừ, để lại
Nợ TK 014- Phí được khấu trừ, để lại
Nợ TK 3332/ Có TK 112, 111
Nợ TK 3373/ Có TK 3332
Khi thanh lý TSCĐ thuộc nguồn NSNN, giá trị còn lại của TSCĐ được phản ánh:
check_box Nợ TK 366
Nợ TK 138
Nợ TK 214
Nợ TK 611
Khi thu học phí ở trường đại học, kế toán phản ánh vào:
Có TK 3373
Có TK 514
Có TK 531
Nợ TK 511
Khi xác định được số phí, lệ phí được khấu trừ, để lại đơn vị, kế toán ghi:
Nợ TK 014
Nợ TK 111/Có TK 337
Nợ TK 337/Có TK 336
Nợ TK 337/Có TK 514
Khi xác định được số thu hoạt động khác được để lại đơn vị, kế toán ghi:
Nợ TK 008
Nợ TK 009
Nợ TK 014
Nợ TK 018
Khi xác định số phải trả về tiên lương cho viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập, kế toán ghi:
check_box Nợ TK 611/ Có TK 334
Nợ TK 154/ Có TK 334
Nợ TK 334/ Có TK 112
Nợ TK 642/ Có TK 334
Khoản BHXH trợ cấp cho công chức, viên chức được phép:
check_box Ghi giảm quỹ BHXH
Ghi giảm chi hoạt động
Ghi tăng chi hoạt động
Không có đáp án đúng
Khoản nào sau đây được hạch toán vào TK 331 – Phải trả người bán:
Các khoản lãi vay vốn, lãi đầu tư phải trả cho các chủ sở hữu
Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Phải trả người bán vật tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ
Phải trả nợ vay
Khoản nào sau đây không được hạch toán trên TK 511:
check_box Thu thanh lý, bán vật tư, TSCĐ, thu lãi tiền gửi, lãi cho vay
Thu do NSNN cấp để thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên
Thu do NSNN cấp để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên
Thu hoạt động khác phát sinh tại đơn vị
Khoản nào sau đây không được hạch toán vào khoản tạm ứng:
Ấn chỉ giao cho bộ phận giao dịch với khách hàng
Tạm chi bổ sung thu nhập cho CCVC
Tiền giao cho CCVC để chi trả các khoản chi phí dịch vụ
Tiền giao cho CCVC đi công tác, mua vật tư.
Khoản nào sau đây không được hạch toán vào tài khoản 337- Tạm thu:
Các khoản tạm ứng kinh phí từ NSNN
Các khoản thu về phí, lệ phí đơn vị đã thu
Các khoản thu, chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Thu lãi tiền gửi của hoạt động đầu tư tài chính
Khoản nào sau đây không được hạch toán vào tài khoản 338- Phải trả khác:
Các khoản doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ nhận trước cho nhiều kỳ
Các khoản nhận lãi trước của hoạt động đầu tư tài chính
Các khoản phải trả nợ vay
Khoản tiền phạt khấu trừ vào tiền nhận đặt cọc chưa trả
Khoản phụ cấp nào sau đây phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
check_box Tất cả đáp án đã nêu
Phụ cấp chức vụ
Phụ cấp khu vực
Phụ cấp thâm niên
Khoản thu tiền phạt, tiền bồi thường phải nộp ngân sách, được ghi vào:
check_box Có TK 3338
Có TK 111
Nợ TK 3338
Nợ TK 3373
Không phản ánh số trích khấu hao định kỳ và số hao mòn tính trong năm vào tài khoản:
check_box TK 615 – Chi phí tài chính
TK 611 – Chi phí hoạt động
TK 612 – Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài
TK 614 – Chi phí hoạt động thu phí
Kiểm kê phát hiện thiếu nguyên, vật liệu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý, được kế toán ghi:
Bên Có Tài khoản thu nhập khác (7118)
Bên Nợ Tài khoản phải thu khác (1388)
Bên Nợ Tài khoản phải trả khác (3388)
Bên Nợ TK chi hoạt động (611)
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán gồm:
Mô hình tổ chức bộ máy hỗn hợp
Mô hình tổ chức bộ máy phân tán
Mô hình tổ chức bộ máy tập trung
Tất cả đáp án đã nêu
Một số loại vật tư đặc biệt như dược liệu, hóa chất,...trước khi nhập, xuất kho phải thực hiện:
Kiểm nghiệm số lượng, chất lượng
Ký kết hợp đồng kinh tế
Lập dự toán kinh phí
Lựa chọn nhà thầu
Nguồn hình thành TSCĐ từ NSNN được hạch toán vào tài khoản:
TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
TK 366 – các khoản nhận trước chưa ghi thu
TK 511 – Thu hoạt động do NSNN cấp
TK 611 – Chi phí hoạt động
Nguồn kinh phí tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp được hình thành từ:
check_box Tất cả đáp án đã nêu
Ngân sách nhà nước cấp (cấp phát chi thường xuyên và chi đầu tư)
Nguồn thu khác
Thu phí, lệ phí được để lại theo quy định; Nguồn viện trợ, biếu tặng
Nguồn nhân sự chính của cơ quan hành chính nhà nước là:
Cán bộ, công chức
Cán bộ, viên chức
Lao động hợp đồng
Lao động thời vụ
Nguồn tài chính để duy trì hoạt động trong đơn vị hành chính, sự nghiệp, bao gồm:
Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp
Nguồn thu sự nghiệp
Nguồn viện trợ, biếu tặng theo quy định của pháp luật
Tất cả đáp án đã nêu
Nguồn tài chính được sử dụng chi cho hoạt động thường xuyên, ngoại trừ:
check_box Chi cho hoạt động đầu tư tài chính
Chi cho các hoạt động dịch vụ
Chi phục vụ công tác thu phí, lệ phí
Chi theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Nguyên giá của tài sản cố định là:
check_box Giá thực tế hình thành TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị hao mòn lũy kế
Không có đáp án đúng
Nguyên giá TSCĐ không được phép thay đổi, ngoại trừ:
check_box Tất cả đáp án đã nêu
Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quyết định của cơ quan thẩm quyền
Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất
Nâng cấp, mở rộng TSCĐ được cơ quan thẩm quyền phê duyệt
Nguyên liệu, vật liệu của đơn vị hành chính, sự nghiệp được sử dụng cho:
Hoạt động đầu tư XDCB
Hoạt động hành chính
Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Tất cả đáp án đã nêu
Nhà tài trợ chuyển thẳng tiền của dự án cho nhà cung, kế toán ghi:
Nợ TK 112/ Có TK 3371
Nợ TK 112/ Có TK 3372
Nợ TK 112/ Có TK 711
Nợ TK 612/ Có TK 512
Nhà tài trợ chuyển tiền vào tài khoản của đơn vị mở tại ngân hàng, số tiền: 350 triệu (đã nhận được giấy báo Có của ngân hàng).
Nợ TK 112/ Có TK 3371: 350.000.000 (ĐT Có TK 004: 350.000.000)
Nợ TK 112/ Có TK 3372: 350.000.000
Nợ TK 112/ Có TK 3372: 350.000.000 (ĐT Có TK 004: 350.000.000)
Nợ TK 112/ Có TK 512: 350.000.000
Nhận định đúng nhất về đơn vị sự nghiệp công lập là:
Bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước, được tổ chức thành một hệ thống từ trung ương xuống đến cơ sở do cơ quan quyền lực nhà nước lập ra
Không có đáp án nào đúng
Tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước
Tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước và Bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước, được tổ chức thành một hệ thống từ trung ương xuống đến cơ sở do cơ quan quyền lực nhà nước lập ra
Nhận định nào đúng nhất về các khoản nhận trước chưa ghi thu:
Ghi nhận các khoản thu từ các nguồn kinh phí đã được ghi vào các khoản thu tương ứng ngay do khoản thu này được phân bổ cho nhiều năm tiếp theo
Ghi nhận các khoản thu từ các nguồn kinh phí nhưng chưa được ghi vào các khoản thu tương ứng ngay do khoản thu này được phân bổ cho nhiều năm tiếp theo
Ghi nhận các khoản thu từ các nguồn kinh phí nhưng chưa được ghi vào các khoản thu tương ứng ngay do khoản thu này được phân bổ cho nhiều năm tiếp theo mặc dù đơn vị đã quyết toán với NSNN tàn bộ số đã sử dụng
Không có đáp án đúng
Nhận định nào sau đây đúng nhất khoản tạm thu:
(1) hoặc (2) hoặc (3)
Sử dụng để ghi nhận các khoản tạm thu phát sinh tại đơn vị (3)
Sử dụng để ghi nhận các khoản tạm thu phát sinh tại đơn vị đã đủ điều kiện ghi nhận doanh thu ngay (2)
Sử dụng để ghi nhận các khoản tạm thu phát sinh tại đơn vị nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu ngay (1)
Nhận kinh phí NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền tạm ứng chuyển vào tiền gửi tại Kho bạc, ghi :
check_box Nợ TK 112/Có TK 3371; ĐT Có TK 013
Nợ TK 111/Có TK 3371; ĐT Có TK 008
Nợ TK 112/ Có TK 3371; ĐT Có TK 012
Nợ TK 112/Có TK 511; ĐT Có TK 008
Nhận kinh phí NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi chuyển vào tiền gửi tại Kho bạc, ghi :
Nợ TK 111/Có TK 3371; ĐT Có TK 008
Nợ TK 112/ Có TK 3371; ĐT Có TK 012
Nợ TK 112/Có TK 3371; ĐT Có TK 013
Nợ TK 112/Có TK 511; ĐT Có TK 008
Những TSCĐ mua về cần phải qua lắp đặt, chạy thử thì chi phí lắp đặt, chạy thử phải được tập hợp theo dõi ở tài khoản:
check_box TK 241 – XDCB dở dang
TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
TK 213 – Tài sản cố định vô hình
TK 214 – Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ
Nội dung chi phí hoạt động thường xuyên bao gồm, ngoại trừ:
check_box Chi thanh toán cá nhân
Chi đào tạo bồi dưỡng
Chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất
Chi tinh giản biên chế
Nội dung chi phí hoạt động thường xuyên bao gồm:
check_box Tất cả đáp án đã nêu
Chi nghiệp vụ chuyên môn
Chi thanh toán cá nhân
Chi thường xuyên khác
Nội dung khoản chi thanh toán cá nhân, ngoại trừ:
Phụ cấp lương
Tiền lương, tiền công
Tiền thưởng
Vật tư văn phòng
Nội dung khoản chi thanh toán nghiệp vụ chuyên môn, ngoại trừ:
check_box Tiền lương, tiền công
Công tác phí
Dịch vụ công cộng
Vật tư văn phòng
Nội dung không thuộc công tác kiểm tra kế toán là:
check_box Kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước
Kiểm tra việc chấp hành chế độ, thể lệ tài chính kế toán, tình hình thu nộp ngân sách
Kiểm tra việc tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí; kiểm tra việc thu và phân phối các khoản thu
Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán trong việc phân cấp, phân quyền
Nội dung thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp bao gồm:
Tất cả đáp án đã nêu
Thu hoạt động khác
Thu không thường xuyên
Thu thường xuyên
Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập không dựa trên tiêu thức:
check_box Nguyên tắc tổ chức
Cơ chế hoạt động
Ngành, lĩnh vực hoạt động
Tính chất, đặc điểm về chuyên môn nghiệp vụ
Phân loại thành cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là căn cứ vào tiêu thức:
Nguyên tắc tổ chức
Phạm vi lãnh thổ
Thẩm quyền
Tiêu thức khác
Rút dự toán chi hoạt động để chi trực tiếp cho hoạt động thường xuyên, kế toán ghi:
check_box Nợ TK 611/Có TK 512     ĐT: Có TK 008
Nợ TK 611/Có TK 511
Nợ TK 611/Có TK 511      ĐT: Có TK 008
Nợ TK 611/Có TK 514      ĐT: Có TK 008
Rút dự toán kinh phí hoạt động chi tiền lương cho CCVC, kế toán ghi:
Nợ TK 112/Có TK 511; ĐT Có TK 018
Nợ TK 334/ Có TK 511; ĐT Có TK 008
Nợ TK 334/Có TK 3371; ĐT Có TK 008
Nợ TK 334/Có TK 511; ĐT Có TK 018
Rút dự toán kinh phí hoạt động chuyển thanh toán tiền mua văn phòng phẩm kỳ trước trị giá 5.000.000.
Nợ TK 152/ Có TK 3371: 5.000.000 (ĐT Có TK 0082: 5.000.000)
Nợ TK 152/ Có TK 511: 5.000.000 (ĐT Có TK 0082: 5.000.000)
Nợ TK 331/ Có TK 3371: 5.000.000 (ĐT Có TK 0082: 5.000.000)
Nợ TK 331/ Có TK 511: 5.000.000 (ĐT Có TK 0082: 5.000.000)
Rút tạm ứng dự toán về quỹ tiền mặt, kế toán phản ánh vào:
TK 3371 – Kinh phí hoạt động bằng tiền
TK 3378 – Tạm thu khác
TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu
TK 511 – Thu hoạt động do NSNN cấp
Rút tạm ứng kinh phí hoạt động về quỹ tiền mặt để sử dụng cho hoạt động hành chính, số tiền: 20.000.000
check_box Nợ TK 111/ Có TK 3371: 20.000.000 (ĐT Có TK 0082: 20.000.000)
Nợ TK 111/ Có TK 511: 20.000.000 (ĐT Có TK 0082: 20.000.000)
Nợ TK 611/ Có TK 3371: 20.000.000 (ĐT Có TK 0082: 20.000.000)
Nợ TK 611/ Có TK 511: 20.000.000 (ĐT Có TK 0082: 20.000.000)
Số phải thu về bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ được kế toán ghi vào:
Bên Nợ Tài khoản phải thu của khách hàng (131)
Bên Nợ Tài khoản thu hoạt động sản xuất kinh doanh (531)
Bên Nợ TK tiền gửi ngân hàng (112)
Bên Nợ TK Tiền mặt (111)
Số phí đơn vị được phép giữ lại đơn vị là 65.000.000
Có TK 014: 65.000.000
Nợ TK 014: 65.000.000
Nợ TK 3332/Có TK 112: 65.000.0000
Nợ TK 3373/ Có TK 3332: 65.000.000
Số phí, lệ phí thu nhập quỹ tiền mặt là: 30.000.000 (phiếu thu số 0020)
check_box Nợ TK 111/ Có TK 3373: 30.000.000
Nợ TK 014: 30.000.000
Nợ TK 111/ Có TK 514: 30.000.000
Nợ TK 3373/ Có TK 3332: 30.000.000
Số phí, lệ phí thu tại ngân hàng là: 50.000.000 (đã nhận giấy báo Có)
Nợ TK 014: 50.000.000
Nợ TK 112/ Có TK 3373: 50.000.000
Nợ TK 112/ Có TK 514: 50.000.000
Nợ TK 3373/ Có TK 3332: 50.000.000
Số thặng dư (thâm hụt) xử lý theo cơ chế tài chính hiện hành, kế toán ghi:
check_box Nợ TK 421/Có các TK 353; 431
Nợ TK 421/Có TK 331
Nợ TK 421/Có TK 336
Tất cả đáp án đã nêu
Số thu thanh lý TSCĐ có nguồn gốc từ NSNN đơn vị được giữ lại sử dụng theo quy định, được phản ánh vào tài khoản nào dưới đây:
TK 511
TK 512
TK 531
TK 711
Số tiền đơn vị đã chi hộ đơn vị nội bộ, kế toán ghi:
Ghi Có TK 136
Ghi Có TK 138
Ghi Nợ TK 136
Ghi Nợ TK 138
Số tiền phạt nộp chậm BHXH xử lý ngay khi bị phạt, kế toán ghi:
check_box Nợ TK 611/ Có TK 332
Nợ TK 138/ Có TK 332
Nợ TK 334/ Có TK 332
Tất cả đáp án đã nêu
Sử dụng số liệu của các tài khoản ngoại bảng để:
Lập báo cáo kế toán quản trị
Lập báo cáo quyết toán
Lập báo cáo tài chính
Lập báo cáo thuế
Sử dụng số liệu của các tài khoản trong bảng để:
Lập báo cáo kế toán quản trị
Lập báo cáo quyết toán
Lập báo cáo tài chính
Lập báo cáo thuế
Tài khoản 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc không phản ánh:
Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ rút từ tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Các loại tiền Việt Nam, ngoại tệ gửi vào Ngân hàng, Kho bạc
Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo
Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê
Tài khoản 113- Tiền đang chuyển, không dùng để phản ánh các khoản tiền của đơn vị:
check_box Đã chi cho hoạt động thường xuyên bằng tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng, Kho bạc
Đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại NH, KB để trả cho các đơn vị khác
Đã làm thủ tục chuyển tiền vào Ngân hàng, Kho bạc
Tài khoản 138 - Phải thu khác, sử dụng để hạch toán các khoản sau:
check_box Phải trả về nợ vay
Giá trị tài sản phát hiện thiếu chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý
Khoản cho mượn tài sản mang tính chất tạm thời
Phải thu về phí, lệ phí
Tài khoản 241 dùng để phản ánh chi phí đầu tư xây dựng dở dang, ngoại trừ:
Chi phí cho công tác mua sắm TSCĐ
Chi phí cho công tác nâng cấp TSCĐ
Chi phí cho công tác thanh lý TSCĐ
Chi phí đầu tư XDCB
Tài khoản 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu có mấy TK cấp 2:
check_box 4 tài khoản cấp 2
2 tài khoản cấp 2
3 tài khoản cấp 2
5 tài khoản cấp 2
Tài khoản 511 – Thu hoạt động do NSNN cấp có mấy TK cấp 2:
check_box 3 tài khoản cấp 2
2 tài khoản cấp 2
4 tài khoản cấp 2
5 tài khoản cấp 2
Tài khoản 512 – Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài  có mấy TK cấp 2:
check_box 2 tài khoản cấp 2
3 tài khoản cấp 2
4 tài khoản cấp 2
5 tài khoản cấp 2
Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình về:
Bộ máy kế toán và kế toán viên
Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự
Tài sản, tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp
Tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản vay, viện trợ nước ngoài
Tạm thu viện phí, án phí của các đối tượng phải nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 111/Có TK 131
Nợ TK 111/Có TK 138
Nợ TK 111/Csó TK 3373
Tất cả đáp án đã nêu
Thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước được quy định trên cơ sở:
Lĩnh vực chuyên môn
Ngành
Phạm vi lãnh thổ
Tất cả đáp án đã nêu
Thanh lý tài sản cố định có nguồn gốc từ NSNN, phần giá trị còn lại của tài sản được phản ánh vào:
Bên Nợ TK 214
Bên Nợ TK 36611
Bên Nợ TK 43122
Bên Nợ TK 43142
Thanh lý tài sản cố định có nguồn gốc từ quỹ phúc lợi, phần giá trị còn lại của tài sản được phản ánh vào:
Bên Nợ TK 214
Bên Nợ TK 36611
Bên Nợ TK 43122
Bên Nợ TK 43142
Thanh toán tạm ứng tính vào chi phí hoạt động thu phí, kế toán ghi:
Nợ TK 141/ Có TK 111
Nợ TK 614/ Có TK 112
Nợ TK 614/ Có TK 141; ĐT Có TK 014
Nợ TK 614/ Có TK 141; ĐT Nợ  TK 014
Theo tính chất, đặc điểm TSCĐ hữu hình được chia thành:
4 loại
5 loại
6 loại
7 loại
Thông tin, số liệu kế toán phải đảm bảo yêu cầu:
Phản ánh hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh
Phản ánh tất cả các số dư cuối kỳ
Phản ánh tất cả các số dư đầu kỳ
Số liệu kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước
Thu phí được khấu trừ, để lại sử dụng tài khoản nào để hạch toán:
check_box TK 514.
TK 511.
TK 512
TK 531.
Thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt, việc này được thực hiện:
Hàng năm
Hàng ngày
Hàng quý
Hàng tháng
Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài sử dụng tài khoản nào để hạch toán:
TK 511.
TK 512
TK 514.
TK 531.
Tiền đang chuyển phản ánh vào Tài khoản 113 không bao gồm:
check_box Chuyển khoản thanh toán cho nhà thầu
Chuyển tiền qua bưu điện để trả các đơn vị khác
Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt hoặc séc nộp vào Ngân hàng
Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào KBNN để nộp thuế
Tiền lãi từ tiền tài trợ gửi tại ngân hàng, số tiền: 2 000.000
check_box Nợ TK 112/ Có TK 3372: 2.000.000
Nợ TK 112/ Có TK 512: 2.000.000
Nợ TK 3372/ Có TK 3338: 2.000.000
Nợ TK 3372/ Có TK 512: 2.000.000
Tiền tạm ứng chi không hết trừ vào lương được kế toán ghi:
Bên Nợ TK Chi hoạt động (611)
Bên Nợ TK phải trả công chức viên chức (334)
Bên Nợ TK phải trả khác (338)
Bên Nợ TK Tạm ứng (141)
Tính hao mòn TSCĐ được hình thành từ nguồn thu hoạt động do NSNN cấp dùng cho hoạt động hành chính, kế toán ghi:
check_box Nợ TK 611/ Có TK 214
Nợ TK 214/ Có TK 366
Nợ TK 612/ Có TK 214
Nợ TK 614/ Có TK 214
TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tất cả các loại tiền gửi:
Không kỳ hạn
Kỳ hạn 1 năm
Kỳ hạn 3 tháng
Kỳ hạn 6 tháng
Trách nhiệm của thủ quỹ là:
Giữ quỹ
Không được kiêm nhiệm công việc kế toán hoặc trực tiếp mua sắm tài sản
Tất cả đáp án đã nêu
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thu, chi quỹ
Trích khấu haoTSCĐ được hình thành từ nguồn thu phí được khấu trừ dùng cho hoạt động thu phí, kế toán ghi:
check_box Nợ TK 614/ Có TK 214
Nợ TK 214/ Có TK 366
Nợ TK 611/ Có TK 214
Nợ TK 612/ Có TK 214
Trích Quỹ khen thưởng theo quy định từ nguồn NSNN cấp, kế toán ghi:
Có TK 008
Nợ TK 112/Có TK 511
Nợ TK 611/Có TK 4311
Tất cả đáp án đã nêu
Trong những nhận định sau, nhận định nào đúng nhất về kế toán tạm chi
Kế toán chỉ hạch toán khoản tạm chi bổ sung thu nhập
Kế toán chỉ phản ánh số tạm chi từ dự toán ứng trước
Phản ánh các khoản tạm chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị, các khoản chi từ dự toán ứng trước và các khoản tạm chi khác chưa đủ điều kiện chi
Phản ánh các khoản tạm chi khác phát sinh trong kỳ
Trường hợp bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán:
Các tài khoản bổ sung được đánh số xen kẽ
Các tài khoản bổ sung không theo dõi chi tiết ở cấp nhỏ hơn
Phải chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước và niên độ kế toán phù hợp
Phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện
Trường hợp phát sinh chênh lệch giữa sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt, thủ quỹ phải:
Báo cáo lãnh đạo
Kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
Tất cả đáp án đã nêu
Xác định nguyên nhân
Vật tư khác trong đơn vị hành chính, sự nghiệp, không bao gồm:
Công cụ, dụng cụ trang bị trong phòng thí nghiệm…
Nguyên liệu, vật liệu trong công tác chuyên môn
Nguyên liệu, vật liệu trong xây dựng cơ bản
Phế thải trong sản xuất
Về cơ chế tự chủ tài chính, đơn vị sự nghiệp công lập được chia ra thành:
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
Tất cả đáp án đã nêu
Về đặc điểm chung của đơn vị sự nghiệp công lập, nhận định đúng nhất là:
Bình đẳng với các tổ chức, cá nhân trong quan hệ cung cấp dịch vụ công
Có quyền nhân danh Nhà nước khi tham gia vào các quan hệ pháp luật
Được thành lập và hoạt động dựa trên quy định của pháp luật, có chức năng nhiệm vụ, thẩm quyền riêng
Nguồn nhân sự chính là đội ngũ cán bộ, công chức, được hình thành từ tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc bầu cử
Về đơn vị dự toán cấp II, nhận định đúng nhất là:
Chịu sự lãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát kinh phí của đơn vị dự toán cấp I
Chịu sự lãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát kinh phí của đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I
Là các cơ quan chủ quản các ngành thuộc trung ương và địa phương
Là đơn vị dự toán cấp cơ sở
Về hệ thống sổ kế toán, nhận định đúng nhất là:
Chỉ có duy nhất sổ kế toán chi tiết
Chỉ có duy nhất sổ kế toán tổng hợp
Mỗi đơn vị có thể sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho nhiều kỳ kế toán
Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết
Về sổ kế toán trong đơn vị hành chính, sự nghiệp, nhận định đúng nhất là:
Dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh
Sổ kế toán có thể được mở vào đầu kỳ kế toán tháng, quý hoặc năm
Sổ quỹ tiền mặt phải thực hiện khóa sổ vào cuối mỗi tháng
Việc ghi sổ kế toán không nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán
Về tác dụng của sổ kế toán, nhận định đúng là:
Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (Theo tài khoản kế toán)
Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian
Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán
Tất cả đáp án đã nêu
Việc mở các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết của đơn vị hành chính, sự nghiệp tùy thuộc vào:
Đặc điểm hoạt động và nguồn kinh phí
Hình thức kế toán áp dụng
Tài sản và số lượng các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
Yêu cầu của thủ trưởng đơn vị
Vốn bằng tiền ở đơn vị hành chính, sự nghiệp không bao gồm:
check_box Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý
Tiền đang chuyển
Tiền gửi ở Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước hiện có ở đơn vị
Tiền mặt (Tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ)
Vốn bằng tiền trong đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm:
Tất cả đáp án đã nêu
Tiền đang chuyển
Tiền gửi ở ngân hang hoặc kho bạc nhà nước hiện có ở đơn vị
Tiền mặt (Tiền Việt Nam, ngoại tệ)
Xác định số phí, lệ phí được để lại đơn vị theo quy định, ghi:
Nợ TK 014- Phí được khấu trừ, để lại
Nợ TK 3332/ Có TK 112, 111
Nợ TK 3371/ Có TK 333
Nợ TK 3373/ Có TK 3332
Xác định số phí, lệ phí phải nộp nhà nước theo quy định, ghi:
check_box Nợ TK 3373/ Có TK 3332
Nợ TK 014- Phí được khấu trừ, để lại
Nợ TK 3332/ Có TK 112, 111
Nợ TK 3371/ Có TK 333
Xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, được ghi vào:
check_box Có TK 3335
Nợ TK 111
Nợ TK 112
Nợ TK 3335
Xác định số tiền thu phí, lệ phí đơn vị phải nộp nhà nước, được ghi vào:
Có TK 3332
Có TK 511
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 3332
Xác nhận của ngân hàng phục vụ về số tiền lương đã được vò TK cá nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 112/ Có TK 337; ĐT Có TK 008
Nợ TK 112/ Có TK 511; ĐT Có TK 008
Nợ TK 334/ Có TK 111
Nợ TK 334/ Có TK 112
Xuất kho văn phòng phẩm dùng cho hoạt động thường xuyên của đơn vị, số tiền: 3.600.000
Nợ TK 154/ Có TK 152: 3.600.000
Nợ TK 611/ Có TK 152: 3.600.000
Nợ TK 612/ Có TK 152: 3.600.000
Nợ TK 614/ Có TK 152: 3.600.000
Xuất quỹ thanh toán tiền điện của hoạt động thu phí, số tiền: 2.500.000
Nợ TK 331/ Có TK 111: 2.500.000
Nợ TK 612/ Có TK 111: 2.500.000
Nợ TK 614/ Có TK 111: 2.500.000 (ĐT Có TK 014)
Nợ TK 614/Có TK 111: 2.500.000 (ĐT Có TK 014 và Nợ TK 3373/ Có TK 514)

Nếu bạn thấy tài liệu này có ích và muốn tặng chúng tớ 1 ly café
Hãy mở Momo hoặc ViettelPay và quét QRCode. Đây là sự động viên khích lệ rất lớn với chúng tớ và là nguồn lực không nhỏ để duy trì website

Momo
ViettelPay

Không tìm thấy đáp án? Cần hỗ trợ hoàn thành môn học EHOU? Cần tư vấn về học trực tuyến hay bạn chỉ muốn góp ý?
zalo.me/Thế Phong, SĐT 08 3533 8593

Cần hỗ trợ nhanh?
Truy cập Zalo hỗ trợ học tập tại ĐÂY.  Hoặc quét QRCode Zalo

Zalo hỗ trợ học tập

Cần hỗ trợ nhanh?
Truy cập Zalo hỗ trợ học tập tại ĐÂY.  Hoặc quét QRCode Zalo

Zalo hỗ trợ học tập